Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Thúy
Ngày gửi: 10h:20' 27-05-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Ngày soạn: 4/9/2025
Ngày giảng: Thứ Hai, 8/9/2025
TOÁN
TIẾT 1: BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng đọc, viết, phân tích số và so sánh được các
số tự nhiên.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực
hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán;
biết phân tích và so sánh số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng đọc, viết, phân tích số và so sánh được các
số tự nhiên.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
I. Khởi động
- GV mở bài hát vui nhộn để

- HS vận động theo bài hát

- HS thực hiện

khởi động bài học
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Các
em đã được học về số tự nhiên.
Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập các
kiến thức đã học và vận dụng để
giải quyết một số tình huống
thực tế. “Bài 1: Ôn tập về số tự

- HS lắng nghe
- Lắng nghe và
ghi vở

nhiên”.
II. Luyện tập, thực hành
*Bài 1.
- Gv tổ chức trò chơi Viết số,
đọc số
*Luật chơi:
- Mỗi bạn trong nhóm viết ra
một số có nhiều chữ số, đố bạn - HS cả lớp lắng nghe luật chơi. HS lắng nghe
khác đọc, viết số đó dưới dạng
tổng.
- HS chỉ vào một chữ số bất kỳ
nói giá trị của chữ số đó trong số
vừa viết.
- HS sắp xếp các số của các bạn
trong nhóm vừa viết theo thứ tự
từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
- Chọn một số bất kì trong các số
vừa viết rồi đố bạn làm tròn số
đó đến hàng chục, hàng trăm,
hàng nghìn, hàng chục nghìn,
hàng trăm nghìn.
- GV hướng dẫn HS chơi trong - HS chơi theo nhóm 4.
nhóm.

- HS lắng nghe

*Lưu ý: Nhóm trưởng điều - Tham gia nhóm
khiển các bạn chơi.

cùng bạn dưới sự
trợ giúp của GV

- GV tổ chức cho HS chơi trước - 4 HS đại diện 4 nhóm viết số
lớp.

vào bảng con, lên trước lớp.
Đại diện từng thành viên bắt
đầu đố bạn dưới lớp: đọc, phân
tích, tìm giá trị 1 chữ số bất kì

và làm tròn.
- Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp nhận xét

HS nhận xét; cả lớp lắng HS lắng nghe

nghe.

- GV nhận xét, tổng kết hoạt - HS nghe.
động.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập 2.

- HS lắng nghe

2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc - Đọc số, nêu giá trị của chữ
cần làm.

số 7, viết số thành tổng theo
các hàng.

- GV yêu cầu HS làm bài cá - HS làm bài cá nhân vào vở bài
nhân.

tập Toán trang 4.

- HS: Thực hiện
làm bài theo HD
của GV

- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài - HS chia sẻ bài làm với bạn
làm với bạn.

trong nhóm 2.

- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để - HS cả lớp tham gia trò chơi.
HS chia sẻ bài làm trước lớp.
+Quản trò: Đố bạn đố bạn.

+Cả lớp: Đố gì đố gì?

+ Quản trò: Đố bạn đọc số 23 +1HS đọc số, cả lớp nghe, nhận Lắng nghe
456 789

xét

+ Quản trò: Đố bạn, đố bạn.

+Cả lớp: Đố gì đố gì?

+ Quản trò: Đố bạn giá trị của +1HS nêu, cả lớp nghe, nhận
chữ số 7 là bao nhiêu?

xét

+ Quản trò: Đố bạn đố bạn.

+Cả lớp: Đố gì đố gì?

+ Quản trò: Hãy viết số 23 456 +1HS lên bảng viết, cả lớp quan
789 thành tổng.
+…(Tiếp tục cho số thứ 2)
- Gv nhận xét, tổng kết bằng

sát, nhận xét

cách hỏi để HS trả lời:
+Khi đọc số tự nhiên ta đọc như +Khi đọc số tự nhiên có nhiều
thế nào?

chữ số, ta chia số thành các
nhóm ba chữ số từ phải sang
trái, thêm đơn vị như "nghìn", Lắng nghe
"triệu", rồi đọc từ nhóm lớn
nhất đến nhóm nhỏ nhất, bao
gồm cả số 0 nếu cần.

+Giá trị của chữ số trong số tự +Phụ thuộc vào chữ số đó đứng
nhiên phụ thuộc vào gì?

ở hàng nào.

