TUẦN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Dung
Ngày gửi: 19h:08' 18-12-2025
Dung lượng: 319.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Dung
Ngày gửi: 19h:08' 18-12-2025
Dung lượng: 319.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Chủ đề 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 1: NGÀY ĐẦU GẶP LẠI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc
bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
- Giúp HS hiểu nội dung bài: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Viết được 2-3 câu về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua
- Viết được tên các sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình dưới đây
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT2)
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ,
nhấn giọng.
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc.
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện
đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn
đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng
theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài.
- Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét.
- GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn … đọc đúng,
đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn…. đọc bài lưu
loát và đã biết đọc hay bài đọc.
- HS đọc bài.
- HS nêu: Từ khó đọc: cửa sổ, tia nắng, thế
là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh,…
- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/
giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
- Học sinh làm việc trong nhóm 4
- HS đọc bài
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/4 Vở
Bài tập Tiếng Việt.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước
lớp.
* Bài 1/21: Viết 2 – 3 câu về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS đọc kết quả.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Hs làm bài
-1 Hs lên chia sẻ.
- Hs trình bày
Trong kì nghỉ hè vừa qua, khi về quê thăm
ông bà ngoại em nhớ nhất là những đêm trăng
được cùng ông bà ngồi ngoài hiên nhà hóng
gió. Ánh trăng sáng chiếu bóng in lên nền
đất, tiếng côn trùng kêu, tiếng lá trong đêm
xào xạc và những lời tâm sự của bà khiến em
nhớ mãi không quên. Bởi nó đã tiếp thêm
động lực để em luôn cố gắng học tập trong
năm học mới.
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
GV giáo dục HS cần chắt lọc những cảm
nghĩ trong sáng bổ ích với bản thân và các bạn.
* Bài 2: Viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k
trong các hình dưới đây:
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- Hs nêu.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- 4,5HS chia sẻ.
- Kết quả: 1. Kính 2. Cây 3. Kìm 4. Kẹo
5. Cân 6. Kéo 7. Cờ
8. Cửa
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
GV mở rộng một số từ chỉ sự vật theo yêu
cầu của bài.
3. HĐ Vận dụng
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - HS chia sẻ.
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến
sau khi học sinh bài học.
- GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi,
học tập khi đến trường và khi tan học. Những
môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi
hoạt động, học tập.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TUẦN 1
TIẾNG VIỆT
Chủ đề 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 1: NGÀY ĐẦU GẶP LẠI ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp.
+ Viết đúng từ ngữ chứa c/k; tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu bằng c hoặc
k
+ Viết được những địa điểm em muốn đi, những hoạt động em muốn làm trong mùa hè năm tới.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT5)
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong
vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện viết
- GV đọc bài viết chính tả: Em yêu mùa
hè.
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nhận xét:
H: Bài thơ có mấy khổ thơ? Hết khổ thơ ta
trình bày như thế nào?
H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
Vì sao?
+ HD viết từ khó:
- HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ
khó viết: bướm lượn, trái sim...
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS nghe.
- HS đọc bài.
- Bài thơ có 4 khổ thơ. Khi viết hết khổ thơ thì
cách ra một dòng.
- Viết hoa những chữ đầu dòng thơ.
- Học sinh làm việc cá nhân
- HS viết bài
+ GV đọc HS viết bài vào vở .
+ Chấm, chữa bài.
- GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh
nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
3, 4/5 Vở Bài tập Tiếng Việt.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, 4, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
5/ 5 Vở Bài tập Tiếng Việt.
-Hs làm bài
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ -1 Hs lên chia sẻ.
trước lớp.
* Bài 4/5: Điền c/k
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS đọc kết quả.
- Hs trình bày các từ cần điền:
cánh, kìa, con, kia, cá.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
- HS chữa bài vào vở.
- HS đọc lại đoạn thơ.
Cho HS nhắc lại quy tắc chính tả với
c/k
* Bài 5: Viết những địa điểm, hoạt động
em muốn làm trong mùa hè năm tới.
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- Hs nêu.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- 4,5HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
GV giáo dục HS cần chắt lọc các hoạt
động bổ ích cho ngày hè.
3. HĐ Vận dụng
- Nêu quy tắc chính tả với c/k?
