Tìm kiếm Giáo án
tuần 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: La Văn Dũng
Ngày gửi: 08h:07' 12-12-2023
Dung lượng: 750.6 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: La Văn Dũng
Ngày gửi: 08h:07' 12-12-2023
Dung lượng: 750.6 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: 8C 08/ 12/ 2023
TIẾT 53 - 54:
VIẾT BÀI VĂN TÁC PHẨM VĂN HỌC (THƠ TRÀO PHÚNG).
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận, phân tích của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất
- Yêu cái đẹp, hướng đến điều tích cực ghét cái xấu xa, tiêu cực.
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV cho học sinh chia làm hai đội kể tên các tác giả và tác phẩm trào phúng mà
em biết
- Lưu ý đội nào kể được nhiều hơn đội đó chiến thắng.
- Sau đó học sinh chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về thơ trào phúng.
- GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm đề bài sau: Viết bài văn phân tích một bài thơ trào phúng mà
em thích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm theo dàn ý
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhậ định
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
+ HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý chỉnh sửa
+ Làm việc nhóm, đọc bài và góp ý cho nhau nghe, chỉnh sửa bài nhau theo mẫu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm theo dàn ý
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
IV. PHỤ LỤC
- Bài viết mẫu:
Vũ Trọng Phụng không chỉ được biết đến là “ông vua phóng sự đất Bắc” mà
còn được biết đến là một nhà tiểu thuyết hiện thực đại tài. Dù thời gian sáng tác ít
ỏi, nhưng ông đã để lại cho văn học Việt Nam hiện đại những tác phẩm xuất sắc:
Giông tố, Số đỏ, Kĩ nghệ lấy tây, … Các tác phẩm của ông thường đi sâu phân
tích, khám phá những mâu thuẫn trong đời sống, phê phán lối sống giả dối của xã
hội thượng lưu đương thời thông qua nghệ thuật trào phúng đặc sắc. Tất cả những
đặc điểm đó đã được phán ánh trong đoạn trích: Hạnh phúc một tang gia trích từ
tiểu thuyết Số đỏ.
Trước hết ta cần hiểu nghệ thuật trào phúng là gì? Nghệ thuật trào phúng là
nghệ thuật tạo nên những mâu thuẫn, tạo nên những tiếng cười mang tính chất đả
kích, châm biếm sâu cay những hiện tượng đáng cười trong xã hội, từ đó tạo nên
tiếng cười mang dụng ý phê phán và lên án xã hội.
Trước hết nghệ thuật trào phúng được thể hiện ở mâu thuẫn trào phúng. Mẫu
thuẫn này đã được bộ lộ ngay từ nhan đề của tác phẩm. Hạnh phúc vốn là khái
niệm chỉ trạng thái tâm lí vui sướng, hân hoan khi đạt được điều gì đó. Còn tang
gia vốn là một nỗi buồn, nỗi đau cho các thành viên trong gia đình cũng như người
xung quanh. Còn trong trường hợp này, tang gia lại trở thành niềm vui, sự hạnh
phúc cho tất cả mọi người.
Cả gia đình cụ cố Hồng đều cho sự sống của cụ cố tổ là bất thường, bởi cụ
đã sống quá lâu, số tài sản mà họ mong ngóng mãi không thể nhận được. Bởi vậy,
việc Xuân Tóc Đỏ làm cho cụ cố tổ tức chết đã làm mãn nguyện tất cả những thành
viên trong gia đình, từ đây tài sản kếch xù mà họ nhòm ngó bấy lâu nay sẽ được
chia. Trong niềm vui chung được nhận gia sản, mỗi người họ lại có những niềm
vui riêng, niềm vui của họ quả là muôn màu, muôn vẻ. Cụ cố Hồng hám danh,
thích khoe mẽ, thì đây chính là cơ hội để cụ được mặc bộ đồ xô gai, lụ khụ chống
gậy để cho người ta khen: “úi kìa, con gia nhớn đã già thế kia à”, để người ta thấy
phúc phận mà người chết được hưởng. Vợ chồng Văn Minh và TYPN thì lại sung
sướng khi có thể biến đám tang thành sàn diễn thời trang, lăng xê những mẫu quần
áo mới nhất của họ. Còn ông Phán mọc sừng nhận ra giá trị lớn đôi sừng trên đầu,
vì đôi sừng đó mà lão nhận thêm được vài nghìn trong số gia sản tiền đền bù danh
dự. Cô Tuyết ngây thơ được trưng diện những bộ đồ hở hang, “ngây thơ” chứng tỏ
mình còn trong trắng. Riêng với cậu Tú Tân, cậu sẽ được đem chiếc máy ảnh vào
thực hành. Không chỉ vậy, những kẻ ngoài gia đình cũng tìm được hạnh phúc cho
mình: Min Đơn Min Toa đang thất nghiệp bỗng có việc làm; bàn bè cụ cố có dịp
khoe huân chương đầy ngực… Ngoài ra mâu thuẫn trào phúng còn phải kể đến
Xuân Tóc Đỏ: hắn là người gây ra cái chết của cụ cố, vốn có tội lại thành có công,
sự vắng mặt của Xuân khiến cho tất thảy mọi người phải lo lắng: “Thiếu ông đốc
tờ Xuân là thiếu tất cả, những ông thầy thuốc chính hiệu đã thất bại hoàn toàn”.
Như vậy một gia đình tự gán cho mình cái mác văn minh, một xã hội âu hóa nhưng
đều là những kẻ bất hiếu, độc ác, đây là xã hội lố lăng, không có chút tình người.
