TUÂN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 19h:27' 23-08-2026
Dung lượng: 409.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 19h:27' 23-08-2026
Dung lượng: 409.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC 4
TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Nhận biết được sự cần thiết của sản phẩm, dịch vụ do người lao động tạo ra đối với cuộc sống.
- Bước đầu có thái độ trân trọng, biết ơn công sức lao động của mọi người.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị đồ dùng, tham gia hoạt động học tập; biết tự điều chỉnh lời
nói, việc làm để thể hiện lòng biết ơn người lao động.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn; phối hợp trong thảo luận
nhóm và trình bày kết quả học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận xét, lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống
liên quan đến người lao động.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết trân trọng, yêu quý và cảm thông với sự vất vả của người lao động.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập, rèn luyện để sau này trở thành người lao động có ích.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn thành quả lao động, nhắc nhở bạn bè cùng thể hiện thái độ lịch sự,
biết ơn.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.1; 4.C2.1): Mục tiêu: Nhận biết AI là công cụ hỗ trợ người lao động tăng
năng suất. Hoạt động: Tìm hiểu về các "người lao động thông minh" (Robot thu hoạch lúa, AI
chẩn đoán bệnh) để thấy công nghệ giúp giảm bớt sự vất vả của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Đạo đức 4, máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh ảnh trong SGK, thẻ ý kiến, phiếu thảo luận
nhóm.
- HS: SGK, vở ghi, bút, thẻ màu hoặc bảng con, tranh ảnh/sản phẩm sưu tầm theo yêu cầu của
giáo viên.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi; kết nối hiểu biết ban đầu của HS về nghề nghiệp
với nội dung bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe/hát bài “Lớn lên em - HS nghe/hát theo nhịp bài hát, chú ý tên các
sẽ làm gì?” (Sáng tác: Trần Hữu Pháp). GV
nghề nghiệp xuất hiện trong bài.
nhắc HS vừa hát vừa chú ý các nghề nghiệp
được nhắc đến trong bài.
- GV hỏi: Có những nghề gì được nhắc tới
trong bài hát?
- HS chia sẻ: bác sĩ, kĩ sư, cô giáo, chú công
nhân, bộ đội, nông dân... hoặc những nghề em
nghe được trong bài hát.
- GV hỏi tiếp: Lớn lên em muốn làm nghề gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ, ước mơ của bản
Trang 1
Vì sao em thích nghề đó?
thân; biết nêu lí do ngắn gọn, phù hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt: Mỗi nghề - HS lắng nghe, ghi nhớ tên bài học.
nghiệp chân chính đều tạo ra giá trị cho xã hội.
Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu vì sao cần
biết ơn người lao động.
2. KHÁM PHÁ:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của người lao động.
* Mục tiêu: HS nêu được một số đóng góp của người lao động ở xung quanh qua bài thơ “Tiếng
chổi tre”.
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Đọc bài thơ và trả - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp quan sát, đọc thầm
lời câu hỏi. GV chiếu phần bài thơ “Tiếng chổi bài thơ và chú ý các từ ngữ nói về việc làm của
tre”, yêu cầu HS đọc thầm, chú ý hình ảnh chị chị lao công.
lao công làm việc trong đêm.
- GV cho HS quan sát tranh minh họa chị lao
công, gợi hỏi: Chị lao công làm việc vào thời
điểm nào? Công việc của chị có vất vả không?
- HS quan sát tranh, trả lời: Chị lao công quét
rác, làm sạch đường phố vào đêm khuya, lúc
trời lạnh; công việc rất vất vả và thầm lặng.
- GV hỏi: Việc làm của chị lao công giúp ích gì - HS trả lời: Việc làm của chị giúp đường phố
cho cuộc sống của chúng ta?
sạch đẹp, môi trường trong lành, mọi người đi
lại an toàn, thoải mái hơn.
