Tìm kiếm Giáo án
Tuần 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Biên
Ngày gửi: 16h:20' 30-01-2026
Dung lượng: 291.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Biên
Ngày gửi: 16h:20' 30-01-2026
Dung lượng: 291.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2025
TUẦN 17
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ KHỐI 2
TÌM HIỂU NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI THÂN
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Biết và kể được nghề nghiệp của bố mẹ và người thân.
- Bước đầu có ý thức tìm hiểu nghề nghiệp của bố mẹ và người thân.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng: Hình thành tình cảm với nghề nghiệp và công việc của bố mẹ,
người thân.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng
nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với GV
- Giáo án, SGK.
- Tranh ảnh về nghề nghiệp và các dụng cụ đặc trưng của một số nghề quen thuộc.
b. Đối với HS:
- SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS hát tập thể một bài hát về tình
yêu gia đình: Gia đình nhỏ hạnh phúc to - HS hát, vỗ tay theo nhịp.
(Nguyễn Văn Chung), Ba ngọn nến lung linh
(Ngọc Lễ).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Nghề nghiệp của người thân
a. Mục tiêu: HS kể được nghề nghiệp, công
việc cụ thể của người thân và các đức tính
liên quan tới nghề nghiệp.
b. Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm từ 4 đến 6
người.
- HS chia thành các nhóm.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với các bạn
trong nhóm về nghề nghiệp của người thân - HS thảo luận theo nhóm theo gợi ý.
trong gia đình theo các gợi ý:
+ Mỗi HS chọn một người thân (bố, mẹ,
ông, bà, cô, chú,...) để chia sẻ với các bạn.
+ Nội dung chia sẻ: tên nghề nghiệp, các
công việc cụ thể, các đức tính liên quan tới
nghề
nghiệp.
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về
nghề nghiệp của người thân theo các nội
- HS trình bày.
dung trên.
- GV đặt thêm câu hỏi cho HS lên chia sẻ:
+ Em đã tìm hiểu về nghề nghiệp của người
thân bằng cách nào?
+ Em yêu thích nghề nào nhất trong những - HS trả lời.
nghề của người thân em?
c. Kết luận: Nghề nghiệp trong cuộc sống
rất phong phú và đa dạng. Mỗi người trong
xã hội nói chung, trong gia đình nói riêng - HS lắng nghe, tiếp thu.
đều có một nghề và họ luôn nỗ lực, mong
muốn làm tốt công việc của mình.
Hoạt động 2: Trò chơi Đoán nghề
a. Mục tiêu: HS biết và hiểu về đặc điểm
công việc của một số nghề nghiệp trong xã
hội.
b. Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị sẵn tranh ảnh về các nghề
nghiệp trong xã hội.
- HS nghe phổ biến luật chơi
- GV chia lớp thành các đội chơi.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Chọn một HS làm quản trò.
+ Quản trò lấy các tranh ảnh về nghề nghiệp
lần lượt giao cho từng đội. Các thành viên - HS tham gia chơi trò chơi.
trong đội đóng vai thể hiện việc làm đặc
trưng của nghề trong tranh.
+ Các đội còn lại đoán tên nghề. Mỗi lần
đoán đúng tên một nghề đội đó sẽ nhận được
một bông hoa (hoặc một hình dán mặt cười).
Sau khi hết tranh thìđến lượt đội tiếp theo và
trò chơi được tiếp tục.
+ Kết thúc trò chơi, quản trò tổng kết: Đội
nào nhận được nhiều bông hoa (hoặc hình
dán mặt cười) hơn, đội đó thắng cuộc.
- GV trao
quà cho đội thắng cuộc. Khuyến khích HS
phát biểu cảm nghĩ sau khi tham gia hoạt
động qua các câu hỏi gợi ý sau:
+ Các em có cảm xúc gì sau mỗi lần đoán
- HS phát biểu cảm nghĩ sau khi tham gia
đúng tên nghề?
hoạt động.
+ Nghề nào em thấy khó đoán nhất?
+ Nghề nào để lại nhiều ấn tượng nhất với
em?
c. Kết luận: Mỗi nghề trong xã hội đều có
yêu cầu và đặc thù riêng trong công việc cụ - HS lắng nghe, tiếp thu.
thể. Qua trò chơi này, các em sẽ có thêm
nhiều hiểu biết về đặc điểm riêng của từng
nghề trong xã hội, từ đó có nhiều sự lựa
chọn cho nghề nghiệp tương lai của bản
thân.
- GV hướng dẫn HS về nhà sưu tầm các bài
hát, bài thơ, câu chuyện,... về nghề nghiệp - HS thực hiện hoạt động tại nhà.
trong xã hội.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
MĨ THUẬT 3
CHỦ ĐỀ 4: GÓC HỌC TẬP CỦA EM
Bài 17: Chậu hoa xinh xắn (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Nêu được cách tạo hình và trang trí sản phẩm mỹ thuật bằng cách gấp, cắt, dán giấy
thủ công, giấy bìa màu
- Tạo được chậu hoa bằng cách gấp, cắt, dán giấy thủ công, giấy bìa màu
- Chỉ ra được tỉ lệ, sự tương phản, hài hòa của nét, hình, màu trên sản phẩm mỹ thuật
- Chia sẻ được ý tưởng sử dụng sản phẩm trong cuộc sống
- HSKT: Vẽ được 1 chậu hoa theo ý thích
*. Tích hợp TEAM (liên hệ):
• Khoa học: Tìm hiểu vì sao chai nhựa có thể tái sử dụng; tác hại rác thải nhựa.
• Kỹ thuật: Cách cắt chai, tạo dáng, xử lý cạnh để không sắc, không gây nguy hiểm.
• Nghệ thuật: Sắp xếp, phối màu, trang trí hoạ tiết trên chậu hoa.
2. Năng lực
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng mĩ thuật.
- Năng lực kĩ thuật cơ bản: đo, cắt, dán, xử lý vật liệu tái chế.
- Năng lực bảo vệ môi trường thông qua tái chế.
3. Phẩm chất
- Thấy được sự phong phú của các đồ vật
- Chăm chỉ, tiết kiệm, yêu thích tái chế, có ý thức bảo vệ môi trường.
- Chia sẻ và hợp tác trong nhóm khi tạo sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Một số chai nhựa đã làm mẫu (chai Coca, Lavie, Trà Xanh, sữa chua Yakult…).
- Video gợi ý các mẫu chậu hoa tái chế.
- Kéo, dao rọc giấy (GV hỗ trợ phần sắc nhọn).
- Tranh, ảnh chụp về một số chậu hoa; sản phẩm mỹ thuật vẽ chậu hoa...