+Khi viết số thành tổng cần lưu - Những hàng có chữ số 0 ta sẽ
ý điều gì? Nêu ví dụ.

bỏ qua.
Ví dụ: 1023 = 1000 + 20 + 3

Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
3.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.

Chọn dấu (>, <, =) thích

hợp.

- GV yêu cầu HS làm bài cá - HS bài cá nhân vào vở bài tập
nhân.

Toán trang 5.

- HS Bảo: Thực
hiện làm bài theo
HD của GV

- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài - HS chia sẻ bài làm với bạn
làm với bạn.

trong nhóm 2.

- GV tổ chức cho HS chơi tiếp - 6 HS chia làm 2 đội, mỗi
sức để chia sẻ kết quả: GV ghi thành viên sẽ luân phiên chạy
sẵn bài tập 2 lập bảng theo 2 cột lên ghi kết quả vào chỗ trống
như SGK, sau đó GV bốc thăm theo kiểu tiếp sức.
để chọn 6 HS chơi.

- Chơi xong các 2 đội chơi giữ
nguyên đội hình.

- GV khuyến khích HS nói tại *Học sinh dưới lớp hỏi:
sao lại điền dấu như vậy bằng trò +Tại sao bạn điền 9998 < 10
chơi “Bạn hỏi – Tôi trả lời”.

000 ?
+HS trong đội chơi điền bài đó

Lắng nghe

trả lời
+… (Cứ như vậy cho đến hết 6
câu)
- GV nhận xét, tổng kết bài:
+Có mấy cách so sánh hai số tự Có hai cách chính để so sánh
nhiên?

hai số tự nhiên:
+So sánh dựa trên số chữ số:
Số có nhiều chữ số hơn là số
lớn hơn
+Khi hai số có cùng số chữ số:
So sánh từng chữ số từ trái sang
phải đến khi tìm thấy chữ số
khác nhau. Chữ số nào lớn hơn
ở vị trí đầu tiên khác nhau thì
số đó lớn hơn.

*Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn + đọc, viết, viết số thành tổng
những nội dung gì?

và so sánh được các số tự

- Về nhà các em có thể tìm thêm nhiên.
các bài tập tương tự làm thêm để - HS nghe để thực hiện.

HS nghe để thực
hiện.

rèn cho thành thạo và chuẩn bị
cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Tiết 1: ĐỌC: ÂM THANH CỦA GIÓ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc
của nhân vật.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu
chuyện trong văn bản tự sự.
* Tích hợp: Quyền con người: Quyền được vui chơi – Liên hệ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng
- Phát triển năng lực giao tiếp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK, Vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo
luận: Trao đổi với bạn về những trò chơi hoặc
những hoạt động em thường thực hiện khi chơi - HS làm việc nhóm đôi.
ngoài trời.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý
kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu
hỏi (nếu có).
- HS trình bày ý kiến trước lớp,

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
Những trò chơi hay hoạt động ngoài trời mang
lại rất nhiều điều hữu ích cho các em. Các em
được hoà vào thiên nhiên, được vui chơi trong
một môi trường trong lành và thoáng đãng,
ngoài ra khi chơi ngoài trời, có thể phát huy sự
sáng tạo. Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu
một câu chuyện về một trò chơi thú vị của các
bạn nhỏ qua bài “Thanh âm của gió”
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1:
- GV HD đọc: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ
hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật
- GV chia đoạn: 3 đoạn:
+ đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên đá đẹp cho
mình
+ đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, cười, cười..”
+ đoạn 3: còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngày nào, lên
núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, lùa trâu,
- GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở những câu
dài
Ví dụ: Suối nhỏ,/ nước trong vắt,/ nắng chiếu
xuống đáy làm cát,/ sỏi ánh lên lấp lánh.//
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/
chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho
mình;
-GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: giọng kể
chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực
tiếp của các nhân vật; đọc đúng ngữ điệu ngạc
nhiên “O”, ngữ điệu đồng tình “Đúng rồi”; ngữ

các HS khác lắng nghe.
-HS ng
+ Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi..
trò chơ
+ Hoạt động: Thả diều, tập thể chơi
dục,…

- HS HS quan sát, tiếp thu.

- HS ng

- Hs lắng nghe cách đọc.

- HS ng

- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.

- HS quan sát

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

- Đọc
đoạn
bạn

- HS đọ
theo bạ

điệu cảm thán hay lắm”
- GV nhận xét việc đọc của HS theo nhóm (có
thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp)

- HS lắ

- Hs lắng nghe
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà
chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể
giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu
nghĩa của từ ngữ trong bài.
Ví dụ:
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía
bên (bờ suối).
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn
dốc.
+...
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn
nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào?
+ Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì?
Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi đó?