- GV nhận xét, chốt: Chị lao công làm việc vất - HS lắng nghe, nhắc lại việc làm phù hợp: bỏ
vả để giữ sạch môi trường. Vì vậy, chúng ta cần rác đúng nơi quy định, không giẫm bẩn khu vực
tôn trọng, biết ơn, không xả rác bừa bãi và biết vừa được lau dọn, biết chào hỏi, cảm ơn.
giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
- GV tổ chức kĩ thuật “Tia chớp”: Hãy kể thêm
một số công việc của người lao động mà em
biết. Những công việc đó đóng góp gì cho xã
hội?
- HS lần lượt nêu nhanh: nông dân làm ra lúa
gạo; bác sĩ chữa bệnh; giáo viên dạy học; chú
thợ xây xây nhà; công nhân may quần áo; chú
giao hàng vận chuyển hàng hóa...
- GV tổng hợp trên bảng: Mỗi người lao động
- HS lắng nghe, ghi nhớ kết luận; bổ sung ý
Trang 2
tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc việc làm có ích.
Dù công việc khác nhau, người lao động chân
chính đều đáng được tôn trọng và biết ơn.
kiến nếu có.
3. KHÁM PHÁ:
Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải biết ơn người lao động.
* Mục tiêu: HS biết vì sao phải biết ơn người lao động; nhận ra sự cần thiết của sản phẩm, dịch
vụ do người lao động làm ra.
* Mục tiêu tích hợp AI (4.A1.1; 4.C2.1): HS nhận biết AI là công cụ hỗ trợ người lao động tăng
năng suất; hiểu công nghệ giúp giảm bớt sự vất vả nhưng con người vẫn là chủ thể lao động cần
được trân trọng.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh các sản phẩm trong SGK,
yêu cầu HS quan sát từng tranh và gọi tên sản
phẩm, dịch vụ do người lao động tạo ra.
- HS quan sát tranh, nêu: lương thực, thực
phẩm; quần áo; đồ dùng, phương tiện; tranh
ảnh, sản phẩm văn hóa nghệ thuật.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Những
sản phẩm trên cần thiết cho cuộc sống của
chúng ta như thế nào?
- HS thảo luận, trình bày: thực phẩm giúp con
người có bữa ăn; quần áo giúp mặc đẹp, giữ
ấm; đồ dùng, phương tiện giúp sinh hoạt và đi
lại; tranh ảnh làm cuộc sống thêm đẹp.
- GV hỏi: Nếu nhận xét về công sức của người - HS trả lời: Người lao động phải chăm chỉ, vất
lao động khi làm ra các sản phẩm đó, em sẽ nói vả, kiên trì, có kĩ năng và trách nhiệm mới làm
gì?
ra sản phẩm phục vụ mọi người.
- GV dẫn dắt: Ngày nay, ngoài sự chăm chỉ và
kĩ năng của con người, một số công cụ thông
minh có thể hỗ trợ người lao động làm việc
nhanh hơn, chính xác hơn.
- Tích hợp AI (4.A1.1; 4.C2.1): GV giới thiệu
ngắn gọn hình ảnh/clip về robot hỗ trợ thu
hoạch lúa và AI hỗ trợ bác sĩ đọc kết quả, chẩn
đoán bệnh. GV gợi hỏi: Công nghệ đã giúp
người lao động giảm bớt sự vất vả như thế nào?
Vì sao chúng ta vẫn cần trân trọng người lao
động?
- GV chốt: AI là công cụ hỗ trợ, còn con người
vẫn là người điều khiển, kiểm tra và chịu trách
nhiệm về sản phẩm, dịch vụ. Vì vậy, khi sử
- HS quan sát/lắng nghe, nêu: robot có thể hỗ
trợ thu hoạch nhanh hơn; AI giúp bác sĩ tham
khảo thông tin, phát hiện bệnh sớm hơn.
- HS trao đổi: công nghệ giúp công việc nhẹ
hơn nhưng không làm mất đi công sức, trách
nhiệm và vai trò của người lao động.
- HS liên hệ việc làm cụ thể: không xả rác, giữ
gìn đồ dùng học tập, trân trọng bữa ăn, chào hỏi
và nói lời cảm ơn với cô lao công, bác bảo vệ,
người bán hàng, bác sĩ, nông dân...