Không chỉ vậy, để tô đậm chất trào phúng trong đoạn trích, Vũ Trọng Phụng
đã lựa chọn những chi tiết đắt giá, đầy ấn tượng. Đó là cảnh đám ma đông vui, ồn ã
như một đám hội. Đám ma đó là sự kết hợp lố lăng, Tây – Tàu – Ta lẫn lộn, người
đi rước chẳng chút buồn thương, họ không hề quan tâm đến người chết. Kẻ thì nói
chuyện chồng con, hàng xóm, kẻ thì tận dụng cơ hội để chim chuột nhau,… “đám
cứ đi” và tiếp tục câu chuyện của mình. Điệp từ “đám cứ đi” được lặp đi lặp lại
nhiều lần cho thấy sự giả tạo, đi chậm lại không phải quyến luyến, tiếc thương mà
là để cố khoe sự giàu có, hào nhoáng của gia đình, của đám tang.
Quay đến cận cảnh, Vũ Trọng Phụng hướng ngòi bút vào cậu Tú Tân đang
hò hét, la ó mọi người đứng tư thế sao cho đẹp nhất để cậu chụp ảnh, người phải
chống gậy, kẻ phải gục đầu, người phải lau nước mắt,… ; bà Văn Minh sốt ruột,…
cụ cố Hồng mếu máo, khóc ngất đi; còn ông Phán mọc sừng trong lúc đau đớn
khóc oặt cả người vẫn tận dụng cơ hội để tạo ra một cuộc mua bán, trao đổi chóng
vánh với Xuân Tóc Đỏ, tờ năm đồng được gấp làm tư, nhanh chóng đưa vào tay
Xuân Tóc Đỏ cùng với đó là niềm hi vọng sẽ có cơ hội hợp tác ở những lần khác
hiệu quả hơn nữa. Họ quả là những kẻ diễn viên đại tài.
Ngoài ra còn phải kể đến ngôn ngữ trào phúng, phóng đại bậc thầy. Vũ
Trọng phụng rất tinh tế khi sử dụng các từ ngữ gây cười, từ cách gọi tên sự vật: lợn
quay đi lọng, lốc bốc xoảng, bú dích… đến cách đặt tên các nhân vật: TYPN, Min
Đơ, Min Toa, ông Phán mọc sừng, sư cụ Tăng Phú… đều diễn đạt một cách ý nhị
thái độ châm biếm của ông. Những hình ảnh so sánh vi von hài hước: Cảnh sát
không được biên phạt buồn như nhà buôn vỡ nợ; Từ chối việc chạy chữa như
những vị danh y biết tự trọng… diễn tả chính xác bản chất nhân vật và sự thối nát
của xã hội. Hình ảnh đậm tính chất trào phúng: “Tuyết đi mời các quan khách rất
nhanh nhẹn, trên mặt lại hơi có một vẻ buồn lãng mạn rất đúng mốt nhà có đám”
… Giọng văn đậm chất châm biếm: Thật là một đám ma to tát; Cái chết kia làm
cho nhiều người sung sướng lắm… Tất cả những yếu tố nghệ thuật đó đã tạo nên
giá trị mỉa mai sâu cay, đặc sắc, tố cáo, vạch trần sự giả dổi, đểu cáng trong nhân
cách của những kẻ giàu có trong xã hội đương thời.
Bằng bút pháp trào phúng đặc sắc, giọng điệu châm biếm, trào phúng sâu
cay Vũ Trọng Phụng đã vô cùng thành công khi vạch trần bộ mặt xã hội giả dối,
bất nhân. Tiếng cười bật lên vừa hỏm hỉnh vừa sắc sảo, qua đó thể hiện thái độ coi
thường, kinh bỉ cái xã hội âu hóa lố lăng, tầng lớp thị dân lố bịch đương thời.
*******************************************
Ngày dạy: 8C: ..../ 12/ 2023
TIẾT 55: NÓI VÀ NGHE. TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
(Ý NGHĨA CỦA TIẾNG CƯỜI TRONG ĐỜI SỐNG)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thuyết trình trước đám đông
2. Phẩm chất:
- Biết ơn, yêu đời, yêu cuộc sống.
- Có lối sống tích cực
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Giấy A4.
- Tranh vẽ minh họa sách hoặc truyện tranh.
- Đoạn băng hình ghi hình ảnh thuyết trình của một số cá nhân, nhóm.
- Bài giới thiệu một vân đề xã hội - ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống dưới các
hình thức
- Phiếu đánh giá theo tiêu chí HĐ nói.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh.
- Kích thích học sinh tìm hiểu thông điệp gợi ra từ video về các hoạt động thiện
nguyện vì cộng đồng.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu video về “ một vân đề xã hội - ý nghĩa
của tiếng cười trong đời sống” và giao nhiệm vụ cho HS.
? Nội dung của đoạn video? Thông điệp mà đoạn video muốn truyền đạt đến chúng
ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe đoạn video và suy nghĩ cá nhân.
- GV chấn chỉnh những HS chưa tập trung vào video (nếu có).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và kết nối vào bài
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu: - HS xác định được mục đích nói và người nghe
- Chuẩn bị nội dung nói và luyện nói
b) Tổ chức thực hiện
HĐ của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Chuẩn bị nội dung nói
? Mục đích của bài nói là gì?
- Xác định mục đích nói và
? Những người nghe là ai?
người nghe: Trình bày ý kiến
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
của
em
về
- HS suy nghĩ câu hỏi của GV.
ý nghĩa của tiếng cười trong đời
- Dự kiến KK: HS không trả lời được câu sống để tìm sự chia sẻ, đồng tình
hỏi.
của người nghe.
- Tháo gỡ KK: GV đặt câu hỏi phụ.
- Khi nói phải bám sát mục đích
? Chuẩn bị nội dung một bài nói em cần (nội dung) nói và đối tượng nghe
chuẩn bị những gì? Các bước chuẩn bị?
để bài nói không đi chệch
- Xác định phạm vi trình bày (Ý nghĩa hướng.
cùa tiếng cười nói chung hay tiếng cười
nhằm một mục đích cụ thể, ví dụ: tiếng
cười trào phúng, tiếng cười tán thưởng,
tiếng cười vui mừng,...).
? Dàn ý một bài nói gồm những phần
nào?
? Ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống?
+ Tiếng cười đó nhằm tới đối tượng nào?