2. Học sinh
- Giấy thủ công, bìa màu, tạp chí cũ, bút chì, kéo, màu vẽ, hồ dán,...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
* Khám phá hình, màu các chậu hoa
* Hoạt động khởi động
- GV mở phát nhạc bài “ Lý cây xanh” để vào - HS nghe và hát theo nhạc
bài học
- Trong bài hát có những hình ảnh gì? Con
- HS trả lời theo quan sát: cây xanh,
thấy cây xanh thường được trồng ở đâu?
con chim,… Cây thường trồng ở mặt
đất; trồng ở trong các chậu cảnh,...
- GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại tên bài
- Yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập theo bài
- HS lấy đồ dùng học tập
- Tạo cơ hội cho HS quan sát và thảo luận về - HS quan sát và thảo luận về chậu
hình ảnh một số chậu hoa để tìm hiểu hình
dáng, màu sắc của chậu, hoa và lá ở mỗi chậu
hoa
- Yêu cầu HS quan sát một số chậu hoa và
thảo luận theo các câu hỏi sau
+ Em ấn tượng với chậu hoa nào? Chậu đó
trồng hoa gì?
+ Chậu hoa đó được làm bằng chất liệu gì?
Chậu hoa có màu sắc, hình dáng như thế nào?
+ Chậu hoa đó được trang trí bởi những họa
tiết gì?
+ Hoa, lá thường lớn hơn hay nhỏ hơn chậu?
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức - kĩ năng
* Cách tạo hình và trang trí chậu hoa từ
giấy thủ công, bìa màu
- GV thực hiện các bước tạo chậu hoa và yêu
cầu HS quan sát, nhận biết cách làm theo các
bước
+ Có mấy bước tạo hình và trang trí chậu hoa
từ giấy thủ công, bìa màu?
+ Làm thế nào để dán chậu hoa có độ nổi trên
giấy?
+ Gấp thế nào để cắt được hoa có nhiều
cánh?
+ Có mấy cách tạo lá cây?
+ Cánh hoa được làm như thế nào?
- Gọi HS nêu lại các bước tạo hình và trang
trí chậu hoa từ giấy thủ công, bìa màu
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - sáng tạo
* Tạo hình chậu hoa theo ý thích
- Hướng dẫn HS quan sát, ghi nhớ hình dáng
chậu hoa để thực hiện tạo hình và trang trí
sản phẩm theo ý thích
- Yêu cầu HS lựa chọn chậu hoa mình thích
để thực hành
+ Em chọn hình dáng chậu như thế nào?
hoa
- HS trả lời theo sự quan sát của
mình
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát GV thực hiện và tìm ra
cách làm cho mình
- HS trả lời theo quan sát của mình
-HS nêu lại các bước thực hiện làm
chậu hoa
+ Bước 1: Vẽ và cắt hình các bộ
phận của chậu.
+ Bước 2: Dán các hình đã cắt tạo
chậu.
+ Bước 3: Cắt và dán các thanh bìa
tạo độ nổi cho chậu.
+ Bước 4: Tạo các cành hoa.
+ Bước 5: Dán chậu vào giấy nền và
cắm các cành hoa vào chậu.
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát và tìm ra kiểu chậu
hoa mình thích để làm
- HS thực hành làm chậu hoa mà
mình thích
Chậu hoa đó có đặc điểm gì?
+ Chiều ngang và chiều cao của chậu có tỉ lệ
như thế nào với nhau?
+ Em sử dụng màu nào để làm lá và cành
hoa?
+ Cần trang trí gì để sản phẩm chậu hoa thêm
sinh động?
- Cho HS xem sản phẩm chậu hoa để HS
tham khảo, có ý tưởng sáng tạo riêng cho
mình
- Yêu cầu HS thực hành làm chậu hoa theo
các bước GV đã hướng dẫn
Ghi nhớ: Kết hợp hài hòa các hình mảng cân
đối, tương phản về đường nét, màu sắc có thể
tạo được sản phẩm chậu hoa xinh xắn
* Củng cố - dặn dò
- Củng cố tiết học, nhận xét HS tích cực học
tập
- Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau
* IV. LIÊN HỆ GIÁO DỤC STEAM
- HS quan sát và tham khảo cách làm
cho mình
- HS thực hành làm sản phẩm
- HS chú ý lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Giáo viên liên hệ GD Steam: Từ bài học GV cho HS về nhà vận dụng theo nội
dung sau
Lĩnh vực
Nội dung liên hệ
Ứng dụng trong bài học
Tìm hiểu công năng của chậu HS quan sát các loại chậu
S – Science
hoa: chứa đất – giữ ẩm – nâng thật/qua hình ảnh; thảo luận vì
(Khoa học: Công
đỡ cây; phân tích tính chất vật sao cần lỗ thoát nước, vì sao
năng, vật liệu, sự
liệu (nhựa, gốm, sứ, kim loại) cây lớn cần chậu lớn; hiểu đặc
phát triển của
và vai trò kích thước chậu đối điểm vật liệu để thiết kế chậu
cây)
với sự phát triển của cây
phù hợp với chức năng
Quan sát mẫu chậu hoa qua
T – Technology
HS sưu tầm hình mẫu để phân
hình ảnh/clip; tìm trên Internet
(Công nghệ: tư
tích hình khối; sử dụng thiết bị
các mẫu chậu sáng tạo (tự
liệu – mô hình –
số để quan sát cấu trúc chậu
tưới, chậu treo, chậu phân
tham khảo thiết
và họa tiết trang trí; lấy ý
tầng); xem minh họa cấu trúc
kế)
tưởng thiết kế chậu hoa mới
3D của chậu hoa
IV- Điều chỉnh sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT 4
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
Chủ đề: Thế giới tự nhiên
Bài: Khu bảo tồn thiên nhiên( Tiết 1)
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tạo hình động vật có trang trí và
hình tượng trong thế giới tự nhiên theo nhiều hình thức khác nhau.
- Chỉ ra được vẻ đẹp của các dạng hình khối trong sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được giá trị của đồ vật đã qua sử dụng và có ý thức tuyên truyền để bảo tồn
các loài động vật quý hiếm.
- HSKT: Vẽ được con vật theo ý thích
*. Tích hợp TEAM (liên hệ):
- Sinh học (S), kỹ thuật mô hình (E), công nghệ thiết kế (T), sáng tạo cảnh quan (A),
tỉ lệ thu nhỏ (M).
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các thể loại tạo hình động từ vật liệu đã
qua sử dụng.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
- Một số video về khu bảo tồn thiên nhiên
- Sản phẩm tạo hình con vật của tiết trước
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- GV cho HS xem 1 video về thế giới - HS xem video, trả lời câu hỏi
động vật
+ Theo em video muốn nói điều gì?