Trang 3
dụng sản phẩm do người lao động làm ra, các
em cần biết giữ gìn, tiết kiệm, không lãng phí,
nói lời cảm ơn và có thái độ lịch sự với người
lao động.
- GV hỏi: Theo em, vì sao chúng ta phải biết ơn - HS nêu: Vì người lao động tạo ra của cải, sản
người lao động?
phẩm, dịch vụ cần thiết; giúp cuộc sống tốt đẹp
hơn; công sức của họ rất đáng quý.
- GV kết luận: Biết ơn người lao động là trân
trọng công sức, giữ gìn sản phẩm, sử dụng tiết
kiệm và có lời nói, việc làm lịch sự.
- HS lắng nghe, nhắc lại: cần biết ơn và tôn
trọng mọi người lao động chân chính.
4. VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM:
* Mục tiêu: HS vận dụng nội dung tiết học để chia sẻ được một người lao động gần gũi, nêu
đóng góp của người đó và bước đầu biết giữ gìn thành quả lao động.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức hoạt động “Một việc làm biết ơn”. - HS suy nghĩ và chia sẻ: chào bác bảo vệ, cảm
GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu nhanh ơn cô lao công, giữ gìn sách vở, tiết kiệm đồ
một việc em sẽ làm để thể hiện lòng biết ơn với dùng, không xả rác, trân trọng bữa ăn...
người lao động ở gia đình, nhà trường hoặc nơi
em sống.
- GV giao nhiệm vụ trải nghiệm sau tiết học:
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ; có thể hỏi
Về nhà quan sát hoặc hỏi người thân về một
người thân, quan sát người lao động quanh em
người lao động mà em biết; ghi nhớ tên công
và chuẩn bị chia sẻ vào tiết sau.
việc, đóng góp của người đó và một lời cảm ơn
em muốn gửi tới họ.
- GV dặn dò: Các em chuẩn bị cho tiết 2 bằng - HS lắng nghe, ghi nhiệm vụ và chuẩn bị bài
cách quan sát những việc làm thể hiện lòng biết theo hướng dẫn của GV.
ơn trong SGK, sưu tầm một lời chào hoặc lời
cảm ơn phù hợp dành cho người lao động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Trang 4
TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Nhận biết được sự cần thiết của sản phẩm, dịch vụ do người lao động tạo ra đối với cuộc sống.
- Bước đầu có thái độ trân trọng, biết ơn công sức lao động của mọi người.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị đồ dùng, tham gia hoạt động học tập; biết tự điều chỉnh lời
nói, việc làm để thể hiện lòng biết ơn người lao động.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn; phối hợp trong thảo luận
nhóm và trình bày kết quả học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận xét, lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống
liên quan đến người lao động.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết trân trọng, yêu quý và cảm thông với sự vất vả của người lao động.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập, rèn luyện để sau này trở thành người lao động có ích.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn thành quả lao động, nhắc nhở bạn bè cùng thể hiện thái độ lịch sự,
biết ơn.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.1; 4.C2.1): Mục tiêu: Nhận biết AI là công cụ hỗ trợ người lao động tăng
năng suất. Hoạt động: Tìm hiểu về các "người lao động thông minh" (Robot thu hoạch lúa, AI
chẩn đoán bệnh) để thấy công nghệ giúp giảm bớt sự vất vả của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Đạo đức 4, máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh ảnh trong SGK, thẻ ý kiến, phiếu thảo luận
nhóm.
- HS: SGK, vở ghi, bút, thẻ màu hoặc bảng con, tranh ảnh/sản phẩm sưu tầm theo yêu cầu của
giáo viên.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi; kết nối hiểu biết ban đầu của HS về nghề nghiệp
với nội dung bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe/hát bài “Lớn lên em - HS nghe/hát theo nhịp bài hát, chú ý tên các
sẽ làm gì?” (Sáng tác: Trần Hữu Pháp). GV
nghề nghiệp xuất hiện trong bài.
nhắc HS vừa hát vừa chú ý các nghề nghiệp
được nhắc đến trong bài.
- GV hỏi: Có những nghề gì được nhắc tới
trong bài hát?