+ Tiếng cười đó được biểu hiện như thế
nào?
+ Người tạo ra tiếng cười ấy muốn thể
2. Tập luyện
hiện điều gì?
- HS nói một mình trước gương.
+ Đánh giá của em về ý nghĩa của tiếng
- HS tập nói trước nhóm/tổ.
cười đó?
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và chốt
mục đích nói, chuyển dẫn sang mục b.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
b) Tổ chức thực hiện
HĐ của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. TRÌNH BÀY BÀI NÓI
- Yêu cầu HS nói theo dàn ý đã chuẩn bị trước. - HS nói trước lớp
- Trình chiếu phiếu đánh giá nói theo các tiêu
chí và yêu cầu HS đọc.
- Yêu cầu nói:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Nói đúng mục đích (Ý
- HS xem lại dàn ý của đã chuẩn bị trước
nghĩa của tiếng cười trong
- GV hướng dẫn HS nói theo phiếu tiêu chí
đời sống).
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
+ Nội dung nói có mở đầu,
- HS nói (4 – 5 phút).
có kết thúc hợp lí.
- GV hướng dẫn HS nói
+ Nói to, rõ ràng, truyền
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
cảm.
- Nhận xét HĐ của HS và chuyển dẫn sang + Điệu bộ, cử chỉ, nét mặt,
mục sau.
ánh mắt… phù hợp.
+ Giới thiệu về tiếng cười nói chung (hoặc
tiếng cười nhằm một mục đích cụ thể.
+ Lần lượt trình bày từng nội dung theo dàn ý
đã chuẩn bị, kèm lí lẽ và bằng chứng minh hoạ.
Chú ý chọn ví dụ minh hoạ thích hợp (từ sách
báo, phim, tranh ảnh,...).
+ Nêu ý kiến đánh giá về ý nghĩa của tiếng
cười. Chú ý phản ứng của người nghe để tìm III. Sau khi nói
kiếm sự đồng thuận hoặc sẵn sàng đối thoại.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhận xét chéo của HS với
- Trình chiếu phiếu đánh giá HĐ nói theo các nhau dựa trên phiếu đánh
tiêu chí.
giá tiêu chí.
- Yêu cầu HS đánh giá
- Nhận xét của HS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá HĐ nói
của bạn theo phiếu tiêu chí.
HS ghi nhận xét, đánh giá HĐ nói của bạn ra
giấy.
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
- GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá.
- HS nhận xét, đánh giá HĐ nói của bạn theo
phiếu đánh giá các tiêu chí nói.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét HĐ nói của HS, nhận xét nhận
xét của HS và kết nối sang hoạt động sau.
Người nói và người nghe trao đổi về bài
nói theo một sô' gợi ý sau:
+ Ý nghĩa của tiếng cười được đề cập trong bài
nói có phù hợp với cuộc sống hiện nay không?
+ Vấn đề được trình bày có ý nghĩa đối với
những đối tượng cụ thể nào?
+ Cách lập luận, dẫn dắt vấn đề, thái độ và khả
năng tương tác với người nghe,... của người nói
có thuyết phục không?
+ Ý kiến trao đổi của người nghe có tác dụng
làm rõ hơn hoặc bổ sung cho vấn dẻ người nói
trình bày không?
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - MỞ RỘNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập. Tiếng cười trào phúng nhằm giễu cợt, mỉa mai, châm biếm, đả kích
những cai chưa hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa nhùng mục đích cao nhất
của nó là hướng tới cuộc sống tốt đẹp hơn.
Em hãy nêu những suy nghĩ của mình về ý kiến trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV .
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc
nộp bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
********************************************
Ngày dạy: 8C: ..../ 12/ 2023
TIẾT 56 - VĂN BẢN 1.
TRƯỞNG GIẢ HỌC LÀM SANG (T1)
- Mô – li - e
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Trưởng giả học làm sang
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nhân vật ông Giuốc- đanh
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
2. Phẩm chất:
- Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hưởng đến cách ứng xử phù
hợp
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh liên quan tới các nhân vật trong văn bản
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Trưởng giả học làm sang
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu câu hỏi lên màn hình
- GV chiếu hình ảnh cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ và nêu vấn đề:
+ Quan sát hình ảnh sau và cho biết hình ảnh này gợi em nghĩ đến câu thành ngữ
nào?
+ Em hiểu câu thành ngữ này như thế nào?
- HS nhìn hình, đoán câu thành ngữ và chia sẻ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình khi xem hình
- HS đoán được câu thành ngữ "một nụ cười bằng 10 thang thuốc bổ" và chia sẻ về
ý nghĩa của nụ cười.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
- GV giới thiệu bài học : “Cái cười là một trong những vũ khí công phá mạnh mẽ
nhất [...], có sức huỷ diệt và thiêu đốt như một tia sét. Những thẩn tượng sụp đổ vì
cái cười, vòng hoa và sơn son thếp vàng trên thần tượng cũng rơi rụng” (1). Khi cười
nhạo các thói tật xã hội, cái hài đã tạo điểu kiện để khẳng định cái mới, cái tốt đẹp.
Có rất nhiều cách thức, loại hình nghệ thuật để tạo nên tiếng cười trong cuộc sống,
nếu như ở bài 4, chúng ta đã được biết đến tiếng cười trào phúng trong thơ thì
trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng khám phá một trong những cách thức tạo
ra tiếng cười đầy thú vị đó là qua những câu chuyện hài - bài 5.
Các em cùng quan sát lên màn hìn
+ GV nhận xét và giới thiệu bài học: Đây là những nhân vật hài trong xã hội.
Trong xã hội thường có những kẻ học đòi khiến cho bản thân trở nên lố bịch và trơ
trẽn. Bất bình trước thói học đòi của một số kẻ thích làm sang theo lối thượng lưu
nhưng lại thiếu hiểu biết đã gây cười cho thiên hạ, nhà viết kịch Mô- li-e đã thể
hiện điều đó qua nhân vật ông Giuốc - đanh mà chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1 Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Xác định được chủ đề bài học, thể loại văn bản. Khám phá Tri thức
Ngữ văn về thể loại Hài kịch và Truyện cười.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
I. Tri thức Ngữ văn
tập
- GV gọi 2 HS lên trình bày phiếu học
tập số 1 (đã giao về nhà)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày phiếu học tập số 1, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận, nhấn
mạnh những yếu tố cơ bản của mỗi thể
loại như xung đột, hành động, nhân vật,
lời thoại trong hài kịch; cốt truyện, bối
cảnh, nhân vật, ngôn ngữ trong truyện
cười; và cần nhận ra các thủ pháp trào
phúng ở mỗi thể loại.
2.2: Đọc văn bản "Trưởng giả học làm sang"
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố cơ bản của thể loại Hài kịch như
xung đột, hành động kịch, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng trong hài kịch.
Cụ thể là nhận biết, phân tích được xung đột (mầu thuẫn, tương phản) giữa ý muốn
học đòi thành quý tộc (hám danh) và sự thiếu hiểu biết, ngớ ngẩn đến mức trở
thành trò cười của một nhà buôn (người thuộc tầng lớp bình dân) là ông Giuốcđanh. Từ đó, đánh giá về tính cách lố lăng, trưởng giả học làm sang của nhân vật.
- HS nhận biết được chủ để, thông điệp cùa văn bản: làm nổi bật sự kì cục, lố lăng
của một trưởng giả học đòi làm quý tộc.
- Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hướng đến cách ứng xử phù
hợp.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
I. Đọc văn bản
tập
- GV phát phiếu tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm, yêu cầu:
Em hãy tìm và ghi lại 3 thông tin về tác giả
Mo-li-e và hoàn thành các nội dung trong
phần tác phẩm Trưởng giả học làm sang
Hồi thứ hai
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV gọi 2 HS trình bày phiếu học tập số 2
(đã giao về nhà), 1 HS trình bày về tác giả,
1 HS trình bày về văn bản.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, đánh giá và kết luận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc văn bản và hoàn thành phiếu học
tập
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS tham gia phân vai đọc bài
Bước 4: Đánh giá, nhận định
GV. Tác giả:
- Mô-li-e (1622 - 1673) tên khai sinh là
Jean-Baptiste Poquelin
- Quê quán: Nhà soạn kịch nổi tiếng người
Pháp
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác
+ Ông được biết đến với vai trò là nhà
thơ, nhà viết kịch, người sáng tạo ra thể
loại kịch cổ điển và ông là một bậc thầy
của kịch nghệ châu Âu
+ Năm 1655, ông viết vở kịch thơ đầu tiên
là “Gàn dở”
+ Đến năm 1672 - 1673 ông viết vở kịch
cuối cùng là “Bệnh giả tưởng”
Tác phẩm
a. Xuất xứ
- Vở kịch “Trưởng giả học làm sang” gồm
có 5 hồi (1670).
– Đoạn trích là toàn bộ lớp 5 kết thúc hồi 2
b. Thể loại: Kịch
c. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
d. Bố cục
- Phần 1 (Từ đầu đến ...theo cách thức
mặc cho các nhà quý phái): Ông Giuốcđanh và phó may
- Còn lại: Ông Giuốc-đanh và 4 chú thợ
phụ.
2.2: Khám phá chi tiết văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành
động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng.
- Học sinh phân tích được nét tương phản trong hành động của ông Giuoc đanh và
các nhân vật
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hoạt động 1.1 Tìm hiểu về nhân vật ông III. Khám phá chi tiết văn bản
Giuốc - đanh trong cuộc đối thoại với bác 1. Nhân vật ông Giuốc - đanh
phó may khi nhân lễ phục.
a. Ông Giuốc - đanh và bác
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Phó may khi nhận lễ phục
- GV yêu cầu HS quan sát văn bản đoạn Lớp V - Hành động, thái độ:
Hồi thứ hai và trả lời các câu hỏi sau:
+ Khi nhận các đồ vật đặt từ phó
+ Cuộc đối thoại giữa ông Giuốc-đanh và bác may: lúc đầu, ông Giuốc - đanh
phó may xoay quanh những chuyện gì? Hành tỉnh táo nhận ra và than phiền về
động và thái độ mỗi người trong cuộc đối thoại đôi tất lụa bị chật quá, đôi giày
này ra sao?
cũng chật gây đau chân nhưng
+ Trong cuộc đối thoại này, lời thoại của các bác phó may đã lảng sang khen
nhân vật theo hình thức nào?
bộ lễ phục để đánh lạc hướng
+ Theo em xung đột kịch trong cuộc đối thoại ông Giuốc- đanh.
này là mâu thuân giữa cái gì và cái gì?
+ Khi nhận bộ lễ phục, ông
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ;
Giuốc-đanh phát hiện may hoa
- Hs trao đổi, thực hiện nhiệm vụ
ngược nhưng phó may đã rất
Bước 3: báo cáo, thảo luận
khôn khéo vụng chèo khéo
- HS trả lời cá nhân, nhân xét, bổ sung
chống khẳng định với ông là quý
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
tộc đều mặc như thế và còn đề
- GV nhận xét. đánh giá và kết luận
nghị là sẽ may lại hoa xuôi để
lừa ông Giuốc - đanh khiến ông
thuận ý và tin ngay.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
a. Mục tiêu:
- HS tổng hợp những kiến thức về t/g, văn bản
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
lớn trong 5 phút trả lời câu hỏi sau:
+ Có ý kiến cho rằng ông Giuốc -đanh
lại là nhân vật hài kịch bất hủ? Em có
đồng ý không, vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện bài viết
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm
trả lời, các nhóm cùng nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. Luyện tập
Tác giả Mô-li-e đã xây dựng lên một
nhân vật hài kịch bất hủ:
Tính cách gây cười:
+ Ngu dốt không biết gì về lễ phục
nhưng lại thích học đòi làm sang.