- HS nêu: Âm đầu “cờ” được ghi bằng các chữ cái
c, k, q.
+ Viết q trước các vần có âm đệm ghi bằng chữ
cái u.
+ Viết k trước các nguyên âm e, ê, i (iê, ia)
+ Viết c trước các nguyên âm khác còn lại.
- Gọi HS NX
- GV Chốt Âm đầu “cờ” được ghi bằng
các chữ cái c, k, q.
+ Viết q trước các vần có âm đệm ghi
bằng chữ cái u.
+ Viết k trước các nguyên âm e, ê, i (iê, ia) - HS chia sẻ.
+ Viết c trước các nguyên âm khác còn lại.
- Trong những ngày hè chúng mình nên
tham gia những hoạt động như thế nào?
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: VỀ THĂM QUÊ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc
bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
- Giúp HS hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về
quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử
chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Dựa vào tranh minh hoạ, tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con vật) và từ ngữ chỉ
hoạt động của người, của con vật. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động.
- Nối được các từ ngữ để tạo thành câu
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập
trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ,
nhấn giọng.
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc.
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS đọc bài.
- HS nêu: Từ khó đọc: Mỗi năm, luôn vất vả,
chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- Học sinh làm việc trong nhóm 4
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện
đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn
đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng
theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài.
- Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét.
- GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn … đọc đúng,
đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn…. đọc bài lưu
loát và đã biết đọc hay bài đọc.
Hoạt động 2: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 6,7 Vở
Bài tập Tiếng Việt
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô
chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ chỉ sự vật, hoạt
động.
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- Mời HS trình bày.
- Mời các HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
- GV chốt: Ngoài các từ chỉ hoạt động có trong
bài. Còn có rất nhiều từ ngữ chỉ hoạt động cũng
miêu tả hoạt động cảu những sự vật trong
tranh.
Bài 2: Dựa vào từ ngữ chỉ hoạt động ở bài
tập 1, đặt 1 – 2 câu theo yêu cầu.được .
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- Mời HS đọc bài làm
- HS đọc bài
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS trình bày
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Một số HS trình bày kết quả.
Câu giới thiệu:
- Con trâu là người bạn của nhà nông.
- Cánh diều là vật gắn nó với tuổi thơ của trẻ
em vùng nông thôn.
Câu nêu hoạt động:
- Con trâu đang gặm cỏ và cõng bạn nhỏ trên
lưng.
- Cánh diều đang bay phấp phới trên trời
cao.
- HS nhận xét bạn.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
Bài 3: Nối từ ở cột trái và từ ngữ ở cột phải
để tạo câu
- Mời HS đọc bài làm
- 1 Hs lên chia sẻ.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung
- HS nhận xét bạn.
GV chốt: Khi nối các từ ngữ cho thành câu
các em cần dùng những từ ngữ miêu tả cho phù
hợp với hoạt động của sự vật,con vật miêu tả
3. HĐ Vận dụng
H: Em biết được thông điệp gì qua bài học?
- Theo dõi bổ sung.
GV hệ thống bài:
- HS nghe
- Nắm được từ chỉ hoạt động của con người,
con vật, sự vật. Biết sử dụng các từ chỉ hoạt
động vào đặt câu.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
BÀI TẬP TIẾNG VIỆT
BÀI 2: VỀ THĂM QUÊ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được tin nhắn cho người khác trong tình huống cụ thể
- Viết được những hoạt động yêu thích của trẻ em vào phiếu đọc sách.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập
trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện viết
- GV YC HS viết tin nhắn trong những trường
hợp sau:
a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ
dùng học tập.
b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn
truyện.
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nhận xét:
H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn
miêu tả như thế nào?
H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì
sao?
+ HD HS sửa từ dùng chưa chính xác.
- Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã
sửa từ, cách diễn đạt.
+ Chấm, chữa bài.
- GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh
nghiệm.
Hoạt động 2: HD HS làm bài tập
- GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 4,5/ 7Vở Bài
tập Tiếng Việt
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô
chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 4: Ghép các từ ngữ dưới đây theo các cách
khác nhau để tạo 2 – 3 câu
- Mời HS đọc bài làm
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- HS nghe, quan sát, viết bài ra vở luyện viết.