- HS chia sẻ: bác sĩ, kĩ sư, cô giáo, chú công
nhân, bộ đội, nông dân... hoặc những nghề em
nghe được trong bài hát.
- GV hỏi tiếp: Lớn lên em muốn làm nghề gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ, ước mơ của bản
Trang 1
Vì sao em thích nghề đó?
thân; biết nêu lí do ngắn gọn, phù hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt: Mỗi nghề - HS lắng nghe, ghi nhớ tên bài học.
nghiệp chân chính đều tạo ra giá trị cho xã hội.
Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu vì sao cần
biết ơn người lao động.
2. KHÁM PHÁ:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của người lao động.
* Mục tiêu: HS nêu được một số đóng góp của người lao động ở xung quanh qua bài thơ “Tiếng
chổi tre”.
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Đọc bài thơ và trả - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp quan sát, đọc thầm
lời câu hỏi. GV chiếu phần bài thơ “Tiếng chổi bài thơ và chú ý các từ ngữ nói về việc làm của
tre”, yêu cầu HS đọc thầm, chú ý hình ảnh chị chị lao công.
lao công làm việc trong đêm.
- GV cho HS quan sát tranh minh họa chị lao
công, gợi hỏi: Chị lao công làm việc vào thời
điểm nào? Công việc của chị có vất vả không?
- HS quan sát tranh, trả lời: Chị lao công quét
rác, làm sạch đường phố vào đêm khuya, lúc
trời lạnh; công việc rất vất vả và thầm lặng.
- GV hỏi: Việc làm của chị lao công giúp ích gì - HS trả lời: Việc làm của chị giúp đường phố
cho cuộc sống của chúng ta?
sạch đẹp, môi trường trong lành, mọi người đi
lại an toàn, thoải mái hơn.
- GV nhận xét, chốt: Chị lao công làm việc vất - HS lắng nghe, nhắc lại việc làm phù hợp: bỏ
vả để giữ sạch môi trường. Vì vậy, chúng ta cần rác đúng nơi quy định, không giẫm bẩn khu vực
tôn trọng, biết ơn, không xả rác bừa bãi và biết vừa được lau dọn, biết chào hỏi, cảm ơn.
giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
- GV tổ chức kĩ thuật “Tia chớp”: Hãy kể thêm
một số công việc của người lao động mà em
biết. Những công việc đó đóng góp gì cho xã
hội?
- HS lần lượt nêu nhanh: nông dân làm ra lúa
gạo; bác sĩ chữa bệnh; giáo viên dạy học; chú
thợ xây xây nhà; công nhân may quần áo; chú
giao hàng vận chuyển hàng hóa...
- GV tổng hợp trên bảng: Mỗi người lao động
- HS lắng nghe, ghi nhớ kết luận; bổ sung ý
Trang 2
tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc việc làm có ích.
Dù công việc khác nhau, người lao động chân
chính đều đáng được tôn trọng và biết ơn.
kiến nếu có.
3. KHÁM PHÁ:
Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải biết ơn người lao động.
* Mục tiêu: HS biết vì sao phải biết ơn người lao động; nhận ra sự cần thiết của sản phẩm, dịch
vụ do người lao động làm ra.
* Mục tiêu tích hợp AI (4.A1.1; 4.C2.1): HS nhận biết AI là công cụ hỗ trợ người lao động tăng
năng suất; hiểu công nghệ giúp giảm bớt sự vất vả nhưng con người vẫn là chủ thể lao động cần
được trân trọng.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh các sản phẩm trong SGK,
yêu cầu HS quan sát từng tranh và gọi tên sản
phẩm, dịch vụ do người lao động tạo ra.
- HS quan sát tranh, nêu: lương thực, thực
phẩm; quần áo; đồ dùng, phương tiện; tranh
ảnh, sản phẩm văn hóa nghệ thuật.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Những
sản phẩm trên cần thiết cho cuộc sống của
chúng ta như thế nào?
- HS thảo luận, trình bày: thực phẩm giúp con
người có bữa ăn; quần áo giúp mặc đẹp, giữ
ấm; đồ dùng, phương tiện giúp sinh hoạt và đi
lại; tranh ảnh làm cuộc sống thêm đẹp.
- GV hỏi: Nếu nhận xét về công sức của người - HS trả lời: Người lao động phải chăm chỉ, vất
lao động khi làm ra các sản phẩm đó, em sẽ nói vả, kiên trì, có kĩ năng và trách nhiệm mới làm
gì?
ra sản phẩm phục vụ mọi người.
- GV dẫn dắt: Ngày nay, ngoài sự chăm chỉ và
kĩ năng của con người, một số công cụ thông
minh có thể hỗ trợ người lao động làm việc
nhanh hơn, chính xác hơn.
- Tích hợp AI (4.A1.1; 4.C2.1): GV giới thiệu
ngắn gọn hình ảnh/clip về robot hỗ trợ thu
hoạch lúa và AI hỗ trợ bác sĩ đọc kết quả, chẩn
đoán bệnh. GV gợi hỏi: Công nghệ đã giúp
người lao động giảm bớt sự vất vả như thế nào?
Vì sao chúng ta vẫn cần trân trọng người lao
động?
- GV chốt: AI là công cụ hỗ trợ, còn con người
vẫn là người điều khiển, kiểm tra và chịu trách
nhiệm về sản phẩm, dịch vụ. Vì vậy, khi sử
- HS quan sát/lắng nghe, nêu: robot có thể hỗ
trợ thu hoạch nhanh hơn; AI giúp bác sĩ tham
khảo thông tin, phát hiện bệnh sớm hơn.
- HS trao đổi: công nghệ giúp công việc nhẹ
hơn nhưng không làm mất đi công sức, trách
nhiệm và vai trò của người lao động.
- HS liên hệ việc làm cụ thể: không xả rác, giữ
gìn đồ dùng học tập, trân trọng bữa ăn, chào hỏi
và nói lời cảm ơn với cô lao công, bác bảo vệ,
người bán hàng, bác sĩ, nông dân...
Trang 3
dụng sản phẩm do người lao động làm ra, các
em cần biết giữ gìn, tiết kiệm, không lãng phí,
nói lời cảm ơn và có thái độ lịch sự với người
lao động.
- GV hỏi: Theo em, vì sao chúng ta phải biết ơn - HS nêu: Vì người lao động tạo ra của cải, sản
người lao động?
phẩm, dịch vụ cần thiết; giúp cuộc sống tốt đẹp
hơn; công sức của họ rất đáng quý.
- GV kết luận: Biết ơn người lao động là trân
trọng công sức, giữ gìn sản phẩm, sử dụng tiết
kiệm và có lời nói, việc làm lịch sự.
- HS lắng nghe, nhắc lại: cần biết ơn và tôn
trọng mọi người lao động chân chính.
4. VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM:
* Mục tiêu: HS vận dụng nội dung tiết học để chia sẻ được một người lao động gần gũi, nêu
đóng góp của người đó và bước đầu biết giữ gìn thành quả lao động.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức hoạt động “Một việc làm biết ơn”. - HS suy nghĩ và chia sẻ: chào bác bảo vệ, cảm
GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu nhanh ơn cô lao công, giữ gìn sách vở, tiết kiệm đồ
một việc em sẽ làm để thể hiện lòng biết ơn với dùng, không xả rác, trân trọng bữa ăn...
người lao động ở gia đình, nhà trường hoặc nơi
em sống.
- GV giao nhiệm vụ trải nghiệm sau tiết học:
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ; có thể hỏi
Về nhà quan sát hoặc hỏi người thân về một
người thân, quan sát người lao động quanh em
người lao động mà em biết; ghi nhớ tên công
và chuẩn bị chia sẻ vào tiết sau.
việc, đóng góp của người đó và một lời cảm ơn
em muốn gửi tới họ.
- GV dặn dò: Các em chuẩn bị cho tiết 2 bằng - HS lắng nghe, ghi nhiệm vụ và chuẩn bị bài
cách quan sát những việc làm thể hiện lòng biết theo hướng dẫn của GV.
ơn trong SGK, sưu tầm một lời chào hoặc lời
cảm ơn phù hợp dành cho người lao động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Trang 4
 








Các ý kiến mới nhất