Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 7. Bận

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Lam
Ngày gửi: 15h:09' 29-12-2024
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3 TUẦN 14
MÔN DẠY

Thứ 2

HĐNG
sáng
Tiếng việt
9/12/2024
Tin học
Tiếng Việt
Âm nhạc
Toán
Công nghệ
Thứ 3 Tiếng việt
Sáng
Tiếng V
Toán
Đạo đức
TNXH
Anh văn
Anh văn
Thứ 4 Tiếng Việt
Toán
TNXH
HĐTN
Chiều Mĩ Thuật
Luyện TV
LuyệnToán
LuyệnTV
Thứ 5 Anh văn
Sáng
Thể dục
Chiều Tiếng Việt
ĐTV
Toán

Thứ 6
13/12/202
4

Tiếng V
Toán
TCT
HĐTN

BÀI DẠY

Thư viện em yêu
Đọc: Những bậc đá chạm mây.
Nói và nghe: Kể chuyện những bậc đá chạm mây
Thực hành trải nghiệm…….độ C
Đi tìm mặt trời.
Ôn chữ hoa L
Luyện tập
Giữ lời hứa
Ôn tập chủ đề Cộng đồng, địa phương ( T1)
Viết: Nghe – viết : Những bậc đá chạm mấy
Luyện tập
Ôn tập chủ đề Cộng đồng, địa phương ( T2)
Góc học tập đáng yêu
Đọc : Những bậc đá chạm mấy
Thực hành trải nghiệm…….độ C
viết : Những bậc đá chạm mấy

Luyện tập: Từ trái nghĩa; Câu khiến.
Luyện tập: Từ trái nghĩa; Câu khiến.
Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
Viết đoạn văn nêu lí do thích hoặc không thích nhân
vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
Luyện tập
Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
Sinh hoạt theo chủ đề: Góc nhà thân thương

Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024
TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
THƯ VIỆN EM YÊU
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm
cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các

hoạt động,...
3. Yêu thích đọc sách, báo, …
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
2. Học sinh: câu hỏi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Xem tiểu phẩm về
chủ đề “ Tự phục vụ bản thân”. (15 - 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS hát.
* GV cho HS xem trích đoạn Mẹ và con do - HS lắng nghe
các bạn HS trong trường trình bày

- HS xem trích đoạn Mẹ và con do
các bạn HS trong trường trình bày
- GV cho HS xem video các em thấy bạn -HS trả lời theo quan sát
Nam đang làm gì?
- Khi mẹ bảo để mẹ làm Nam đã nói gì với - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
mẹ?
- Em có đồng ý với việc làm của Nam hay -Đồng ý
không? Vì sao?
-HS tự cảm nhận
- Theo em, em có suy nghĩ và cảm nhận như
thế nào về việc làm đó?
-HS nêu
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Lắng nghe
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)

…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………..
******************************************
TIẾNG VIỆT
NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY(T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”. Biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó khăn gian khổ,
những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật. Nhận biết được các sự việc xảy ra
trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa
vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất
đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm
mây” dựa theo tranh và lời gợi ý.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất yêu nước. Phẩm chất nhân ái. Phẩm
chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

+ Câu 1: Chú chó trông như thế nào khi về nhà + Trả lời: nó tuyệt xinh: lông
bạn nhỏ?
trắng, khoang đen, đôi mắt tròn
xoe và loáng ướt.
+ Câu 2: Em hãy nói về sở thích của chú chó?

+ Trả lời: chú chó thích nghe
bạn nhỏ đọc truyện.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS nhắc lại tên bài

2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
- HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ
điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)

- 1 HS đọc toàn bài.

+ Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa.

- HS quan sát

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
lưới, đương đầu với khó khăn,…
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố
Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm
đương gánh vác.//
- 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
- HS lắng nghe
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới chân
núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm
củi?

+ Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép đá
thành bậc thang lên núi?

+ Vì tất cả thuyền bè của họ bị
bão cuốn mất.