- HS đọc bài.
- HS nhận xét.
- HS nêu và giải thích.
- Lắng nghe, sửa lại.
- Học sinh làm việc cá nhân
- HS theo dõi.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Một số HS trình bày kết quả.
- Cách 1: Trỏ nâu thi chạy với thỏ trắng.
- Cách 2: Thỏ trắng thi chạy với thỏ nâu.
- Cách 3: Thỏ nâu với thỏ trắng thi chạy.
- Cách 4: Thỏ trắng với thỏ nâu thi chạy.
- HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung
GV chốt: Khi đặt câu câu các em cần dùng
những từ ngữ miêu tả cho phù hợp với hoạt
động của sự vật,con vật miêu tả
Bài 5: Đọc văn bản Đi tàu Thống Nhất hoặc tìm
đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,… viết về
những hoạt động yêu thích của trẻ em và viết
thông tin vào phiếu đọc sách.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 5
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Mời HS trình bày.
- HS trình bày:
- Ngày đọc: 23/06/2022
- Tên bài: Đi tàu Thống Nhất
- Tác giả: Trần Quốc Toàn
+ Hoạt động được nói đến trong bài
đọc: Đi tàu Thống Nhất từ ga Hàng Cỏ - Hà
Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Chi tiết em thích nhất trong bài: Đi tàu
Thống Nhất được xem những “thước phim”
đẹp mắt, được ăn ngon miệng, lại được nghe
những âm thanh vui tai.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS có thể nêu nhiều đáp án tùy theo sự cảm
nhận của các em.
- HS quan sát, bổ sung.
- Mời các HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
- GV chốt: Ngoài bài văn Ngôi trường mới em
có thể tham khảo các bài thơ trong sách báo,
trên mạng hoặc hỏi ý kiến người thân trong gia
đình.
3. HĐ Vận dụng
+ Đọc thêm các câu chuyện, bài văn, thơ liên - HS đọc bài mở rộng.
quan đến trường lớp.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến
sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs đọc bài mở rộng một số bài thơ - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
trong sách báo, trên mạng.
- GV giao nhiệm vụ HS khi đọc ghi lại các
thông tin về bài đọc vào sổ tay.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Chủ đề 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 1: NGÀY ĐẦU GẶP LẠI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc
bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
- Giúp HS hiểu nội dung bài: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Viết được 2-3 câu về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua
- Viết được tên các sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình dưới đây
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT2)
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ,
nhấn giọng.
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc.
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện
đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn
đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng
theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài.
- Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét.
- GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn … đọc đúng,
đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn…. đọc bài lưu
loát và đã biết đọc hay bài đọc.
- HS đọc bài.
- HS nêu: Từ khó đọc: cửa sổ, tia nắng, thế
là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh,…
- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/
giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
- Học sinh làm việc trong nhóm 4
- HS đọc bài
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/4 Vở
Bài tập Tiếng Việt.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước
lớp.
* Bài 1/21: Viết 2 – 3 câu về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS đọc kết quả.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Hs làm bài
-1 Hs lên chia sẻ.
- Hs trình bày
Trong kì nghỉ hè vừa qua, khi về quê thăm
ông bà ngoại em nhớ nhất là những đêm trăng
được cùng ông bà ngồi ngoài hiên nhà hóng
gió. Ánh trăng sáng chiếu bóng in lên nền
đất, tiếng côn trùng kêu, tiếng lá trong đêm
xào xạc và những lời tâm sự của bà khiến em
nhớ mãi không quên. Bởi nó đã tiếp thêm
động lực để em luôn cố gắng học tập trong
năm học mới.
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
GV giáo dục HS cần chắt lọc những cảm
nghĩ trong sáng bổ ích với bản thân và các bạn.
* Bài 2: Viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k
trong các hình dưới đây:
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- Hs nêu.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- 4,5HS chia sẻ.
- Kết quả: 1. Kính 2. Cây 3. Kìm 4. Kẹo
5. Cân 6. Kéo 7. Cờ
8. Cửa
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
GV mở rộng một số từ chỉ sự vật theo yêu
cầu của bài.
3. HĐ Vận dụng
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - HS chia sẻ.