+ Ngớ ngẩn vì bị lợi dụng mà vẫn
không làm gì để đòi lại.
+ Thích danh hão.
TIẾT 53 - 54:
VIẾT BÀI VĂN TÁC PHẨM VĂN HỌC (THƠ TRÀO PHÚNG).
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận, phân tích của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất
- Yêu cái đẹp, hướng đến điều tích cực ghét cái xấu xa, tiêu cực.
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV cho học sinh chia làm hai đội kể tên các tác giả và tác phẩm trào phúng mà
em biết
- Lưu ý đội nào kể được nhiều hơn đội đó chiến thắng.
- Sau đó học sinh chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về thơ trào phúng.
- GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm đề bài sau: Viết bài văn phân tích một bài thơ trào phúng mà
em thích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm theo dàn ý
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhậ định
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
+ HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý chỉnh sửa
+ Làm việc nhóm, đọc bài và góp ý cho nhau nghe, chỉnh sửa bài nhau theo mẫu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm theo dàn ý
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
IV. PHỤ LỤC
- Bài viết mẫu:
Vũ Trọng Phụng không chỉ được biết đến là “ông vua phóng sự đất Bắc” mà
còn được biết đến là một nhà tiểu thuyết hiện thực đại tài. Dù thời gian sáng tác ít
ỏi, nhưng ông đã để lại cho văn học Việt Nam hiện đại những tác phẩm xuất sắc:
Giông tố, Số đỏ, Kĩ nghệ lấy tây, … Các tác phẩm của ông thường đi sâu phân
tích, khám phá những mâu thuẫn trong đời sống, phê phán lối sống giả dối của xã
hội thượng lưu đương thời thông qua nghệ thuật trào phúng đặc sắc. Tất cả những
đặc điểm đó đã được phán ánh trong đoạn trích: Hạnh phúc một tang gia trích từ
tiểu thuyết Số đỏ.
Trước hết ta cần hiểu nghệ thuật trào phúng là gì? Nghệ thuật trào phúng là
nghệ thuật tạo nên những mâu thuẫn, tạo nên những tiếng cười mang tính chất đả
kích, châm biếm sâu cay những hiện tượng đáng cười trong xã hội, từ đó tạo nên
tiếng cười mang dụng ý phê phán và lên án xã hội.
Trước hết nghệ thuật trào phúng được thể hiện ở mâu thuẫn trào phúng. Mẫu
thuẫn này đã được bộ lộ ngay từ nhan đề của tác phẩm. Hạnh phúc vốn là khái
niệm chỉ trạng thái tâm lí vui sướng, hân hoan khi đạt được điều gì đó. Còn tang
gia vốn là một nỗi buồn, nỗi đau cho các thành viên trong gia đình cũng như người
xung quanh. Còn trong trường hợp này, tang gia lại trở thành niềm vui, sự hạnh
phúc cho tất cả mọi người.
Cả gia đình cụ cố Hồng đều cho sự sống của cụ cố tổ là bất thường, bởi cụ
đã sống quá lâu, số tài sản mà họ mong ngóng mãi không thể nhận được. Bởi vậy,
việc Xuân Tóc Đỏ làm cho cụ cố tổ tức chết đã làm mãn nguyện tất cả những thành
viên trong gia đình, từ đây tài sản kếch xù mà họ nhòm ngó bấy lâu nay sẽ được
chia. Trong niềm vui chung được nhận gia sản, mỗi người họ lại có những niềm
vui riêng, niềm vui của họ quả là muôn màu, muôn vẻ. Cụ cố Hồng hám danh,
thích khoe mẽ, thì đây chính là cơ hội để cụ được mặc bộ đồ xô gai, lụ khụ chống
gậy để cho người ta khen: “úi kìa, con gia nhớn đã già thế kia à”, để người ta thấy
phúc phận mà người chết được hưởng. Vợ chồng Văn Minh và TYPN thì lại sung
sướng khi có thể biến đám tang thành sàn diễn thời trang, lăng xê những mẫu quần
áo mới nhất của họ. Còn ông Phán mọc sừng nhận ra giá trị lớn đôi sừng trên đầu,
vì đôi sừng đó mà lão nhận thêm được vài nghìn trong số gia sản tiền đền bù danh
dự. Cô Tuyết ngây thơ được trưng diện những bộ đồ hở hang, “ngây thơ” chứng tỏ
mình còn trong trắng. Riêng với cậu Tú Tân, cậu sẽ được đem chiếc máy ảnh vào
thực hành. Không chỉ vậy, những kẻ ngoài gia đình cũng tìm được hạnh phúc cho
mình: Min Đơn Min Toa đang thất nghiệp bỗng có việc làm; bàn bè cụ cố có dịp
khoe huân chương đầy ngực… Ngoài ra mâu thuẫn trào phúng còn phải kể đến
Xuân Tóc Đỏ: hắn là người gây ra cái chết của cụ cố, vốn có tội lại thành có công,
sự vắng mặt của Xuân khiến cho tất thảy mọi người phải lo lắng: “Thiếu ông đốc
tờ Xuân là thiếu tất cả, những ông thầy thuốc chính hiệu đã thất bại hoàn toàn”.
Như vậy một gia đình tự gán cho mình cái mác văn minh, một xã hội âu hóa nhưng
đều là những kẻ bất hiếu, độc ác, đây là xã hội lố lăng, không có chút tình người.
Không chỉ vậy, để tô đậm chất trào phúng trong đoạn trích, Vũ Trọng Phụng
đã lựa chọn những chi tiết đắt giá, đầy ấn tượng. Đó là cảnh đám ma đông vui, ồn ã
như một đám hội. Đám ma đó là sự kết hợp lố lăng, Tây – Tàu – Ta lẫn lộn, người
đi rước chẳng chút buồn thương, họ không hề quan tâm đến người chết. Kẻ thì nói
chuyện chồng con, hàng xóm, kẻ thì tận dụng cơ hội để chim chuột nhau,… “đám
cứ đi” và tiếp tục câu chuyện của mình. Điệp từ “đám cứ đi” được lặp đi lặp lại
nhiều lần cho thấy sự giả tạo, đi chậm lại không phải quyến luyến, tiếc thương mà
là để cố khoe sự giàu có, hào nhoáng của gia đình, của đám tang.