+ Cố Đương là môt người luôn
sẵn lòng đương đầu với khó
khăn, bất kể là việc của ai.
Thương dân làng phải đi đường
vòng rất xa để lên núi ông đã
+ Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương một mình tìm cách làm đường.
diễn ra như thế nào?
+ Từ lúc ông làm một mình, tới
lúc trong xóm có nhiều người
+ Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm mây” đến làm cùng.
nói lên điều gì về việc làm của cố Đương?

+ HS tự chọn đáp án theo suy
+ Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm nói nghĩ của mình.
về cố Đương.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm

- GV mời một số nhóm lên đóng vai

- HS làm việc nhóm đóng vai
các nhân vật trong câu chuyện.

- GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu tự - HS lên đóng vai
nhiên, đúng với nhân vật.
- HS lắng nghe
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người - HS nêu theo hiểu biết của
rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. mình.
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.

-2-3 HS nhắc lại

- GV đọc diễn cảm toàn bài.

- HS lắng nghe

- YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo.

HS đọc nối tiếp

3. Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây
3.1. Hoạt động 3: Quan sát tranh minh họa,
nói về sự việc trong từng tranh.

- GV YC HS quan sát tranh
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói về sự

- HS quan sát

việc trong từng tranh.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS sinh hoạt nhóm và về sự
việc trong từng tranh.
- HS trình bày kể về sự việc
trong từng tranh.

3.2. Hoạt động 4: Kể từng đoạn câu chuyện
theo tranh
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm cùng
nhau nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh và - HS làm việc nhóm 2
tập kể thành đoạn
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
đổi vai HS khác trình bày.

4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
- Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện “Những - HS nhắc lại
bậc đá chạm mây”
- Giáo dục HS biết trân trọng những người biết
- HS lắng nghe
sống vì cộng đồng
- GV khuyến khích HS về nhà kể cho người thân
nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TOÁN
THỰC HSNHF TRẢI NGHIỆM CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM,

MI – LI – LIT, ĐỘ C
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. Qua các hoạt động ước lượng, thống
kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư
duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển
năng lực sử dụng công cụ đo.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất nhân ái. Phẩm chất chăm chỉ.
Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.

- HS hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS lắng nghe.

2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)

-Đọc đề bài.

- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc số đo ở các - HS quan sát đọc .
nhiệt kế.

Tranh số 2 em thấy bạn em thấy Việt đang thấy
nong hay lạnh? Các bức tranh còn lại tiến hành
-Lắng nghe, trả lời.
tương tự.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)

- HS nêu số đo ở từng nhiệt kế
phù hợp với mỗi bức tranh.

- HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn - Lắng nghe.
cho phù hợp.
-Đọc đề bài.
-Quan sát hình, ước lượng nối
cho phù hợp
-GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

-Thảo luận nhóm 2.

Bài 3. (Làm việc cá nhân)
- Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả.

-Các nhóm trình bày kết quả.
-Lắng nghe.
-Đọc đề bài.
-Quan sát, trả lời.

- GV nhận xét, tuyên dương.

-Lắng nghe.

3. Vận dụng.
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?

-HS trả lởi

- GV cho HS quan sát bảng đo thời tiết có sẵn,
yêu cầu HS thi đọc đúng nhiệt độ.

- HS nêu thi đua đọc

- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.

-HS lắng nghe
-Lắng nghe.

4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024

TIẾNG VIỆT:
ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Đi tìm mặt trời”. Biết nghỉ hơi
ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng. Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu nội dung bài: Trong
cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. Viết đúng chữ hoa L
cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa L.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất yêu nước. Phẩm chất nhân ái.
Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi.

+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Những bậc đá chạm + Đọc và trả lời câu hỏi: Vì tất cả
mây” và trả lời câu hỏi : Vì sao ngày xưa người thuyền bè của họ bị bão cuốn mất.
dân dưới chân núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh
cá, lên núi kiếm củi?
- HS lắng nghe
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Những bậc đá chạm
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Trong
mây”và nêu nội dung bài.
cuộc sống, có những người rất
đáng trân trọng vì họ biết sống vì
cộng đồng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt/ nghỉ
- HS lắng nghe cách đọc.
đúng chỗ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi tìm mặt trời

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến chờ mặt trời
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến trời đất ơi… ơi!
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: gõ cửa, nhận lời, rừng nứa,
rừng lim,…
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc ngắt/ nghỉ: Mặt trời/ vươn những
cánh tay ánh sáng,/ đính lên đầu gà trống một
- 2-3 HS đọc
cụm lửa hồng,/…
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
GV giải thích thêm.
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc giải nghĩa từ.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
- HS lắng nghe
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng nhà
hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời?

+ Muôn loài trong rừng lâu nay
phải sống trong cảnh tối tăm ẩm
ướt. Cuộc sống vô cùng hổ sở khi
không có ánh sáng, không nhìn
thấy nhau....Vì thế, gõ kiến được
+ Câu 2: Gõ kiến đã gặp những ai để nhờ đi tìm giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi
mặt trời? Kết quả ra sao?
xem ai có thể đi tìm mặt trời,...
+ Gõ kiến gõ cửa rất nhiều nhà
như liếu điếu, chích chòe và nhiều
nhà khác nhưng không ai đi, chỉ
có gà trống sẵn sàng đi tìm mặt
trời.
+ Câu 3: Kể lại hành trình đi tìm mặt trời gian + Gió lạnh ù ù. Mấy lần gà trống
suýt ngã, phải quắp những ngón
nan của gà trống?
chân thật chặt vào thân cây.

+ Câu 4: Theo em, vì sao gà trống được mặt trời
tặng một cụm lửa hồng?

- HS nêu theo hiểu biết của mình.

+ Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì?

- HS chọn đáp án.

- GV mời HS nêu nội dung bài.

- HS nêu theo hiểu biết của mình.

- GV chốt: Ca ngợi những việc làm cao đẹp vì - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài
cộng đồng
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.

- HS lắng nghe
- Một số HS đọc nối tiếp.

3. Luyện viết.
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc
cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa
- HS quan sát video.
L

- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.

- HS quan sát.

- GV cho HS viết vào vở.

- HS viết bảng con.

- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá - HS viết vào vở chữ hoa L
nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Lam Sơn là tên gọi của một
ngọn núi ở tình Thanh Hóa, nơi đây từng là khu
căn cứ đầu tiên của nghĩa quân Lam Sơn đánh - HS đọc tên riêng: Đông Anh.
giặc Minh.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng:
Cao nhất là núi Lam Sơn

- HS viết tên riêng Lam Sơn vào
vở.

Có ông Lê Lợi chặn đường giặc Minh
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: L, - 1 HS đọc yêu câu:
S, M Lưu ý cách viết thơ lục bát.
Cao nhất là núi Lam Sơn
- GV cho HS viết vào vở.
Có ông Lê Lợi chặn đường giặc
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
Minh
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.

4. Vận dụng.
- GV giáo dục HS biết trân trọng những người - HS lắng nghe, ghi nhớ
biết sống vì cộng đồng
- Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay?

- HS lắng nghe

- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾT 1

*************************************
TOÁN
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép tính với các số đo. Biết cách sử dụng công cụ đo. Vận dụng giải quyết
được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất nhân ái. Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm
chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.

- HS hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS lắng nghe.

2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính?
- Gọi 1 số HS lên bảng làm bài

- Lớp làm bảng con .

GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
-Lắng nghe.
- HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính ứng
với mỗi ý của bài
-Đọc đề bài.
-Lắng nghe.

-GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm cá nhân)
-HDHS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?

-Thảo luận nhóm 2.

-Các nhóm trình bày kết quả.

-Lắng nghe.
+ Muốn đơm 5 chiếc bao nhiêu mm ta phải làm
-Đọc đề bài.
phép tính gì?
- Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn.
- Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên

-Trả lời: 1 chiếc cúc áo: 70 mm

dương.
Bài 4: (Làm cá nhân)

-5 chiếc cúc cần bao nhiêu mm.

-Nếu đổ nước từ cốc 400ml sang cốc 150 ml thì -Trả lời.
còn dư bao nhiêu ml?
- GV Nhận xét, tuyên dương.

-1 Hs làm bảng lớp, lớp làm vở.
-Sửa bài nếu sai.

-Đọc đề bài.
-Trả lời.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố thức đã học vào thực tiễn.
bài
- Nhận xét, tuyên dương

-Lắng nghe.