+ Em có muốn tạo nên 1 khu bảo tồn
như vậy không?
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2. Khám phá: Khám phá môi
- HS quan sát hình trong SGK Mĩ
trường sống của động vật hoang dã. thuật 4, thảo luận và chia sẻ.
- Tổ chức cho HS quan sát hình trong
SGK Mĩ thuật 4, thảo luận và chia sẻ
về môi trường sống của các loài động
vật hoang dã và cảnh vật ở môi - HS quan sát hình ở trang 38 trong
SGK Mĩ thuật 4, và hình ảnh về các
trường đó.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 38 khu bảo tồn thiên nhiên.
trong SGK Mĩ thuật 4, và hình ảnh về
các khu bảo tồn thiên nhiên do GV - HS trả lời câu hỏi.
chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ về
môi trường sống của các động vật - HS phát huy lĩnh hội.
hoang dã và cảnh vật có ở môi trường
sống đó.
- Khuyến khích HS chia sẻ những
điều mà các em biết về cuộc sống của + HS trả lời các câu hỏi.
các loài động vật hoang dã.
+ Các loài động vật hoang dã thường
sinh sống trong môi trường nào?
+ Cảnh vật ở môi trường sống đó
thường có những gì?
- HS ghi nhớ
+ Em còn biết những địa điểm nào
khác là môi trường sống động vật
hoang dã…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết
cách nêu được cách sắp xếp các hình
cắt tạo không gian cho mô hình sản
phẩm mĩ thuật, tạo được mô hình khu
- HS quan sát hình.
bảo tồn thiên nhiên bằng giấy bìa
3. Kiến tạo kiến thức, kĩ năng:
Các bước tạo mô hình khu bảo tồn
thiên nhiên từ giấy bìa.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 39
trong SGK Mĩ thuật 4,
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận
và chỉ ra các bước tạo mô hình khu
bảo tồn thiên nhiên từ giấy bìa.
- Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các
bước tạo mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên từ giấy bìa.
+ Nêu các bước tạo mô hình khu bảo
tồn thiên nhiên.
+ Vẽ và cắt hình các cảnh vật trong
khu bảo tồn được thực hiện ở bước
nào?
+ Bước tiếp theo sau khi sắp xếp các
cảnh vật là gì…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Sắp xếp hình cảnh vật theo các lớp
xa, gần trong một không gian nhất
định có thể tạo được mô hình khu bảo
tồn thiên nhiên.
4. Luyện tập, sáng tạo
- GV yêu cầu HS lên bảng vẽ 1 số con
vật các em yêu thích
- GV lưu ý HS có thể chỉnh sửa con
vật của tiết trước kết hợp với bạn tạo
thành 1 khu bảo tồn theo ý thích
+ HS trả lời câu hỏi.
- HS nhắc lại và ghi nhớ.
- HS thực hành
- HS nhận xét
- HS ghi nhớ
* Củng cố, dặn dò.
- GV yêu cầu HS nhận xét hình vẽ
của bạn, con vật của bạn đã tạo từ tiết
trước
- GV nhận xét chung
- HS chuẩn bị tiết sau: Màu vẽ, giấy
bìa, con vật từ vật liệu đã qua sử
dụng….
* IV. LIÊN HỆ GIÁO DỤC STEAM
- Giáo viên liên hệ GD Steam: Từ bài học GV cho HS về nhà vận dụng theo nội
dung sau
Lĩnh vực
Nội dung liên hệ
Ứng dụng trong bài học
S – Sinh học
Động vật, thực vật trong khu
HS nêu tên, quan sát đặc
bảo tồn
điểm, phân loại nhóm động
vật – thực vật xuất hiện trong
tranh vẽ khu bảo tồn
E – Kỹ thuật mô Xếp lớp cảnh quan có bố cục: HS tạo bản vẽ theo mô hình:
hình
nền – trung cảnh – tiền cảnh
núi – rừng – hồ – đường đi –
khu quan sát
T – Công nghệ
Tạo phác thảo bố cục nhanh
HS dùng biểu tượng (hình tròn
thiết kế
bằng kí hiệu đơn giản
– đường cong – hình vuông)
để thiết kế khu bảo tồn trước
khi tô màu
A – Nghệ thuật
Phối màu thiên nhiên (xanh – HS sáng tạo phối màu hài hoà
tạo cảnh quan
nâu – trắng – lam)
trong tranh khu bảo tồn
M – Tỉ lệ thu
Vẽ cảnh vật theo tỉ lệ nhỏ so
HS sắp xếp tỉ lệ: cây nhỏ hơn
nhỏ
với thực tế
núi, động vật nhỏ hơn cây,
đường mòn nhỏ hơn khu
rừng…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
MĨ THUẬT 5
Chủ đề 4: Khám phá thế giới
Bài 1: Kì quan thế giới ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Trình bày được cách mô phỏng công trình kiến trúc theo ảnh.
- Vẽ được một công trình kiến trúc tiêu biểu trên thế giới bằng nét.
- Chỉ ra được nét tạo hình và đậm nhạt trong sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được vẻ đẹp tạo hình và ý nghĩa văn hoá của công trình kiến trúc thể hiện
trong sản phẩm mĩ thuật.
*. Tích hợp TEAM (liên hệ):
- S: vật liệu; T: bản đồ số; E: mô hình; M: hình khối
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
- Hình ảnh và video về các công trình kiến trúc tiêu biểu trên thế giới.
III. Các hoạt động dạy học
*. Khởi động
- HS xem video
- GV cho HS xem video về các công
trình kiến trúc tiêu biểu trên thế giới
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
1. Khám phá
Khám phá các công trình kiến trúc
tiêu biểu trên thế giới.
Mục tiêu: HS chỉ ra được hình, khối,
đường nét chủ yếu và nét đặc trưng của
- Quan sát hình minh hoạ.
các công trình kiến trúc tiêu biểu trên
thế giới.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 38
trong SGK Mĩ thuật 5 và hình ảnh một
số công trình kiến trúc do GV chuẩn bị.
- Tổ chức cho HS xem thêm một số
- Thảo luận và trả lời câu hỏi theo nội
video ngắn về các công trình kiến trúc
dung GV định hướng:
tiêu biểu trên thế giới.
+ Tên của công trình kiến trúc.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận,
+ Tên quốc gia có công trình đó.
phân tích và khám phá các công trình
+ Hình, khối và đường nét chủ yếu của
kiến trúc tiêu biểu trên thế giới.
mỗi công trình.
Câu hỏi gợi mở:
+ Nét đặc trưng của công trình kiến trúc
+ Tên của công trình kiến trúc được thể tiêu biểu.
hiện trong mỗi bức ảnh là gì?