Quay đến cận cảnh, Vũ Trọng Phụng hướng ngòi bút vào cậu Tú Tân đang
hò hét, la ó mọi người đứng tư thế sao cho đẹp nhất để cậu chụp ảnh, người phải
chống gậy, kẻ phải gục đầu, người phải lau nước mắt,… ; bà Văn Minh sốt ruột,…
cụ cố Hồng mếu máo, khóc ngất đi; còn ông Phán mọc sừng trong lúc đau đớn
khóc oặt cả người vẫn tận dụng cơ hội để tạo ra một cuộc mua bán, trao đổi chóng
vánh với Xuân Tóc Đỏ, tờ năm đồng được gấp làm tư, nhanh chóng đưa vào tay
Xuân Tóc Đỏ cùng với đó là niềm hi vọng sẽ có cơ hội hợp tác ở những lần khác
hiệu quả hơn nữa. Họ quả là những kẻ diễn viên đại tài.
Ngoài ra còn phải kể đến ngôn ngữ trào phúng, phóng đại bậc thầy. Vũ
Trọng phụng rất tinh tế khi sử dụng các từ ngữ gây cười, từ cách gọi tên sự vật: lợn
quay đi lọng, lốc bốc xoảng, bú dích… đến cách đặt tên các nhân vật: TYPN, Min
Đơ, Min Toa, ông Phán mọc sừng, sư cụ Tăng Phú… đều diễn đạt một cách ý nhị
thái độ châm biếm của ông. Những hình ảnh so sánh vi von hài hước: Cảnh sát
không được biên phạt buồn như nhà buôn vỡ nợ; Từ chối việc chạy chữa như
những vị danh y biết tự trọng… diễn tả chính xác bản chất nhân vật và sự thối nát
của xã hội. Hình ảnh đậm tính chất trào phúng: “Tuyết đi mời các quan khách rất
nhanh nhẹn, trên mặt lại hơi có một vẻ buồn lãng mạn rất đúng mốt nhà có đám”
… Giọng văn đậm chất châm biếm: Thật là một đám ma to tát; Cái chết kia làm
cho nhiều người sung sướng lắm… Tất cả những yếu tố nghệ thuật đó đã tạo nên
giá trị mỉa mai sâu cay, đặc sắc, tố cáo, vạch trần sự giả dổi, đểu cáng trong nhân
cách của những kẻ giàu có trong xã hội đương thời.
Bằng bút pháp trào phúng đặc sắc, giọng điệu châm biếm, trào phúng sâu
cay Vũ Trọng Phụng đã vô cùng thành công khi vạch trần bộ mặt xã hội giả dối,
bất nhân. Tiếng cười bật lên vừa hỏm hỉnh vừa sắc sảo, qua đó thể hiện thái độ coi
thường, kinh bỉ cái xã hội âu hóa lố lăng, tầng lớp thị dân lố bịch đương thời.
*******************************************
Ngày dạy: 8C: ..../ 12/ 2023
TIẾT 55: NÓI VÀ NGHE. TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
(Ý NGHĨA CỦA TIẾNG CƯỜI TRONG ĐỜI SỐNG)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thuyết trình trước đám đông
2. Phẩm chất:
- Biết ơn, yêu đời, yêu cuộc sống.
- Có lối sống tích cực
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Giấy A4.
- Tranh vẽ minh họa sách hoặc truyện tranh.
- Đoạn băng hình ghi hình ảnh thuyết trình của một số cá nhân, nhóm.
- Bài giới thiệu một vân đề xã hội - ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống dưới các
hình thức
- Phiếu đánh giá theo tiêu chí HĐ nói.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh.
- Kích thích học sinh tìm hiểu thông điệp gợi ra từ video về các hoạt động thiện
nguyện vì cộng đồng.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu video về “ một vân đề xã hội - ý nghĩa
của tiếng cười trong đời sống” và giao nhiệm vụ cho HS.
? Nội dung của đoạn video? Thông điệp mà đoạn video muốn truyền đạt đến chúng
ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe đoạn video và suy nghĩ cá nhân.
- GV chấn chỉnh những HS chưa tập trung vào video (nếu có).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và kết nối vào bài
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu: - HS xác định được mục đích nói và người nghe
- Chuẩn bị nội dung nói và luyện nói
b) Tổ chức thực hiện
HĐ của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Chuẩn bị nội dung nói
? Mục đích của bài nói là gì?
- Xác định mục đích nói và
? Những người nghe là ai?
người nghe: Trình bày ý kiến
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
của
em
về
- HS suy nghĩ câu hỏi của GV.
ý nghĩa của tiếng cười trong đời
- Dự kiến KK: HS không trả lời được câu sống để tìm sự chia sẻ, đồng tình
hỏi.
của người nghe.
- Tháo gỡ KK: GV đặt câu hỏi phụ.
- Khi nói phải bám sát mục đích
? Chuẩn bị nội dung một bài nói em cần (nội dung) nói và đối tượng nghe
chuẩn bị những gì? Các bước chuẩn bị?
để bài nói không đi chệch
- Xác định phạm vi trình bày (Ý nghĩa hướng.
cùa tiếng cười nói chung hay tiếng cười
nhằm một mục đích cụ thể, ví dụ: tiếng
cười trào phúng, tiếng cười tán thưởng,
tiếng cười vui mừng,...).
? Dàn ý một bài nói gồm những phần
nào?
? Ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống?
+ Tiếng cười đó nhằm tới đối tượng nào?
+ Tiếng cười đó được biểu hiện như thế
nào?
+ Người tạo ra tiếng cười ấy muốn thể
2. Tập luyện
hiện điều gì?
- HS nói một mình trước gương.