4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
**********************************
ĐẠO ĐỨC :
GIỮ LỜI HỨA
- Thế nào là giữ lời hứa? Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.
- Vì sao phải giữ lời hứa?
- Học sinh biết giữ lời hứa của mình với mọi người.
- Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người
hay thất hứa.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực điều chỉnh hành vi đạo đức.
Góp phần hình thành và phát triển Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Chia sẻ trải nghiệm
- Mục tiêu: Tìm hiểu những trải nghiệm đã có của HS về bài học, tạo tâm thếcho HS và kết nối với
bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu các câu hỏi:
- HS lắng nghe.
+ Đã có ai hứa với em điều gì chưa?
+ Người đó có thực hiện được lời hứa của mình
+ HS chia sẻ ý kiến trước lớp
với em không?
+ Khi đó em cảm thấy như thế nào?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc giữ lời hứa
- Mục tiêu: Học sinh nêu được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa.
- Cách tiến hành:
a. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi:
- HS quan sát tranh
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát

- HS kể chuyện theo nhóm đôi

- Đại diện 2-3 nhóm kể lại câu chuyện.
- HS trả lời theo ý hiểu

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, giao - HS lắng nghe
nhiệm vụ cho HS kể câu chuyện “Lời hứa” theo
tranh và trả lời câu hỏi:
+ Cậu bé được giao nhiệm vụ gì?
+ Vì sao muộn rồi mà cậu bé vẫn chưa về?
Việc làm của cậu bé thể hiện điều gì?
- GV mời đại diện một vài nhóm kể lại câu
chuyện trước lớp.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi và mời HS trả lời.
=> Kết luận: Cậu bé chơi trò đánh trận giả với
các bạn. Cậu được giao nhiệm vụ gác kho đạn.
Khi các bạn đã ra về hết mà cậu vẫn chưa về vì
cậu đã hứa đứng gác cho đến khi có người tới
thay. Việc làm đó thể hiện cậu bé là người giữ
đúng lời hứa của mình.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải giữ đúng lời hứa của mình (Hoạt động nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc giữ đúng lời hứa với bản thân mình và người khác
- Cách tiến hành:
b. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- HS quan sát

- HS thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày
+ Tranh 1: Trong giờ sinh hoạt lớp, bạn nhỏ thưa
với thầy giáo: “Thưa thầy, tuần này em không còn
mắc lỗi ạ!”. Điều đó thể hiện bạn đã giữ đúng lời
hứa với thầy.
+ Tranh 2: Bạn nam đửa trả quyển truyện cho bạn
nữ và nói: “Tớ trả bạn quyển truyện tớ mượn hôm
trước”. Việc là đó thể hiện bạn nam đã giữ đúng
-GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, giao nhiệm lời hứa với bạn nữ.
vụ cho HS quan sát tranh ở mục b trong SGK và + Tranh 3: Người anh đưa cho em chiếc đèn ông
thảo luận theo các câu hỏi sau:
sao và nói: “Anh làm cho em chiếc đèn ông sao
+ Bạn trong mỗi tranh đã làm gì? Việc làm đó như đã hứa này.” Việc làm đó thể hiện người anh
thể hiện điều gì?
đã giữ đúng lời hứa vơi em.
+ Biểu hiện của việc giữ lời hứa là gì?
+ Tranh 4: Bạn gái choàng dậy khi nghe chuông
-GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết.
báo thức. Bạn ý đã thực hiện đúng lời hứa với
- GV mời đại diện nhóm HS lên trình bày.
chính mình là “Dậy đúng giờ để tập thể dục.”
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung hoặc đặt câu hỏi
cho nhóm bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Biểu
hiện giữ đúng lời hứa là: đúng hẹn. Nới đi đôi với
làm, cố gắng thực hiện điều đã hứa, giữ đúng lời
đã hứa.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về biểu hiện của việc giữ lời hứa.
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc.
- Cách tiến hành:

- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng thể
hiện tốt các hành vi, việc làm của mình.
? Bài học hôm nay, con học điều gì?

- HS lắng nghe.

Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần giữ
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để thể hiện việc đúng lời hứa với bản thân mình và người khác.
giữ đúng lời hứa.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào
cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG, ĐỊA PHƯƠNG(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hệ thống hóa được các kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng và địa phương.
Xử lí được một số tình huống giả định liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ
môi trường. Kể lại được một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ
môi trường trong cuộc sống hằng ngày. Thể hiện tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm
bảo vệ môi trường.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái. Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS kể tên các bài học đã - HS trả lời, HS khác bổ sung..
học trong chủ đề Cộng đồng và địa
phương.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV đặt vấn đề, giới thiệu bài
21

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

2. Thực hành:
Hoạt động 1. Chia sẻ những điều em đã
học theo gợi ý sau:
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4
kể tên các bài học đã học trong chủ đề
Cộng đồng và địa phương theo sơ đồ gợi ý - Học sinh đọc yêu cầu bài. HS
sau:
làm việc vào phiếu học tập.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.

22

- HS dán lên bảng, đại diện trình bày

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

- GV chỉnh sửa sơ đồ và mời HS đọc lại.

- HS nhận xét .

- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- HS lắng nghe.

Hoạt động 2. Em sẽ ứng xử như thế nào
trong tình huống sau:(làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ bức tranh 1 và nêu câu hỏi.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận
bài và tiến hành thảo luận.
và trình bày kết quả.

+ Quan sát tranh, tranh vẽ tình huống gì?

- Đại diện các nhóm trình bày:

+ Điều gì đang diễn ra?

+ Tranh vẽ: Hoa đi học về nhìn thấy em
của mình đang chơi đồ chơi trên sàn
nhà.

+ Nếu là em, em sẽ làm gì, nói gì khi gặp + Đèn bàn học vẫn bật sáng. Ti vi đang
bật và phát ra âm thanh
tình huống đó?
- HS đưa ra cách xử lí và thảo luận với
các bạn trong nhóm.
+ Em sẽ nói với em trai là nên tắt các
thiết bị điện khi không sử dụng.
23

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

+ Tắt ti vi khi không xem, tắt đèn khi
không sử dụng để tránh lãng phí điện và
tiền.
+ Em nhắc nhở em trai nên tắt các thiết
bị khi không sử dụng để tiết kiệm điện,
tiết kiệm tiền bạc và bảo vệ môi trường.
- Đại diện các nhóm nhận xét.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc
của các nhóm, tuyên dương các nhóm đưa
ra cách xử lí phù hợp, đồng thời nhắc nhở
HS không chỉ sử dụng tiết kiệm điện mà
cần phải tiêu dùng tiết kiệm điện mà cần
phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi
trường.
GV chốt: Tắt các thiết bị khi không sử
dụng để tiết kiệm điện, tiết kiệm tiền bạc
và bảo vệ môi trường.

- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2

3. Luyện tập:
Hoạt động 3.Kể một số việc em và gia
đình đã thực hiện để tiêu dùng tiết
kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc
sống hằng ngày. (Làm việc nhóm 2)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm - Học sinh làm việc theo cặp đôi , đọc
tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Mỗi HS lần lượt chia sẻ những việc đã
thực hiện để tiết kiệm tiêu dùng, bảo vệ
môi trường:
+ Tắt các thiết bị điện trước khi ra
ngoài.
24

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

+ Không lãng phí thức ăn.
+ Sử dụng các nguồn năng lượng xanh.
+ Sử dụng túi giấy, túi vải thay cho túi
nilon.
+ Sử dụng đồ dùng ở trong nhà một
cách cẩn thận để tránh hư hỏng.
+ Không mua các đồ dùng, đồ chơi
không cần thiết.
+ Sử dụng các bộ phận của thực vật để
làm thức ăn cho các vật nuôi hoặc làm
phân bón.
- Đại diện các nhóm trình bày. Các
nhóm nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai
đúng”: Kể lại được các địa danh ở địa
phương và một số việc đã thực hiện để
tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường
trong cuộc sống hằng ngày.

- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi theo nhóm.

+ HS tìm nêu tên các địa danh ở địa
phương em và những việc nên làm để
25

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

bảo vệ môi trường.

-HS nêu

- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2024
TIẾT 4:

TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY (T3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút.
Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/tr
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất yêu nước. Phẩm
chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-...
 
Gửi ý kiến