+ Các công trình đó thuộc quốc gia
nào?
+ Các công trình đó có hình, khối và
đường nét chủ yếu như thế nào?
+ Nét đặc trưng của mỗi công trình kiến - Lắng nghe tiếp thu kiến thức.
trúc đó là gì?
+ ...?
- Hướng dẫn HS phân tích để nhận biết
được hình, khối, đường nét chủ yếu và
nét đặc trưng của mỗi công trình kiến
trúc.
- Nhận xét, tóm tắt nội dung kiến thức.
- Quan sát hình minh hoạ.
2. Kiến tạo kiến thức, kĩ năng
Các bước mô phỏng công trình kiến
trúc qua ảnh.
Mục tiêu: HS nhận biết được các bước
mô phỏng công trình kiến trúc qua ảnh.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở
trang 39 trong SGK Mĩ thuật 5 hoặc trên
màn hình chiếu.
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận, tìm hiểu
và chỉ ra các bước vẽ mô phỏng công
trình kiến trúc qua ảnh.
Câu hỏi gợi mở:
+ Tên của công trình kiến trúc được mô
phỏng là gì?
+ Công trình đó có nét đặc trưng gì?
+ Theo gợi ý, để vẽ mô phỏng công
trình kiến trúc bằng nét cần thực hiện
các bước như thế nào?
+ Bước đầu tiên cần thực hiện để mô
phỏng công trình kiến trúc là gì?
+ Bước vẽ nào sẽ thể hiện đặc điểm
chính của công trình?
+ ...?
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội dung
“Bạn nhớ nhé!” ở trang 39 trong SGK
Mĩ thuật 5.
3. Luyện tập, sáng tạo
Vẽ tranh về công trình kiến trúc tiêu
biểu trên thế giới.
Mục tiêu: HS vẽ được một công trình
kiến trúc tiêu biểu trên thế giới bằng nét.
- Hướng dẫn HS tham khảo các bài vẽ ở
trang 40 trong SGK Mĩ thuật 5 và gợi ý
cho các em:
- Thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý.
- Nhắc lại và ghi nhớ các bước thực
hiện:
+ Vẽ phác hình mảng chính của công
trình kiến trúc.
+ Vẽ chi tiết thể hiện đặc điểm của công
trình kiến trúc.
+ Vẽ nét, tạo không gian xung quanh.
+ Tạo độ đậm nhạt, xa gần bằng các nét,
hoàn thiện bức tranh.
- Ghi nhớ: Sử dụng các loại nét có thể
mô phỏng được hình khối, không gian
của một công trình kiến trúc qua ảnh
chụp.
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV về
cách lựa chọn ảnh, vẽ phác hình mảng
chính, vẽ hình chi tiết và cách sử dụng
nét tạo đậm nhạt, không gian,… để có ý
tưởng thực hiện bài vẽ.
- Lắng nghe và lưu ý khi thực hành.
+ Lựa chọn ảnh chụp công trình kiến
trúc trên thế giới mà các em yêu thích.
+ Vẽ phác hình mảng chính của công
trình.
+ Vẽ các chi tiết để làm rõ nét đặc trưng
của công trình.
+ Sử dụng các loại nét phù hợp để tạo độ
đậm nhạt, không gian xa, gần cho bức
tranh.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ và
- Thực hành vẽ tranh về công trình kiến
có ý tưởng thực hiện bài vẽ.
Câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ vẽ tranh về công trình kiến trúc
tiêu biểu nào trên thế giới?
+ Công trình kiến trúc đó có đặc điểm gì
nổi bật?
+ Em sẽ vẽ hình mảng gì đầu tiên?
+ Em sẽ vẽ không gian xung quanh cho
bài vẽ như thế nào?
+ Em sẽ sử dụng các loại chấm, nét nào
trong bài vẽ?
+ ...?
- Lưu ý HS: Có thể phối hợp nhiều màu
sắc cho các loại nét khác nhau để làm
nổi bật hình ảnh chính của bức tranh.
- Tổ chức cho HS thực hành. Hướng
dẫn, hỗ trợ HS kĩ thuật vẽ các loại nét.
- Lựa chọn một số bài vẽ đang thực hiện
của HS để các em quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá chung về các
bài vẽ.
- Dặn dò HS thu dọn đồ dùng học tập, vệ
sinh lớp học và chuẩn bị cho tiết học
sau.
trúc tiêu biểu trên thế giới.
- Quan sát, nêu ý kiến nhận xét về các
bài vẽ và rút kinh nghiệm để biết cách
hoàn thiện sản phẩm hơn trong tiết học
sau.
- Lắng nghe, ghi nhớ để thực hiện
* IV. LIÊN HỆ GIÁO DỤC STEAM
- Giáo viên liên hệ GD Steam: Từ bài học GV cho HS về nhà vận dụng theo nội
dung sau
Lĩnh vực
Nội dung liên hệ
Ứng dụng trong bài học
S (Science –
Tìm hiểu các vật liệu xây
HS quan sát hình ảnh kỳ quan
Khoa học vật
dựng của các kỳ quan nổi
và nêu được vật liệu chính tạo
liệu)
tiếng trên thế giới (đá, sa
thành công trình; thảo luận vì
thạch, gạch, vật liệu tự
sao người xưa chọn loại vật
nhiên…)
liệu đó.
T (Technology – Sử dụng bản đồ số (Google
HS xác định vị trí các kỳ quan
Công nghệ bản
Earth/Google Map) để xác
trên bản đồ số; ghi chú châu
đồ số)
định vị trí kỳ quan trên thế
lục, quốc gia, khu vực và
giới
đường di chuyển từ Việt Nam
đến địa điểm đó.
E (Engineering – Thiết kế mô hình đơn giản
HS lên ý tưởng và đề xuất cấu
Kỹ thuật mô
(giấy, đất nặn, lego…) của
tạo mô hình; cuối tiết GV giao
hình)
một kỳ quan
nhiệm vụ chuẩn bị vật liệu để
tiết sau thực hành.
A (Art – Thẩm
Vẽ phác thảo hình khối kỳ
HS dùng chì phác nhanh hình
mỹ & sáng tạo)
quan theo quan sát
ảnh kỳ quan yêu thích, tập
trung vào đường nét và hình
dạng tổng thể.
M (Math – Hình Nhận biết các khối hình cơ
HS chỉ ra hình khối cơ bản tạo
khối)
bản trong kiến trúc (khối trụ,
khối hộp, khối chóp…)
thành kỳ quan (pyramid – khối
chóp; tháp nghiêng – hình trụ;
đấu trường – hình elip…).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
BGH kí duyệt
Trần Thị Thiên Lý
TUẦN 17
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ KHỐI 2
TÌM HIỂU NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI THÂN
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Biết và kể được nghề nghiệp của bố mẹ và người thân.