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến
sau khi học sinh bài học.
- GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi,
học tập khi đến trường và khi tan học. Những
môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi
hoạt động, học tập.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TUẦN 1
TIẾNG VIỆT
Chủ đề 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 1: NGÀY ĐẦU GẶP LẠI ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp.
+ Viết đúng từ ngữ chứa c/k; tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu bằng c hoặc
k
+ Viết được những địa điểm em muốn đi, những hoạt động em muốn làm trong mùa hè năm tới.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT5)
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong
vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện viết
- GV đọc bài viết chính tả: Em yêu mùa
hè.
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nhận xét:
H: Bài thơ có mấy khổ thơ? Hết khổ thơ ta
trình bày như thế nào?
H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
Vì sao?
+ HD viết từ khó:
- HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ
khó viết: bướm lượn, trái sim...
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS nghe.
- HS đọc bài.
- Bài thơ có 4 khổ thơ. Khi viết hết khổ thơ thì
cách ra một dòng.
- Viết hoa những chữ đầu dòng thơ.
- Học sinh làm việc cá nhân
- HS viết bài
+ GV đọc HS viết bài vào vở .
+ Chấm, chữa bài.
- GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh
nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
3, 4/5 Vở Bài tập Tiếng Việt.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, 4, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
5/ 5 Vở Bài tập Tiếng Việt.
-Hs làm bài
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ -1 Hs lên chia sẻ.
trước lớp.
* Bài 4/5: Điền c/k
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS đọc kết quả.
- Hs trình bày các từ cần điền:
cánh, kìa, con, kia, cá.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
- HS chữa bài vào vở.
- HS đọc lại đoạn thơ.
Cho HS nhắc lại quy tắc chính tả với
c/k
* Bài 5: Viết những địa điểm, hoạt động
em muốn làm trong mùa hè năm tới.
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- Hs nêu.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- 4,5HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
GV giáo dục HS cần chắt lọc các hoạt
động bổ ích cho ngày hè.
3. HĐ Vận dụng
- Nêu quy tắc chính tả với c/k?
- HS nêu: Âm đầu “cờ” được ghi bằng các chữ cái
c, k, q.
+ Viết q trước các vần có âm đệm ghi bằng chữ
cái u.
+ Viết k trước các nguyên âm e, ê, i (iê, ia)
+ Viết c trước các nguyên âm khác còn lại.
- Gọi HS NX
- GV Chốt Âm đầu “cờ” được ghi bằng
các chữ cái c, k, q.
+ Viết q trước các vần có âm đệm ghi
bằng chữ cái u.
+ Viết k trước các nguyên âm e, ê, i (iê, ia) - HS chia sẻ.
+ Viết c trước các nguyên âm khác còn lại.
- Trong những ngày hè chúng mình nên
tham gia những hoạt động như thế nào?
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: VỀ THĂM QUÊ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc
bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
- Giúp HS hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về
quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử
chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Dựa vào tranh minh hoạ, tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con vật) và từ ngữ chỉ
hoạt động của người, của con vật. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động.
- Nối được các từ ngữ để tạo thành câu
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập
trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ,
nhấn giọng.
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc.
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS đọc bài.
- HS nêu: Từ khó đọc: Mỗi năm, luôn vất vả,
chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- Học sinh làm việc trong nhóm 4
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện
đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn
đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng
theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài.
- Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét.
- GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn … đọc đúng,
đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn…. đọc bài lưu
loát và đã biết đọc hay bài đọc.
Hoạt động 2: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 6,7 Vở
Bài tập Tiếng Việt
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô
chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ chỉ sự vật, hoạt
động.
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- Mời HS trình bày.
- Mời các HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
- GV chốt: Ngoài các từ chỉ hoạt động có trong
bài. Còn có rất nhiều từ ngữ chỉ hoạt động cũng
miêu tả hoạt động cảu những sự vật trong
tranh.
Bài 2: Dựa vào từ ngữ chỉ hoạt động ở bài
tập 1, đặt 1 – 2 câu theo yêu cầu.được .
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- Mời HS đọc bài làm
- HS đọc bài
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS trình bày
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Một số HS trình bày kết quả.
Câu giới thiệu:
- Con trâu là người bạn của nhà nông.