+ Đánh giá của em về ý nghĩa của tiếng
- HS tập nói trước nhóm/tổ.
cười đó?
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và chốt
mục đích nói, chuyển dẫn sang mục b.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
b) Tổ chức thực hiện
HĐ của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. TRÌNH BÀY BÀI NÓI
- Yêu cầu HS nói theo dàn ý đã chuẩn bị trước. - HS nói trước lớp
- Trình chiếu phiếu đánh giá nói theo các tiêu
chí và yêu cầu HS đọc.
- Yêu cầu nói:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Nói đúng mục đích (Ý
- HS xem lại dàn ý của đã chuẩn bị trước
nghĩa của tiếng cười trong
- GV hướng dẫn HS nói theo phiếu tiêu chí
đời sống).
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
+ Nội dung nói có mở đầu,
- HS nói (4 – 5 phút).
có kết thúc hợp lí.
- GV hướng dẫn HS nói
+ Nói to, rõ ràng, truyền
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
cảm.
- Nhận xét HĐ của HS và chuyển dẫn sang + Điệu bộ, cử chỉ, nét mặt,
mục sau.
ánh mắt… phù hợp.
+ Giới thiệu về tiếng cười nói chung (hoặc
tiếng cười nhằm một mục đích cụ thể.
+ Lần lượt trình bày từng nội dung theo dàn ý
đã chuẩn bị, kèm lí lẽ và bằng chứng minh hoạ.
Chú ý chọn ví dụ minh hoạ thích hợp (từ sách
báo, phim, tranh ảnh,...).
+ Nêu ý kiến đánh giá về ý nghĩa của tiếng
cười. Chú ý phản ứng của người nghe để tìm III. Sau khi nói
kiếm sự đồng thuận hoặc sẵn sàng đối thoại.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhận xét chéo của HS với
- Trình chiếu phiếu đánh giá HĐ nói theo các nhau dựa trên phiếu đánh
tiêu chí.
giá tiêu chí.
- Yêu cầu HS đánh giá
- Nhận xét của HS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá HĐ nói
của bạn theo phiếu tiêu chí.
HS ghi nhận xét, đánh giá HĐ nói của bạn ra
giấy.
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
- GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá.
- HS nhận xét, đánh giá HĐ nói của bạn theo
phiếu đánh giá các tiêu chí nói.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét HĐ nói của HS, nhận xét nhận
xét của HS và kết nối sang hoạt động sau.
Người nói và người nghe trao đổi về bài
nói theo một sô' gợi ý sau:
+ Ý nghĩa của tiếng cười được đề cập trong bài
nói có phù hợp với cuộc sống hiện nay không?
+ Vấn đề được trình bày có ý nghĩa đối với
những đối tượng cụ thể nào?
+ Cách lập luận, dẫn dắt vấn đề, thái độ và khả
năng tương tác với người nghe,... của người nói
có thuyết phục không?
+ Ý kiến trao đổi của người nghe có tác dụng
làm rõ hơn hoặc bổ sung cho vấn dẻ người nói
trình bày không?
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - MỞ RỘNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập. Tiếng cười trào phúng nhằm giễu cợt, mỉa mai, châm biếm, đả kích
những cai chưa hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa nhùng mục đích cao nhất
của nó là hướng tới cuộc sống tốt đẹp hơn.
Em hãy nêu những suy nghĩ của mình về ý kiến trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV .
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc
nộp bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
********************************************
Ngày dạy: 8C: ..../ 12/ 2023
TIẾT 56 - VĂN BẢN 1.
TRƯỞNG GIẢ HỌC LÀM SANG (T1)
- Mô – li - e
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Trưởng giả học làm sang
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nhân vật ông Giuốc- đanh
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
2. Phẩm chất:
- Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hưởng đến cách ứng xử phù
hợp
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh liên quan tới các nhân vật trong văn bản
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Trưởng giả học làm sang
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu câu hỏi lên màn hình
- GV chiếu hình ảnh cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ và nêu vấn đề:
+ Quan sát hình ảnh sau và cho biết hình ảnh này gợi em nghĩ đến câu thành ngữ
nào?
+ Em hiểu câu thành ngữ này như thế nào?
- HS nhìn hình, đoán câu thành ngữ và chia sẻ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình khi xem hình
- HS đoán được câu thành ngữ "một nụ cười bằng 10 thang thuốc bổ" và chia sẻ về
ý nghĩa của nụ cười.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
- GV giới thiệu bài học : “Cái cười là một trong những vũ khí công phá mạnh mẽ
nhất [...], có sức huỷ diệt và thiêu đốt như một tia sét. Những thẩn tượng sụp đổ vì
cái cười, vòng hoa và sơn son thếp vàng trên thần tượng cũng rơi rụng” (1). Khi cười
nhạo các thói tật xã hội, cái hài đã tạo điểu kiện để khẳng định cái mới, cái tốt đẹp.
Có rất nhiều cách thức, loại hình nghệ thuật để tạo nên tiếng cười trong cuộc sống,
nếu như ở bài 4, chúng ta đã được biết đến tiếng cười trào phúng trong thơ thì
trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng khám phá một trong những cách thức tạo
ra tiếng cười đầy thú vị đó là qua những câu chuyện hài - bài 5.
Các em cùng quan sát lên màn hìn
+ GV nhận xét và giới thiệu bài học: Đây là những nhân vật hài trong xã hội.
Trong xã hội thường có những kẻ học đòi khiến cho bản thân trở nên lố bịch và trơ
trẽn. Bất bình trước thói học đòi của một số kẻ thích làm sang theo lối thượng lưu
nhưng lại thiếu hiểu biết đã gây cười cho thiên hạ, nhà viết kịch Mô- li-e đã thể
hiện điều đó qua nhân vật ông Giuốc - đanh mà chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1 Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Xác định được chủ đề bài học, thể loại văn bản. Khám phá Tri thức
Ngữ văn về thể loại Hài kịch và Truyện cười.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
I. Tri thức Ngữ văn
tập
- GV gọi 2 HS lên trình bày phiếu học
tập số 1 (đã giao về nhà)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày phiếu học tập số 1, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận, nhấn
mạnh những yếu tố cơ bản của mỗi thể
loại như xung đột, hành động, nhân vật,
lời thoại trong hài kịch; cốt truyện, bối
cảnh, nhân vật, ngôn ngữ trong truyện
cười; và cần nhận ra các thủ pháp trào
phúng ở mỗi thể loại.