- Bước đầu có ý thức tìm hiểu nghề nghiệp của bố mẹ và người thân.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng: Hình thành tình cảm với nghề nghiệp và công việc của bố mẹ,
người thân.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng
nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với GV
- Giáo án, SGK.
- Tranh ảnh về nghề nghiệp và các dụng cụ đặc trưng của một số nghề quen thuộc.
b. Đối với HS:
- SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS hát tập thể một bài hát về tình
yêu gia đình: Gia đình nhỏ hạnh phúc to - HS hát, vỗ tay theo nhịp.
(Nguyễn Văn Chung), Ba ngọn nến lung linh
(Ngọc Lễ).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Nghề nghiệp của người thân
a. Mục tiêu: HS kể được nghề nghiệp, công
việc cụ thể của người thân và các đức tính
liên quan tới nghề nghiệp.
b. Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm từ 4 đến 6
người.
- HS chia thành các nhóm.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với các bạn
trong nhóm về nghề nghiệp của người thân - HS thảo luận theo nhóm theo gợi ý.
trong gia đình theo các gợi ý:
+ Mỗi HS chọn một người thân (bố, mẹ,
ông, bà, cô, chú,...) để chia sẻ với các bạn.
+ Nội dung chia sẻ: tên nghề nghiệp, các
công việc cụ thể, các đức tính liên quan tới
nghề
nghiệp.
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về
nghề nghiệp của người thân theo các nội
- HS trình bày.
dung trên.
- GV đặt thêm câu hỏi cho HS lên chia sẻ:
+ Em đã tìm hiểu về nghề nghiệp của người
thân bằng cách nào?
+ Em yêu thích nghề nào nhất trong những - HS trả lời.
nghề của người thân em?
c. Kết luận: Nghề nghiệp trong cuộc sống
rất phong phú và đa dạng. Mỗi người trong
xã hội nói chung, trong gia đình nói riêng - HS lắng nghe, tiếp thu.
đều có một nghề và họ luôn nỗ lực, mong
muốn làm tốt công việc của mình.
Hoạt động 2: Trò chơi Đoán nghề
a. Mục tiêu: HS biết và hiểu về đặc điểm
công việc của một số nghề nghiệp trong xã
hội.
b. Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị sẵn tranh ảnh về các nghề
nghiệp trong xã hội.
- HS nghe phổ biến luật chơi
- GV chia lớp thành các đội chơi.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Chọn một HS làm quản trò.
+ Quản trò lấy các tranh ảnh về nghề nghiệp
lần lượt giao cho từng đội. Các thành viên - HS tham gia chơi trò chơi.
trong đội đóng vai thể hiện việc làm đặc
trưng của nghề trong tranh.
+ Các đội còn lại đoán tên nghề. Mỗi lần
đoán đúng tên một nghề đội đó sẽ nhận được
một bông hoa (hoặc một hình dán mặt cười).
Sau khi hết tranh thìđến lượt đội tiếp theo và
trò chơi được tiếp tục.
+ Kết thúc trò chơi, quản trò tổng kết: Đội
nào nhận được nhiều bông hoa (hoặc hình
dán mặt cười) hơn, đội đó thắng cuộc.
- GV trao
quà cho đội thắng cuộc. Khuyến khích HS
phát biểu cảm nghĩ sau khi tham gia hoạt
động qua các câu hỏi gợi ý sau:
+ Các em có cảm xúc gì sau mỗi lần đoán
- HS phát biểu cảm nghĩ sau khi tham gia
đúng tên nghề?
hoạt động.
+ Nghề nào em thấy khó đoán nhất?
+ Nghề nào để lại nhiều ấn tượng nhất với
em?
c. Kết luận: Mỗi nghề trong xã hội đều có
yêu cầu và đặc thù riêng trong công việc cụ - HS lắng nghe, tiếp thu.
thể. Qua trò chơi này, các em sẽ có thêm
nhiều hiểu biết về đặc điểm riêng của từng
nghề trong xã hội, từ đó có nhiều sự lựa
chọn cho nghề nghiệp tương lai của bản
thân.
- GV hướng dẫn HS về nhà sưu tầm các bài
hát, bài thơ, câu chuyện,... về nghề nghiệp - HS thực hiện hoạt động tại nhà.
trong xã hội.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
MĨ THUẬT 3
CHỦ ĐỀ 4: GÓC HỌC TẬP CỦA EM
Bài 17: Chậu hoa xinh xắn (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Nêu được cách tạo hình và trang trí sản phẩm mỹ thuật bằng cách gấp, cắt, dán giấy
thủ công, giấy bìa màu
- Tạo được chậu hoa bằng cách gấp, cắt, dán giấy thủ công, giấy bìa màu
- Chỉ ra được tỉ lệ, sự tương phản, hài hòa của nét, hình, màu trên sản phẩm mỹ thuật
- Chia sẻ được ý tưởng sử dụng sản phẩm trong cuộc sống
- HSKT: Vẽ được 1 chậu hoa theo ý thích
*. Tích hợp TEAM (liên hệ):
• Khoa học: Tìm hiểu vì sao chai nhựa có thể tái sử dụng; tác hại rác thải nhựa.
• Kỹ thuật: Cách cắt chai, tạo dáng, xử lý cạnh để không sắc, không gây nguy hiểm.
• Nghệ thuật: Sắp xếp, phối màu, trang trí hoạ tiết trên chậu hoa.
2. Năng lực
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng mĩ thuật.
- Năng lực kĩ thuật cơ bản: đo, cắt, dán, xử lý vật liệu tái chế.
- Năng lực bảo vệ môi trường thông qua tái chế.
3. Phẩm chất
- Thấy được sự phong phú của các đồ vật
- Chăm chỉ, tiết kiệm, yêu thích tái chế, có ý thức bảo vệ môi trường.
- Chia sẻ và hợp tác trong nhóm khi tạo sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Một số chai nhựa đã làm mẫu (chai Coca, Lavie, Trà Xanh, sữa chua Yakult…).
- Video gợi ý các mẫu chậu hoa tái chế.
- Kéo, dao rọc giấy (GV hỗ trợ phần sắc nhọn).
- Tranh, ảnh chụp về một số chậu hoa; sản phẩm mỹ thuật vẽ chậu hoa...
2. Học sinh
- Giấy thủ công, bìa màu, tạp chí cũ, bút chì, kéo, màu vẽ, hồ dán,...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
* Khám phá hình, màu các chậu hoa
* Hoạt động khởi động
- GV mở phát nhạc bài “ Lý cây xanh” để vào - HS nghe và hát theo nhạc
bài học
- Trong bài hát có những hình ảnh gì? Con
- HS trả lời theo quan sát: cây xanh,
thấy cây xanh thường được trồng ở đâu?
con chim,… Cây thường trồng ở mặt
đất; trồng ở trong các chậu cảnh,...
- GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại tên bài
- Yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập theo bài
- HS lấy đồ dùng học tập
- Tạo cơ hội cho HS quan sát và thảo luận về - HS quan sát và thảo luận về chậu
hình ảnh một số chậu hoa để tìm hiểu hình
dáng, màu sắc của chậu, hoa và lá ở mỗi chậu
hoa
- Yêu cầu HS quan sát một số chậu hoa và
thảo luận theo các câu hỏi sau
+ Em ấn tượng với chậu hoa nào? Chậu đó
trồng hoa gì?
+ Chậu hoa đó được làm bằng chất liệu gì?
Chậu hoa có màu sắc, hình dáng như thế nào?
+ Chậu hoa đó được trang trí bởi những họa
tiết gì?
+ Hoa, lá thường lớn hơn hay nhỏ hơn chậu?
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức - kĩ năng
* Cách tạo hình và trang trí chậu hoa từ
giấy thủ công, bìa màu
- GV thực hiện các bước tạo chậu hoa và yêu
cầu HS quan sát, nhận biết cách làm theo các
bước
+ Có mấy bước tạo hình và trang trí chậu hoa
từ giấy thủ công, bìa màu?
+ Làm thế nào để dán chậu hoa có độ nổi trên
giấy?
+ Gấp thế nào để cắt được hoa có nhiều
cánh?
+ Có mấy cách tạo lá cây?
+ Cánh hoa được làm như thế nào?
- Gọi HS nêu lại các bước tạo hình và trang
trí chậu hoa từ giấy thủ công, bìa màu
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - sáng tạo
* Tạo hình chậu hoa theo ý thích
- Hướng dẫn HS quan sát, ghi nhớ hình dáng
chậu hoa để thực hiện tạo hình và trang trí
sản phẩm theo ý thích
- Yêu cầu HS lựa chọn chậu hoa mình thích
để thực hành
+ Em chọn hình dáng chậu như thế nào?
hoa
- HS trả lời theo sự quan sát của
mình
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát GV thực hiện và tìm ra
cách làm cho mình
- HS trả lời theo quan sát của mình
-HS nêu lại các bước thực hiện làm
chậu hoa
+ Bước 1: Vẽ và cắt hình các bộ
phận của chậu.
+ Bước 2: Dán các hình đã cắt tạo
chậu.
+ Bước 3: Cắt và dán các thanh bìa
tạo độ nổi cho chậu.
+ Bước 4: Tạo các cành hoa.
+ Bước 5: Dán chậu vào giấy nền và
cắm các cành hoa vào chậu.
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát và tìm ra kiểu chậu
hoa mình thích để làm
- HS thực hành làm chậu hoa mà
mình thích
Chậu hoa đó có đặc điểm gì?
+ Chiều ngang và chiều cao của chậu có tỉ lệ
như thế nào với nhau?
+ Em sử dụng màu nào để làm lá và cành
hoa?
+ Cần trang trí gì để sản phẩm chậu hoa thêm
sinh động?
- Cho HS xem sản phẩm chậu hoa để HS
tham khảo, có ý tưởng sáng tạo riêng cho
mình
- Yêu cầu HS thực hành làm chậu hoa theo
các bước GV đã hướng dẫn
Ghi nhớ: Kết hợp hài hòa các hình mảng cân
đối, tương phản về đường nét, màu sắc có thể
tạo được sản phẩm chậu hoa xinh xắn
* Củng cố - dặn dò
- Củng cố tiết học, nhận xét HS tích cực học
tập
- Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau
* IV. LIÊN HỆ GIÁO DỤC STEAM
- HS quan sát và tham khảo cách làm
cho mình
- HS thực hành làm sản phẩm
- HS chú ý lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Giáo viên liên hệ GD Steam: Từ bài học GV cho HS về nhà vận dụng theo nội
dung sau
Lĩnh vực
Nội dung liên hệ
Ứng dụng trong bài học
Tìm hiểu công năng của chậu HS quan sát các loại chậu
S – Science
hoa: chứa đất – giữ ẩm – nâng thật/qua hình ảnh; thảo luận vì
(Khoa học: Công
đỡ cây; phân tích tính chất vật sao cần lỗ thoát nước, vì sao
năng, vật liệu, sự
liệu (nhựa, gốm, sứ, kim loại) cây lớn cần chậu lớn; hiểu đặc
phát triển của
và vai trò kích thước chậu đối điểm vật liệu để thiết kế chậu
cây)
với sự phát triển của cây
phù hợp với chức năng
Quan sát mẫu chậu hoa qua
T – Technology
HS sưu tầm hình mẫu để phân
hình ảnh/clip; tìm trên Internet
(Công nghệ: tư
tích hình khối; sử dụng thiết bị
các mẫu chậu sáng tạo (tự
liệu – mô hình –
số để quan sát cấu trúc chậu
tưới, chậu treo, chậu phân
tham khảo thiết
và họa tiết trang trí; lấy ý
tầng); xem minh họa cấu trúc
kế)
tưởng thiết kế chậu hoa mới
3D của chậu hoa
IV- Điều chỉnh sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT 4
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
Chủ đề: Thế giới tự nhiên
Bài: Khu bảo tồn thiên nhiên( Tiết 1)
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tạo hình động vật có trang trí và
hình tượng trong thế giới tự nhiên theo nhiều hình thức khác nhau.
- Chỉ ra được vẻ đẹp của các dạng hình khối trong sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được giá trị của đồ vật đã qua sử dụng và có ý thức tuyên truyền để bảo tồn
các loài động vật quý hiếm.
- HSKT: Vẽ được con vật theo ý thích
*. Tích hợp TEAM (liên hệ):
- Sinh học (S), kỹ thuật mô hình (E), công nghệ thiết kế (T), sáng tạo cảnh quan (A),
tỉ lệ thu nhỏ (M).
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các thể loại tạo hình động từ vật liệu đã
qua sử dụng.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
- Một số video về khu bảo tồn thiên nhiên
- Sản phẩm tạo hình con vật của tiết trước
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- GV cho HS xem 1 video về thế giới - HS xem video, trả lời câu hỏi
động vật
+ Theo em video muốn nói điều gì?
+ Em có muốn tạo nên 1 khu bảo tồn
như vậy không?
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2. Khám phá: Khám phá môi
- HS quan sát hình trong SGK Mĩ
trường sống của động vật hoang dã. thuật 4, thảo luận và chia sẻ.
- Tổ chức cho HS quan sát hình trong
SGK Mĩ thuật 4, thảo luận và chia sẻ
về môi trường sống của các loài động
vật hoang dã và cảnh vật ở môi - HS quan sát hình ở trang 38 trong
SGK Mĩ thuật 4, và hình ảnh về các
trường đó.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 38 khu bảo tồn thiên nhiên.
trong SGK Mĩ thuật 4, và hình ảnh về
các khu bảo tồn thiên nhiên do GV - HS trả lời câu hỏi.
chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ về
môi trường sống của các động vật - HS phát huy lĩnh hội.
hoang dã và cảnh vật có ở môi trường
sống đó.
- Khuyến khích HS chia sẻ những
điều mà các em biết về cuộc sống của + HS trả lời các câu hỏi.
các loài động vật hoang dã.
+ Các loài động vật hoang dã thường
sinh sống trong môi trường nào?
+ Cảnh vật ở môi trường sống đó
thường có những gì?
- HS ghi nhớ
+ Em còn biết những địa điểm nào
khác là môi trường sống động vật
hoang dã…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết
cách nêu được cách sắp xếp các hình
cắt tạo không gian cho mô hình sản
phẩm mĩ thuật, tạo được mô hình khu
- HS quan sát hình.
bảo tồn thiên nhiên bằng giấy bìa
3. Kiến tạo kiến thức, kĩ năng:
Các bước tạo mô hình khu bảo tồn
thiên nhiên từ giấy bìa.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 39
trong SGK Mĩ thuật 4,
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận
và chỉ ra các bước tạo mô hình khu
bảo tồn thiên nhiên từ giấy bìa.
- Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các
bước tạo mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên từ giấy bìa.
+ Nêu các bước tạo mô hình khu bảo
tồn thiên nhiên.
+ Vẽ và cắt hình các cảnh vật trong
khu bảo tồn được thực hiện ở bước
nào?
+ Bước tiếp theo sau khi sắp xếp các
cảnh vật là gì…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Sắp xếp hình cảnh vật theo các lớp
xa, gần trong một không gian nhất
định có thể tạo được mô hình khu bảo
tồn thiên nhiên.
4. Luyện tập, sáng tạo
- GV yêu cầu HS lên bảng vẽ 1 số con
vật các em yêu thích
- GV lưu ý HS có thể chỉnh sửa con
vật của tiết trước kết hợp với bạn tạo
thành 1 khu bảo tồn theo ý thích
+ HS trả lời câu hỏi.
- HS nhắc lại và ghi nhớ.
- HS thực hành
- HS nhận xét
- HS ghi nhớ
* Củng cố, dặn dò.
- GV yêu cầu HS nhận xét hình vẽ
của bạn, con vật của bạn đã tạo từ tiết
trước
- GV nhận xét chung
- HS chuẩn bị tiết sau: Màu vẽ, giấy
bìa, con vật từ vật liệu đã qua sử
dụng….
* IV. LIÊN HỆ GIÁO DỤC STEAM
- Giáo viên liên hệ GD Steam: Từ bài học GV cho HS về nhà vận dụng theo nội
dung sau
Lĩnh vực
Nội dung liên hệ
Ứng dụng trong bài học
S – Sinh học
Động vật, thực vật trong khu
HS nêu tên, quan sát đặc
bảo tồn
điểm, phân loại nhóm động
vật – thực vật xuất hiện trong
tranh vẽ khu bảo tồn
E – Kỹ thuật mô Xếp lớp cảnh quan có bố cục: HS tạo bản vẽ theo mô hình:
hình
nền – trung cảnh – tiền cảnh
núi – rừng – hồ – đường đi –
khu quan sát
T – Công nghệ
Tạo phác thảo bố cục nhanh
HS dùng biểu tượng (hình tròn
thiết kế
bằng kí hiệu đơn giản
– đường cong – hình vuông)
để thiết kế khu bảo tồn trước
khi tô màu
A – Nghệ thuật
Phối màu thiên nhiên (xanh – HS sáng tạo phối màu hài hoà
tạo cảnh quan
nâu – trắng – lam)
trong tranh khu bảo tồn
M – Tỉ lệ thu
Vẽ cảnh vật theo tỉ lệ nhỏ so
HS sắp xếp tỉ lệ: cây nhỏ hơn
nhỏ
với thực tế
núi, động vật nhỏ hơn cây,
đường mòn nhỏ hơn khu
rừng…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
MĨ THUẬT 5
Chủ đề 4: Khám phá thế giới
Bài 1: Kì quan thế giới ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Trình bày được cách mô phỏng công trình kiến trúc theo ảnh.
- Vẽ được một công trình kiến trúc tiêu biểu trên thế giới bằng nét.
- Chỉ ra được nét tạo hình và đậm nhạt trong sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được vẻ đẹp tạo hình và ý nghĩa văn hoá của công trình kiến trúc thể hiện
trong sản phẩm mĩ thuật.
*. Tích hợp TEAM (liên hệ):
- S: vật liệu; T: bản đồ số; E: mô hình; M: hình khối
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
- Hình ảnh và video về các công trình kiến trúc tiêu biểu trên thế giới.
III. Các hoạt động dạy học
*. Khởi động
- HS xem video
- GV cho HS xem video về các công
trình kiến trúc tiêu biểu trên thế giới
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
1. Khám phá
Khám phá các công trình kiến trúc
tiêu biểu trên thế giới.
Mục tiêu: HS chỉ ra được hình, khối,
đường nét chủ yếu và nét đặc trưng của
- Quan sát hình minh hoạ.
các công trình kiến trúc tiêu biểu trên
thế giới.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 38
trong SGK Mĩ thuật 5 và hình ảnh một
số công trình kiến trúc do GV chuẩn bị.
- Tổ chức cho HS xem thêm một số
- Thảo luận và trả lời câu hỏi theo nội
video ngắn về các công trình kiến trúc
dung GV định hướng:
tiêu biểu trên thế giới.
+ Tên của công trình kiến trúc.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận,
+ Tên quốc gia có công trình đó.
phân tích và khám phá các công trình
+ Hình, khối và đường nét chủ yếu của
kiến trúc tiêu biểu trên thế giới.
mỗi công trình.
Câu hỏi gợi mở:
+ Nét đặc trưng của công trình kiến trúc
+ Tên của công trình kiến trúc được thể tiêu biểu.
hiện trong mỗi bức ảnh là gì?
+ Các công trình đó thuộc quốc gia
nào?
+ Các công trình đó có hình, khối và
đường nét chủ yếu như thế nào?
+ Nét đặc trưng của mỗi công trình kiến - Lắng nghe tiếp thu kiến thức.
trúc đó là gì?
+ ...?
- Hướng dẫn HS phân tích để nhận biết
được hình, khối, đường nét chủ yếu và
nét đặc trưng của mỗi công trình kiến
trúc.
- Nhận xét, tóm tắt nội dung kiến thức.
- Quan sát hình minh hoạ.
2. Kiến tạo kiến thức, kĩ năng
Các bước mô phỏng công trình kiến
trúc qua ảnh.
Mục tiêu: HS nhận biết được các bước
mô phỏng công trình kiến trúc qua ảnh.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở
trang 39 trong SGK Mĩ thuật 5 hoặc trên
màn hình chiếu.
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận, tìm hiểu
và chỉ ra các bước vẽ mô phỏng công
trình kiến trúc qua ảnh.
Câu hỏi gợi mở:
+ Tên của công trình kiến trúc được mô
phỏng là gì?
+ Công trình đó có nét đặc trưng gì?
+ Theo gợi ý, để vẽ mô phỏng công
trình kiến trúc bằng nét cần thực hiện
các bước như thế nào?
+ Bước đầu tiên cần thực hiện để mô
phỏng công trình kiến trúc là gì?
+ Bước vẽ nào sẽ thể hiện đặc điểm
chính của công trình?
+ ...?
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội dung
“Bạn nhớ nhé!” ở trang 39 trong SGK
Mĩ thuật 5.
3. Luyện tập, sáng tạo
Vẽ tranh về công trình kiến trúc tiêu
biểu trên thế giới.
Mục tiêu: HS vẽ được một công trình
kiến trúc tiêu biểu trên thế giới bằng nét.
- Hướng dẫn HS tham khảo các bài vẽ ở
trang 40 trong SGK Mĩ thuật 5 và gợi ý
cho các em:
- Thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý.
- Nhắc lại và ghi nhớ các bước thực
hiện:
+ Vẽ phác hình mảng chính của công
trình kiến trúc.
+ Vẽ chi tiết thể hiện đặc điểm của công
trình kiến trúc.
+ Vẽ nét, tạo không gian xung quanh.
+ Tạo độ đậm nhạt, xa gần bằng các nét,
hoàn thiện bức tranh.
- Ghi nhớ: Sử dụng các loại nét có thể
mô phỏng được hình khối, không gian
của một công trình kiến trúc qua ảnh
chụp.
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV về
cách lựa chọn ảnh, vẽ phác hình mảng
chính, vẽ hình chi tiết và cách sử dụng
nét tạo đậm nhạt, không gian,… để có ý
tưởng thực hiện bài vẽ.
- Lắng nghe và lưu ý khi thực hành.
+ Lựa chọn ảnh chụp công trình kiến
trúc trên thế giới mà các em yêu thích.
+ Vẽ phác hình mảng chính của công
trình.
+ Vẽ các chi tiết để làm rõ nét đặc trưng
của công trình.
+ Sử dụng các loại nét phù hợp để tạo độ
đậm nhạt, không gian xa, gần cho bức
tranh.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ và
- Thực hành vẽ tranh về công trình kiến
có ý tưởng thực hiện bài vẽ.
Câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ vẽ tranh về công trình kiến trúc
tiêu biểu nào trên thế giới?
+ Công trình kiến trúc đó có đặc điểm gì
nổi bật?
+ Em sẽ vẽ hình mảng gì đầu tiên?
+ Em sẽ vẽ không gian xung quanh cho
bài vẽ như thế nào?
+ Em sẽ sử dụng các loại chấm, nét nào
trong bài vẽ?
+ ...?
- Lưu ý HS: Có thể phối hợp nhiều màu
sắc cho các loại nét khác nhau để làm
nổi bật hình ảnh chính của bức tranh.
- Tổ chức cho HS thực hành. Hướng
dẫn, hỗ trợ HS kĩ thuật vẽ các loại nét.
- Lựa chọn một số bài vẽ đang thực hiện
của HS để các em quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá chung về các
bài vẽ.
- Dặn dò HS thu dọn đồ dùng học tập, vệ
sinh lớp học và chuẩn bị cho tiết học
sau.
trúc tiêu biểu trên thế giới.
- Quan sát, nêu ý kiến nhận xét về các
bài vẽ và rút kinh nghiệm để biết cách
hoàn thiện sản phẩm hơn trong tiết học
sau.
- Lắng nghe, ghi nhớ để thực hiện
* IV. LIÊN HỆ GIÁO DỤC STEAM
- Giáo viên liên hệ GD Steam: Từ bài học GV cho HS về nhà vận dụng theo nội
dung sau
Lĩnh vực
Nội dung liên hệ
Ứng dụng trong bài học
S (Science –
Tìm hiểu các vật liệu xây
HS quan sát hình ảnh kỳ quan
Khoa học vật
dựng của các kỳ quan nổi
và nêu được vật liệu chính tạo
liệu)
tiếng trên thế giới (đá, sa
thành công trình; thảo luận vì
thạch, gạch, vật liệu tự
sao người xưa chọn loại vật
nhiên…)
liệu đó.
T (Technology – Sử dụng bản đồ số (Google
HS xác định vị trí các kỳ quan
Công nghệ bản
Earth/Google Map) để xác
trên bản đồ số; ghi chú châu
đồ số)
định vị trí kỳ quan trên thế
lục, quốc gia, khu vực và
giới
đường di chuyển từ Việt Nam
đến địa điểm đó.
E (Engineering – Thiết kế mô hình đơn giản
HS lên ý tưởng và đề xuất cấu
Kỹ thuật mô
(giấy, đất nặn, lego…) của
tạo mô hình; cuối tiết GV giao
hình)
một kỳ quan
nhiệm vụ chuẩn bị vật liệu để
tiết sau thực hành.
A (Art – Thẩm
Vẽ phác thảo hình khối kỳ
HS dùng chì phác nhanh hình
mỹ & sáng tạo)
quan theo quan sát
ảnh kỳ quan yêu thích, tập
trung vào đường nét và hình
dạng tổng thể.
M (Math – Hình Nhận biết các khối hình cơ
HS chỉ ra hình khối cơ bản tạo
khối)
bản trong kiến trúc (khối trụ,
khối hộp, khối chóp…)
thành kỳ quan (pyramid – khối
chóp; tháp nghiêng – hình trụ;
đấu trường – hình elip…).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
BGH kí duyệt
Trần Thị Thiên Lý
 








Các ý kiến mới nhất