- Hs lắng nghe GV giải thích để - HS lắ
hiểu nghĩa của từ ngữ. Có thể tra
từ điển.

+ Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu - HS lắ
ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới
lên đồi, lên núi. Suối nhỏ, nước
trong vắt, nắng chiều xuống đáy

+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai anh
em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây
hoặc nêu ý kiến của em.

+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào trò
chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều em
nghe thấy.

làm cát, sỏi ánh lên lấp lánh. Một
bên suối là đồng cỏ rộng, tha hồ
cho gió rong chơi. Thỉnh thoảng
gió lại vút qua tại chúng tôi như
đùa nghịch.
+ Em Bống phát hiện ra trò chơi
bịt tai nghe gió, chơi bằng cách
bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và lặp lại.
Bạn nào cũng thích trò chơi vì
khi thử bịt tai nghe tiếng gió, mỗi
bạn đều nghe thấy gió nói theo
một cách riêng. Các bạn được
phát huy trí tưởng tượng với một
trò chơi nghe tưởng như vô lí
nhưng lại có thật (bịt tai cũng
nghe được)
+ Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới
nghe kể thôi bố đã thấy thích trò
chơi ấy rồi và mai muốn thử
ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp
dẫn. Trẻ em và người lớn có
những mối quan tâm khác nhau,
trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi
này phải hấp dẫn đến mức nào thì
bố mới thể hiện sự hứng thú và
hưởng ứng như vậy.
+ HS có thể đứng trước quạt hoặc
nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó
bịt tai giống các bạn nhỏ trong
câu chuyện đã làm để nghe tiếng
gió.

- GV cho hs nghe âm thanh gió
+ Mở rộng: GV hướng dẫn HS trao đổi cặp đôi
và trả lời câu hỏi: Từ câu chuyện Thanh âm của
gió, em có nhận xét gì về trí tưởng tượng của
các bạn nhỏ?
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi và mời
2 – 3 HS của các nhóm trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, khích lệ HS và kết luận: Trí
tưởng tượng của trẻ thơ luôn rất phong phú và
thú vị, là chìa khóa để trẻ em tiến đến và khám
phá thế giới xung quanh với tất cả những ngây
thơ, hồn nhiên nhất. Các em hãy luôn phát huy
tối đa trí tưởng tượng và sáng tạo của bản thân
nhé!
- HS nghe và phát biểu cảm nghĩ
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS làm việc theo hướng dẫn
- GV nhận xét và chốt: Bài đọc Thanh âm của
gió là câu chuyện về sự ngạc nhiên, thích thú - HS lắng nghe, tiếp thu..
của các bạn nhỏ trước tiếng gió thổi trong một

-Tìm
trong b
lời câu

- Tìm n
trong b
lời câu

- HS
phát b
nghĩ

khung cảnh làng quê thanh bình, yên ả

- HS nêu nội dung bài theo sự
hiểu biết của mình.
-HS lắng nghe

3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc:
- HS lắng nghe
+ Giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc hồn
nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện
ra tiếng gió có điều khác lạ.
* Làm việc cả lớp:
+ GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các + HS nối tiếp đoạn.
đoạn trước lớp.
+ GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
* Bình chọn nhóm đọc hay nhất
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài + Một số HS đọc diễn cảm trước
trước lớp.
lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Tích hợp: Quyền con người: Quyền được vui chơi – Liên hệ
- GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ - HS có thể phát biểu các ý kiến
của mình sau khi đọc bài đọc.
khác nhau. Ví dụ:
Đọc câu chuyện Thanh âm của
gió, em thấy rất thú vị vì em biết
thêm một trò chơi độc đáo: bịt
tai nghe gió. Nếu chỉ nghe tên trò
chơi thôi chắc là ai cũng sẽ thấy
thật vô lí: đã bịt tai, làm sao còn
nghe thấy được. Nhưng quả thật
khi đọc câu chuyện và làm thử
giống các nhân vật trong bài, em
cảm nhận được sự sáng tạo và
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có
ngộ nghĩnh của trò chơi này.
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết
- HS lắng nghe.
học hiệu quả.
? Em được tham gia những trò chơi bổ ích nào
dành cho trẻ em
? Trò chơi đó em cảm thấy như thế nào
- HS suy nghĩ và trả lời, liên hệ
- Dặn dò bài về nhà.
chính bản thân các em
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................

- HS lắ

- Đọc
đoạn
bạn

- HS lắ

- HS ng

.................................................................................................................................
Ngày soạn: 4/9/2025
Ngày giảng: Thứ Ba, 9/9/2025
TOÁN
TIẾT 2: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN( Tiết2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng xếp thứ tự được các số tự nhiên; làm tròn
các số tự nhiên; vận dụng số tự nhiên trong cuộc sống.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực
hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán;
biết phân tích và so sánh số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân,
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
I. Khởi động
- Gv tổ chức trò chơi Rung chuông
- HS cả lớp chơi bằng cách ghi
vàng để khởi động tiết học.
đáp án đúng vào bảng con. Ai Theo dõi bà thực
*Lưu ý: Trong quá trình chơi, GV có sai thì phải dừng lại
hiện
thể dừng lại để hỏi cách làm để cứu
HS bị dừng lại.
Câu 1: Số 75 834 được đọc là gì?
A. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm ba - Đáp án A
mươi bốn
B. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm ba
mươi lăm

C. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm
bốn mươi ba
D. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm
bốn mươi bốn
Câu 2: Viết số 56 089 thành tổng là:
A. 5000 + 600 + 80 + 9
B. 50000 + 6000 + 800 + 9
C. 50000 + 6000 + 80 + 9
D. 50000 + 600 + 80 + 9
Câu 3: Chọn số lớn nhất trong các
số sau:
45 678, 56 789, 67 890, 78 901.
A. 45 678
B. 56 789
C. 67 890
D. 78 901
Câu 4: Chữ số 7 trong số 74 258 có
giá trị là:
A. 7
B. 70
C. 700
D. 70 000
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và
dẫn dắt vào tiết học mới.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 4.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần
làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm
với bạn.
- GV gọi 2 học sinh lên bảng làm
bài.
- GV khuyến khích HS nói cách làm.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết
bài tập
Bài 5.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần
làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh
nhỏ để HS chia sẻ bài làm với bạn.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước
lớp
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi
thông minh, sáng tạo.

- Đáp án C

- Đáp án D

- Đáp án D

- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Sắp xếp số, theo thứ tự: từ bé
đến lớn và từ lớn đến bé
- HS bài cá nhân vào vở bài tập
Toán trang 5.
- HS chia sẻ bài làm với bạn
trong nhóm 2.
- 2HS làm bài, cả lớp theo dõi.
- HS nói cách làm.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
- HS chữa bài (nếu làm sai)
- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- Chọn đáp án đúng và Đặt câu
liên quan đến bảng trên.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập
Toán trang 5.
- HS chia sẻ bài làm với bạn
trong nhóm 4 theo các bước
sau:
+Tất cả các bạn trong nhóm đều

- Lắng nghe và
ghi vở

- Thực hiện được
bài tập theo yêu
cầu dưới sự HD

- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết
hoạt động.

III. Vận dụng
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài
tập và nói cho bạn nghe yêu câu.
- GV yêu cầu HD đọc tên từng đại
dương và độ sâu tương ứng.
- GV yêu cầu HS giúp Tuấn làm tròn
độ sâu của từng đại dương đến hàng
trăm, hàng nghìn.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ kết quả
làm tròn số trước lớp
*Lưu ý:
- Trong quá trình HS chia sẻ, GV
khuyến khích HS nêu lại các bước
làm tròn số.
- Số 11 100 cũng là số tròn trăm. Vì
vậy, khi làm tròn số 11 100 đến hàng
trăm ta vẫn dược số 11 100.
- GV khuyến khích HS đặt thêm các
câu hỏi xung quanh tình huống của
bài toán để HS vận dụng các kiến
thức như so sánh, làm tròn số tự
nhiên để giải quyết.
- GV nhận xét,đánh giá, tổng kết
hoạt động
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập
những kiến thức gì?
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ
thêm không?
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
mới: Ôn tập các phép tính với số tự
nhiên.

trưng bày bài của mình cho cả
nhóm xem.
+Nhóm trưởng điều khiển cả
nhóm hoạt động.
VD: Yêu cầu 1 bạn đọc bảng  - HS quan sát,
1 bạn trả lời câu a  1 bạn nêu lắng nghe
cách làm  cả nhóm thống
nhất.
 Đặt những câu hỏi liên quan
đến thông tin trong bảng thống
kê.
- 1- 2 nhóm chia sẻ trước lớp.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung.
- HS cả lớp xung phong đặt câu
hỏi.
- HS làm việc theo đôi bạn.
- 2- 3 HS đọc trước lớp
- HS làm bài cá nhân vào VBT
Toán trang 6.
- 1 HS chia sẻ làm tròn đến
hàng trăm
- 1 HS chia sẻ làm tròn đến
hàng nghìn
- HS cả lớp đặt những câu hỏi
liên quan đến thông tin trong
bảng thống kê.
- HS: xếp thứ tự các số tự
nhiên, làm tròn số tự nhiên
- HS trả lời theo suy nghĩ cá
nhân.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ,
TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm
và chức năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng danh từ,
động từ, tính từ vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Ti vi, máy tính, Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK, vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Dọn - Hs tham gia chơi
- HS tham gia trò
dẹp trường học” để ôn lại về
chơi
Danh từ, động từ, tính từ

- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở
lớp 4, các em đã được học về
các từ loại: danh từ, động từ,
tính từ. Trong tiết học hôm
nay, chúng ta sẽ củng cố kiến
thức về các từ loại đó. Trước
khi bước vào nội dung chính
của bài học, các em cùng
khởi động nhé!
2. Luyện tập
Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về
danh từ, động từ hay tính từ?
- GV gọi HS đọc yêu cầu của
bài tập, cho HS làm theo
nhóm.
- GV mời đại diện một số
nhóm trả lời, sau đó chốt đáp
án:
+ Danh từ: từ chỉ sự vật
(người, vật, hiện tượng tự
nhiên, thời gian,...)
+ Động từ: từ chỉ hoạt động,
trạng thái của sự vật
+Tính từ: từ chỉ đặc điểm của
sự vật, hoạt động, trạng thái
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ
về danh từ, động từ, tính từ..
- GV nhận xét kết luận và
tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi: Đọc đoạn
đầu của bài Thanh âm của
gió và thực hiện các yêu cầu.
- GV đưa nội dung đoạn 1
bài Thanh âm của gió lên
màn hình
- Giới thiệu sơ bộ về trò
chơi: Trò chơi có 4 vòng.

- Hs lắng nghe và ghi tên bài

- HS lắng nghe

- Đọc thầm yêu cầu và nội dung
bài tập.
- Các nhóm thảo luận và tìm
câu trả lời. (Có thể chọn hình
thức nối 2 cột nếu GV viết lại
bài lên bảng.)

- Thảo luận nhóm
cùng các bạn
- Thực hiện được
bài tập

- Hs nêu ví dụ
- Lắng nghe
- HS đọc thầm yêu cầu đề bài

- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm 6 để chơi - Hoạt động nhóm
trò chơi theo hướng dẫn của theo các bạn
GV.

Các đội chơi lần lượt từ vòng
1 đến vòng 4. Hết mỗi vòng,
các đội dừng lại chấm bài và
tính điểm. Điểm thi đua của
cả cuộc chơi bằng điểm trung
bình cộng của cả 4 vòng.
– Cách tính điểm cho 1 vòng
+ Nộp bài sớm nhất: 20 điểm
+ Nộp bài thứ nhì: 16 điểm
+ Nộp bài thứ ba: 12 điểm +
Nộp bài thứ tư: 8 điểm...
- Về nội dung:
+ Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4
điểm
+ Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8
điểm...
Đáp án Vòng 1:
+ 1 danh từ chỉ con vật: trâu
+ 1 danh từ chỉ thời gian:
ngày
+ 2 danh từ chỉ hiện tượng tự
nhiên: gió, nắng
Đáp án Vòng 2: 4 động từ
chỉ hoạt động hoặc trạng thái
của người hoặc vật.
HS có thể chọn 4 trong số
các từ sau: chăn, qua, ăn, lên,
chiếu, rong chơi, vút, đùa
nghịch.
Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ
đặc điểm của các sự vật: cỏ,
suối, nước, cát, sỏi.
+ cỏ: tươi tốt
+ suối: nhỏ
+ nước: trong vắt
+ cát, sỏi: lấp lánh.
Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu

- HS lắng nghe biểu điểm để
- Lắng nghe
xác định mục tiêu phấn đấu.

- HS các đội chấm bài chéo
nhau theo biểu điểm.

Lớp trưởng ghi lại điểm số của
từng đội sau mỗi vòng chơi..

nói về một hiện tượng tự
nhiên,
 
Gửi ý kiến