2.2: Đọc văn bản "Trưởng giả học làm sang"
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố cơ bản của thể loại Hài kịch như
xung đột, hành động kịch, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng trong hài kịch.
Cụ thể là nhận biết, phân tích được xung đột (mầu thuẫn, tương phản) giữa ý muốn
học đòi thành quý tộc (hám danh) và sự thiếu hiểu biết, ngớ ngẩn đến mức trở
thành trò cười của một nhà buôn (người thuộc tầng lớp bình dân) là ông Giuốcđanh. Từ đó, đánh giá về tính cách lố lăng, trưởng giả học làm sang của nhân vật.
- HS nhận biết được chủ để, thông điệp cùa văn bản: làm nổi bật sự kì cục, lố lăng
của một trưởng giả học đòi làm quý tộc.
- Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hướng đến cách ứng xử phù
hợp.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
I. Đọc văn bản
tập
- GV phát phiếu tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm, yêu cầu:
Em hãy tìm và ghi lại 3 thông tin về tác giả
Mo-li-e và hoàn thành các nội dung trong
phần tác phẩm Trưởng giả học làm sang
Hồi thứ hai
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV gọi 2 HS trình bày phiếu học tập số 2
(đã giao về nhà), 1 HS trình bày về tác giả,
1 HS trình bày về văn bản.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, đánh giá và kết luận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc văn bản và hoàn thành phiếu học
tập
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS tham gia phân vai đọc bài
Bước 4: Đánh giá, nhận định
GV. Tác giả:
- Mô-li-e (1622 - 1673) tên khai sinh là
Jean-Baptiste Poquelin
- Quê quán: Nhà soạn kịch nổi tiếng người
Pháp
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác
+ Ông được biết đến với vai trò là nhà
thơ, nhà viết kịch, người sáng tạo ra thể
loại kịch cổ điển và ông là một bậc thầy
của kịch nghệ châu Âu
+ Năm 1655, ông viết vở kịch thơ đầu tiên
là “Gàn dở”
+ Đến năm 1672 - 1673 ông viết vở kịch
cuối cùng là “Bệnh giả tưởng”
Tác phẩm
a. Xuất xứ
- Vở kịch “Trưởng giả học làm sang” gồm
có 5 hồi (1670).
– Đoạn trích là toàn bộ lớp 5 kết thúc hồi 2
b. Thể loại: Kịch
c. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
d. Bố cục
- Phần 1 (Từ đầu đến ...theo cách thức
mặc cho các nhà quý phái): Ông Giuốcđanh và phó may
- Còn lại: Ông Giuốc-đanh và 4 chú thợ
phụ.
2.2: Khám phá chi tiết văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành
động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng.
- Học sinh phân tích được nét tương phản trong hành động của ông Giuoc đanh và
các nhân vật
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hoạt động 1.1 Tìm hiểu về nhân vật ông III. Khám phá chi tiết văn bản
Giuốc - đanh trong cuộc đối thoại với bác 1. Nhân vật ông Giuốc - đanh
phó may khi nhân lễ phục.
a. Ông Giuốc - đanh và bác
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Phó may khi nhận lễ phục
- GV yêu cầu HS quan sát văn bản đoạn Lớp V - Hành động, thái độ:
Hồi thứ hai và trả lời các câu hỏi sau:
+ Khi nhận các đồ vật đặt từ phó
+ Cuộc đối thoại giữa ông Giuốc-đanh và bác may: lúc đầu, ông Giuốc - đanh
phó may xoay quanh những chuyện gì? Hành tỉnh táo nhận ra và than phiền về
động và thái độ mỗi người trong cuộc đối thoại đôi tất lụa bị chật quá, đôi giày
này ra sao?
cũng chật gây đau chân nhưng
+ Trong cuộc đối thoại này, lời thoại của các bác phó may đã lảng sang khen
nhân vật theo hình thức nào?
bộ lễ phục để đánh lạc hướng
+ Theo em xung đột kịch trong cuộc đối thoại ông Giuốc- đanh.
này là mâu thuân giữa cái gì và cái gì?
+ Khi nhận bộ lễ phục, ông
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ;
Giuốc-đanh phát hiện may hoa
- Hs trao đổi, thực hiện nhiệm vụ
ngược nhưng phó may đã rất
Bước 3: báo cáo, thảo luận
khôn khéo vụng chèo khéo
- HS trả lời cá nhân, nhân xét, bổ sung
chống khẳng định với ông là quý
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
tộc đều mặc như thế và còn đề
- GV nhận xét. đánh giá và kết luận
nghị là sẽ may lại hoa xuôi để
lừa ông Giuốc - đanh khiến ông
thuận ý và tin ngay.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
a. Mục tiêu:
- HS tổng hợp những kiến thức về t/g, văn bản
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
lớn trong 5 phút trả lời câu hỏi sau:
+ Có ý kiến cho rằng ông Giuốc -đanh
lại là nhân vật hài kịch bất hủ? Em có
đồng ý không, vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện bài viết
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm
trả lời, các nhóm cùng nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. Luyện tập
Tác giả Mô-li-e đã xây dựng lên một
nhân vật hài kịch bất hủ:
Tính cách gây cười:
+ Ngu dốt không biết gì về lễ phục
nhưng lại thích học đòi làm sang.
+ Ngớ ngẩn vì bị lợi dụng mà vẫn
không làm gì để đòi lại.
+ Thích danh hão.
 








Các ý kiến mới nhất