- Cánh diều là vật gắn nó với tuổi thơ của trẻ
em vùng nông thôn.
Câu nêu hoạt động:
- Con trâu đang gặm cỏ và cõng bạn nhỏ trên
lưng.
- Cánh diều đang bay phấp phới trên trời
cao.
- HS nhận xét bạn.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
Bài 3: Nối từ ở cột trái và từ ngữ ở cột phải
để tạo câu
- Mời HS đọc bài làm
- 1 Hs lên chia sẻ.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung
- HS nhận xét bạn.
GV chốt: Khi nối các từ ngữ cho thành câu
các em cần dùng những từ ngữ miêu tả cho phù
hợp với hoạt động của sự vật,con vật miêu tả
3. HĐ Vận dụng
H: Em biết được thông điệp gì qua bài học?
- Theo dõi bổ sung.
GV hệ thống bài:
- HS nghe
- Nắm được từ chỉ hoạt động của con người,
con vật, sự vật. Biết sử dụng các từ chỉ hoạt
động vào đặt câu.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
BÀI TẬP TIẾNG VIỆT
BÀI 2: VỀ THĂM QUÊ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được tin nhắn cho người khác trong tình huống cụ thể
- Viết được những hoạt động yêu thích của trẻ em vào phiếu đọc sách.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập
trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện viết
- GV YC HS viết tin nhắn trong những trường
hợp sau:
a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ
dùng học tập.
b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn
truyện.
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nhận xét:
H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn
miêu tả như thế nào?
H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì
sao?
+ HD HS sửa từ dùng chưa chính xác.
- Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã
sửa từ, cách diễn đạt.
+ Chấm, chữa bài.
- GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh
nghiệm.
Hoạt động 2: HD HS làm bài tập
- GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 4,5/ 7Vở Bài
tập Tiếng Việt
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô
chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 4: Ghép các từ ngữ dưới đây theo các cách
khác nhau để tạo 2 – 3 câu
- Mời HS đọc bài làm
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- HS nghe, quan sát, viết bài ra vở luyện viết.
- HS đọc bài.
- HS nhận xét.
- HS nêu và giải thích.
- Lắng nghe, sửa lại.
- Học sinh làm việc cá nhân
- HS theo dõi.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Một số HS trình bày kết quả.
- Cách 1: Trỏ nâu thi chạy với thỏ trắng.
- Cách 2: Thỏ trắng thi chạy với thỏ nâu.
- Cách 3: Thỏ nâu với thỏ trắng thi chạy.
- Cách 4: Thỏ trắng với thỏ nâu thi chạy.
- HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung
GV chốt: Khi đặt câu câu các em cần dùng
những từ ngữ miêu tả cho phù hợp với hoạt
động của sự vật,con vật miêu tả
Bài 5: Đọc văn bản Đi tàu Thống Nhất hoặc tìm
đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,… viết về
những hoạt động yêu thích của trẻ em và viết
thông tin vào phiếu đọc sách.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 5
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Mời HS trình bày.
- HS trình bày:
- Ngày đọc: 23/06/2022
- Tên bài: Đi tàu Thống Nhất
- Tác giả: Trần Quốc Toàn
+ Hoạt động được nói đến trong bài
đọc: Đi tàu Thống Nhất từ ga Hàng Cỏ - Hà
Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Chi tiết em thích nhất trong bài: Đi tàu
Thống Nhất được xem những “thước phim”
đẹp mắt, được ăn ngon miệng, lại được nghe
những âm thanh vui tai.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS có thể nêu nhiều đáp án tùy theo sự cảm
nhận của các em.
- HS quan sát, bổ sung.
- Mời các HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
- GV chốt: Ngoài bài văn Ngôi trường mới em
có thể tham khảo các bài thơ trong sách báo,
trên mạng hoặc hỏi ý kiến người thân trong gia
đình.
3. HĐ Vận dụng
+ Đọc thêm các câu chuyện, bài văn, thơ liên - HS đọc bài mở rộng.
quan đến trường lớp.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến
sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs đọc bài mở rộng một số bài thơ - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
trong sách báo, trên mạng.
- GV giao nhiệm vụ HS khi đọc ghi lại các
thông tin về bài đọc vào sổ tay.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất