TUAN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:00' 20-03-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:00' 20-03-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Tuần: 19
Tiết: 73-74
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 6. NHỮNG VẤN ĐỀ TOÀN CẦU
Văn bản 1
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
( G.G Mác-két)
- Khái niệm ý tưởng, thông điệp của VB.
- Khái niệm bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội và vai trò của các yếu tố này trong việc đọc
hiểu VB.
- Cách đọc văn nghị luận: Nhận biết và phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong VB; nhận xét, đánh giá tính chất đúng/ sai của vấn đề đặt ra trong VB; liên hệ ý
tưởng, thông điệp của VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
2. Phẩm chất
Có trách nhiệm, quan tâm đến những vấn đề xã hội và có cách ứng xử phù hợp.
3. Năng lực
3.1 Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua hoạt động thảo luận nhóm.
3.2. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản.
– Biết nhận xét, đánh giá tính chất đúng hoặc sai của vấn đề đặt ra trong VB.
– Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
– SGK (sách giáo khoa), SGV (sách giáo viên).
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm.
– Các mẫu PHT (phiếu học tập) để HS thực hiện; trang web học tập của lớp và các tiêu
chí đánh giá sản phẩm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
Lớp 9A2:……………..
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, theo dõi hình ảnh và
chỉ ra những vấn đề được đề cập đến.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share: Em hãy quan sát những bức tranh
dưới đây và cho biết những vấn đề nào được gợi ra từ đó?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở: Hình 1 – ô nhiễm môi trường, hình 2 – mạng xã hội, hình 3 – băng tan, hình 4 – đại dịch
COVID-19.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bối cảnh toàn cầu hoá, chúng ta cần nhận thức rõ hơn những
vấn đề tác động đến cuộc sống của toàn nhân loại: biến đổi khí hậu, môi trường, chiến tranh và
hoà bình, sự phát triển của mạng xã hội,... Nhắc đến đề tài chiến tranh sẽ có không ít tác giả trên
thế giới viết về nó. Và một trong những tác giả rất thành công là Ga-bri-en Mác-két. “Đấu tranh
cho một thế giới hòa bình” là tác phẩm vô cùng xuất sắc và mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc của
ông. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tác phẩm này nhé!
d. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
1
2
3
4
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn (phần tri thức đọc hiểu)
1.1. Ý tưởng, thông điệp của văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết khái niệm ý tưởng, thông điệp của VB.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
chủ đề Những vấn đề toàn cầu.Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần ghi chú và nêu câu hỏi của
HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
(1) Cá nhân HS đọc mục Ý tưởng, thông điệp của VB, phần Tri thức Ngữ văn trong SGK và
điền vào PHT sau:
PHT SỐ 1: TÌM HIỂU VỀ Ý TƯỞNG, THÔNG ĐIỆP CỦA VB
Ý tưởng của VB là …………………….………………………………………………….
Ý tưởng của VB thường được nảy sinh qua ………………………………………………
Thông điệp của VB là ...................……………………………………………….….…….
(2) Cá nhân HS theo dõi GV phân tích ví dụ ở hai sơ đồ sau, ghi chú nội dung quan trọng và
nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn về vấn đề:
SƠ ĐỒ 1:
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN TỪ Ý TƯỞNG THÀNH THÔNG ĐIỆP
Hình thành ý tưởng
(suy nghĩ, dự định,
mục tiêu)
Tác giả
Ý tưởng phát triển thành
thông điệp (bài học, tư
tưởng,…) trong VB
Tiếp nhận, hiểu thông
điệp, nâng cao nhận thức
và cách ứng xử
Người đọc
Văn bản
SƠ ĐỒ 2: VÍ DỤ VỀ Ý TƯỞNG VÀ THÔNG ĐIỆP
TRONG VB “BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ”
Ý TƯỞNG CỦA
TÁC GIẢ:
THÔNG ĐIỆP
TRONG VB:
Mối quan hệ giữa
người da đỏ với
thiên nhiên
Bài học về thái độ
sống tôn trọng và
hài hoà với tự nhiên
TÁC ĐỘNG ĐẾN
NGƯỜI ĐỌC:
Nâng cao nhận thức và
có hành xử phù hợp
với tự nhiên
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) , (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS trình bày kết quả phần điền khuyết. Các HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
(2) HS nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn nội dung bài học (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về khái niệm ý tưởng, thông điệp trong văn
bản; giải đáp các câu hỏi của HS (nếu có).
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
1.2. Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong việc đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội và vai trò của bối cảnh lịch sử, văn
hoá, xã hội trong việc đọc hiểu VB.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài
học.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS đọc mục Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong
việc đọc hiểu VB ở SGK và hoàn thành sơ đồ sau:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi với bạn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS trình bày câu trả lời; các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về sơ đồ như sau:
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: Bài đọc SGK.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc thầm VB, ghi ngắn gọn câu trả lời cho câu hỏi
Theo dõi, Suy luận trong SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– GV tóm tắt ý kiến của HS và kết luận theo định hướng sau:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi
trong khi đọc.
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến
bài học.
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. HD HS Trải nghiệm cùng văn bản
I. Trải nghiệm cùng văn bản:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đọc
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện
nhiệm vụ:
+ GV đọc mẫu một đoạn ngắn, HS lắng nghe.
+ GV hướng dẫn cách đọc và cho HS đọc trực tiếp 2. Chú thích
văn bản, lưu ý cách ngắt nhịp, tốc độ, âm lượng đọc - Kiểu văn bản: Văn bản nhật dụng
phù hợp.
- PTBĐ: nghị luận
+ GV hướng dẫn HS theo dõi chiến lược đọc được
nêu ở các thẻ chiến lược đọc bên phải.
+ Trình bày những thông tin về tác giả và xuất xứ
văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm
vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày sản phẩm.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu
hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
II. Suy ngẫm và phản hồi.
1. Tìm hiểu mối quan hệ luận đề, luận điểm, lí lẽ
và bằng chứng trong văn bản
II. Suy ngẫm và phản hồi.
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích mối quan hệ 1. Tìm hiểu mối quan hệ luận đề, luận
giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn
VB.
bản
b. Nội dung: luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng trong VB.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm nhỏ (4 – 6
HS), thảo luận tìm câu trả lời cho câu 1, 2, 3 trong
SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm
tìm câu trả lời và trình bày lên giấy A0.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình
bày câu trả lời; các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận
định về câu trả lời cho các câu 1, 2, 3.
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Câu 1: GV hướng dẫn HS nhận ra luận đề căn cứ
vào nhan đề và nội dung bao quát của VB. Luận đề
của văn bản là vấn đề chạy đua vũ khí hạt nhân trên
toàn cầu.
Câu 2:
Bố cục
Luận điểm
Phần 1 (từ đầu đến Thực trạng và các
vận mệnh thế giới)
nguy cơ của việc
chạy đua vũ trang
trong bối cảnh thế
giới hiện đại
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
- Luận đề: vấn đề chạy đua vũ khí hạt
nhân trên toàn cầu.
- Luận điểm:
+ Thực trạng và các nguy cơ của việc
chạy đua vũ trang trong bối cảnh thế giới
hiện đại
+ Việc chạy đua vũ trang làm cho nhân
loại mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn
+ Việc chạy đua vũ trang là đi ngược lại
lí trí con người và lí trí tự nhiên
Phần 2 (Niềm an ủi Việc chạy đua vũ
… xoá nạn mù chữ trang làm cho nhân
cho toàn thế giới)
loại mất đi khả năng
sống tốt đẹp hơn
Phần 3 (Một nhà tiểu Việc chạy đua vũ
thuyết lớn … xuất trang là đi ngược lại
phát của nó)
lí trí con người và lí
trí tự nhiên
Phần 4 (phần còn lại) Lời kêu gọi chấm dứt
việc chạy đua vũ
trang
Câu 3: GV hướng dẫn HS thực hiện sơ đồ dựa vào
phần trả lời của câu 1 và câu 2, từ đó, GV kết luận
về cách thức nhận biết, phân tích mối quan hệ giữa
luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB
2. Tìm hiểu lí lẽ và bằng chứng tiêu
nghị luận.
2. Tìm hiểu lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong biểu trong văn bản
văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được lí lẽ, bằng
chứng tiêu biểu trong VB.
b. Nội dung: bằng chứng tiêu biểu trong văn bản
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS trả lời
câu 4 và câu 5 trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS tìm câu
trả lời, sau đó thảo luận với bạn cùng nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình
bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của
các nhóm, nêu định hướng trả lời như sau:
Câu 4: Những bằng chứng trong phần 2 của VB
được trình bày dưới dạng so sánh, để cho thấy số
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
tiền chạy đua vũ trang đã cướp đi cơ hội phát triển,
xây dựng cuộc sống ấm no cho nhân loại như thế
nào. Cụ thể:
– Số tiền bỏ ra cho 100 máy ném bom chiến lược
B.1B của Mỹ và cho dưới 7 000 tên lửa vượt đại
châu (khoảng 100 tỉ đô la) là số tiền cần để UNICEF
thực hiện chương trình giải quyết vấn đề cấp bách
cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ nhất trên thế giới.
– Giá của 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt
nhân kiểu tàu Ni-mít đủ để thực hiện một chương
trình phòng bệnh trong 14 năm, bảo vệ cho hơn 1 tỉ
người khỏi bệnh sốt rét và cứu hơn 14 triệu trẻ em,
riêng cho châu Phi mà thôi.
-Chỉ cần 27 tên lửa MX là đủ trả tiền nông cụ cần
thiết cho các nước nghèo để họ có được thực phẩm
trong bốn năm tới.
- Chỉ hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ
tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới.
Ngoài ra, tác giả đã triển khai các bằng chứng một => Cách triển khai bằng chứng một cách
cách đa dạng trên nhiều lĩnh vực: Cứu trợ trẻ em, y hiệu quả, thuyết phục góp phần làm sáng
tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục. Cách triển khai này tỏ luận điểm và luận đề của văn bản.
cho thấy tác giả đã nhìn nhận, xem xét vấn đề một
cách toàn diện.
* Cách triển khai bằng chứng một cách hiệu quả,
thuyết phục góp phần làm sáng tỏ luận điểm và luận
đề của VB.
Câu 5: Thông qua việc đánh giá mục đích của
những đề xuất ở cuối VB, HS sẽ có cơ sở để nhận
thức về tính đúng hoặc sai của vấn đề được đặt ra
trong VB.
biệt của người viết nhằm tăng sức thuyết phục cho
VB.
Đối
tượng
Mục đích đối Mục đích
hướng
với từng đối chung
đến
tượng
Khẳng định thiện
Nguyên thủ chí kêu gọi chấm
sáu nước
dứt chạy đua vũ Thuyết
tham gia
khí hạt nhân để phục từ bỏ
cuộc họp
đảm bảo an ninh cuộc chạy
và hoà bình cho đua vũ
thế giới
trang để
Nâng cao nhận đảm bảo
thức về hiểm hoạ một cuộc
Nhân dân thế hạt nhân để từ đó sống hoà
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
giới
Các
nước
đang
tham
gia chạy đua
vũ trang trên
thế giới
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
khích lệ, kêu gọi bình, công
tiếng nói đấu tranh
bằng
chống chạy đua vũ
trang, đòi hỏi cuộc
sống hoà bình,
công bằng
Cảnh báo các nguy
cơ về hiểm hoạ hạt
nhân và kêu gọi
chấm dứt chạy đua
vũ trang
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong
văn bản
c. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
d. Sản phẩm: Bài vẽ sơ đồ của HS.
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu (Lồng ghép ĐĐLS) : Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử,
văn hoá, xã hội.
b. Nội dung: Hoàn thành câu 6/Sgk
c Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm HS thực hiện.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài viết hay. Động viên, khuyến khích những HS chưa
hoàn thành được nhiệm vụ.
d. Sản phẩm: Bài vẽ của HS.
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
4. Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
+ Đọc lại bài.
+ Hoàn thành bài vẽ sơ đồ và poter.
- Chuẩn bị Văn bản 2: Bài phát biểu của Tổng thư kí Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
+ Đọc văn bản
+ Trả lời các câu hỏi phần suy ngẫm phản hồi
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
V. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Tuần:
Tiết:
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
Ngày dạy:
Ngày soạn:
BÀI PHÁT BIỂU CỦA TỔNG THƯ KÍ LIÊN HỢP QUỐC
VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
- An-ti-ni-ô Gu-tê-rét-
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản.
- Biết nhận xét, đánh giá tính chất đúng hoặc sai của vấn đề đặt ra trong văn bản.
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
2. Về phẩm chất: Có trách nhiệm, quan tâm đến những vấn đề xã hội và có cách ứng xử phù hợp.
Cách đọc văn nghị luận: Nhận biết và phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong VB; nhận xét, đánh giá tính chất đúng/ sai của vấn đề đặt ra trong VB; liên hệ ý tưởng,
thông điệp của VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
3. Về năng lực:
3.1. Năng lực chung
Nhận biết và đánh giá tính chất đúng/ sai của vấn đề đặt ra trong VB; liên hệ ý tưởng, thông
điệp của VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua hoạt động thảo luận nhóm.
3.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn
bản.
- Biết nhận xét, đánh giá và học tập cách triển khai các nội dung của vấn đề đặt ra trong VB.
* Lồng ghép ĐĐLS: Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hóa,
xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
Lớp 9A2:……………..
2. Kiểm tra bài cũ; Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Chia sẻ hiểu biết về vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó
khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Theo em, những hình ảnh này nói về hiện tượng gì? Nêu những hiểu biết của em về
vấn đề này?
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
c. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia sẻ cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần), gợi dẫn vào bài học một cách hợp
lí.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo dõi khi trả lời các
câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung:
(1) HS làm việc theo nhóm đôi, chia sẻ nội dung trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng VB đã chuẩn
bị ở nhà; (2) Sau đó, một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(như mục nội dung)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm của HS,
cách HS thực hiện kĩ năng suy luận. Sau đó, GV
chia sẻ với HS những suy nghĩ của bản thân khi
thực hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng trong VB.
b. Nội dung:
1/ Điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP
- Xác định luận đề của VB: ……………………………………………….……
- Xác định bố cục và các luận điểm của VB:
Bố cục
Luận điểm
Phần 1 (từ đầu đến làm điều cần
…
thiết)
Phần 2
…
Phần 3
…
Phần 4
…
2/ Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB.
3/ Nhận xét về cách người viết trình bày những bằng chứng trong phần 2 của VB.
4/ Em có nhận xét gì về những giải pháp mà tác giả đã nêu ở phần 3.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (1), (2)
1. Mối quan hệ luận đề, luận điểm, lí lẽ
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
và bằng chứng trong văn bản
- HS làm việc cá nhân
- Luận đề: vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
- Luận điểm:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
+ Thực trạng biến đổi khí hậu toàn cầu và
- Đại diện nhóm trình bày.
sự cần thiết phải giải quyết vấn đề.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần). + Hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu.
*B4: Kết luận, nhận định:
+ Giải pháp cho vấn đề khủng hoảng biến
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của đổi khí hậu và trách nhiệm của các quốc gia
nhóm HS.
giàu có trong việc giải quyết vấn đề này.
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản + Khẳng định vai trò lãnh đạo của người trẻ
phẩm của nhóm HS dựa vào bảng tiêu chí đánh giá và phụ nữ trong việc ứng phó với vấn đề
biến đổi khí hậu
Tiêu chí
Đạt Chưa
đạt
Nêu
được
Nội
luận đề
dung
Nêu đầy đủ
các luận điểm
Nêu được lí
lẽ,
bằng
chứng
Sử dụng từ
Hình
khóa
thức
Màu sắc, bố
cục hài hòa …
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của
nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (4)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của
nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu hỏi 5/Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
* B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của
nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
* Lồng ghép ĐĐLS: Liên hệ được ý tưởng, thông
điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã
hội (vai trò của phụ nữa trong bối cảnh xã hội hiện
nay)
- Nhìn nhận, đánh giá một vấn đề từ nhiều khía
cạnh, góc nhìn khác nhau.
d. Sản phẩm: Sơ đồ của HS.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
GV: Nguyễn Thị Huyền
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
văn bản
- Tác giả đã triển khai các bằng chứng một
cách đa dạng trên nhiều phương diện: biến
đổi khí hậu khiến môi trường tự nhiên cũng
bị biến đổi và gây ra nhiều thiên tai khốc
liệt; tác động trực tiếp đến sự tồn vong của
con người.
tác giả đã xem xét vấn đề một cách toàn
diện, góp phần làm rõ cho luận điểm 2 của
phần 2 và luận đề của VB.
3. Giải pháp được nêu ra trong văn bản:
- Những giải pháp đã nêu nhằm giải quyết
khủng hoảng khí hậu: Giảm thiểu khí nhà
kính; nhanh chóng thoát khỏi sự phụ thuộc
vào nhiên liệu hoá thạch và thay thế chúng
bằng năng lượng sạch từ nước, gió, mặt
trời; ngăn chặn nạn phá rừng, phục hồi các
cánh rừng bị hư tổn và thay đổi phương
thức canh tác.
- Các giải pháp được nêu ra khả thi, phù
hợp với thực trạng biến đổi khí hậu toàn
cầu, đặc biệt hướng đến đối tượng là các
quốc gia giàu có – đối tượng chịu trách
nhiệm lớn nhất trong việc gây ra biến đổi
khí hậu toàn cầu.
4/ Vai trò lãnh đạo của người trẻ và phụ
nữ:
Đây là ý tưởng đúng đắn, phù hợp với
bối cảnh khí hậu toàn cầu đang khủng
hoảng và sự thiếu hụt vai trò của những nhà
lãnh đạo cũng như mong muốn giải quyết
“vấn đề có tính hạn định” vào “thời điểm có
tính chất hạn định” như hiện nay.
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Em hãy nêu một vài việc mà em cần làm để góp phần làm giảm biến đổi khí hậu hiện
nay?
c. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS. => Chốt
kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu (Lồng ghép ĐĐLS) : Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử,
văn hoá, xã hội.
b. Nội dung: Hoàn thành câu 6/Sgk
c. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm HS thực hiện.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài viết hay. Động viên, khuyến khích những HS chưa
hoàn thành được nhiệm vụ.
d. Sản phẩm: Sản phẩm của HS
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
4. Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
+ Đọc lại bài.
+ Hoàn thành bài vẽ sơ đồ và poter.
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị văn bản: Những điều cần biết để an toàn trong không gian mạng
+ Đọc văn bản
+ Trả lời các câu hỏi phần suy ngẫm phản hồi
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
V. RÚT KINH NGHIỆM
.....................................................................................................................................
Tuần:
Ngày soạn:
Tiết:
Ngày dạy:
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM:
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT ĐỂ AN TOÀN TRONG KHÔNG GIAN MẠNG
(DÀNH CHO TRẺ EM VÀ NGƯỜI SẮP THÀNH NIÊN)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Củng cố kĩ năng đọc hiểu để hiểu nội dung VB thông tin.
- Liên hệ, kết nối với VB Đấu tranh cho một thế giới hoà bình và VB Bài phát biểu của Tổng thư kí
Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu để hiểu hơn chủ điểm Những vấn đề toàn cầu.
2. Phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước, tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc.
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
- Chăm chỉ: ý thức tự giác học.
3. Năng lực:
3.1 Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
3.2 Năng lực đặc thù:
– Vận dụng kĩ năng đọc VB thông tin để hiểu nội dung VB.
– Liên hệ, kết nối với VB Đấu tranh cho một thế giới hoà bình và VB Bài phát biểu của Tổng Thư
kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu để hiểu hơn về chủ điểm Những vấn đề toàn cầu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính
- Sách giáo khoa, tranh ảnh liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
Lớp 9A2:……………..
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ. Dẫn dắt vào bài mới.
b. Nội dung: Nhắc lại tên chủ điểm của bài 6. Xemvideo trên và trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Xem video, trả lời câu hỏi “tác hại của nghiện mạng xã hội”
- Học sinh xung phong trả lời câu hỏi, trả lời đúng được một điểm cộng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, lắng nghe trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV tổ chức hoạt động - HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả: GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm Đọc kết nối chủ điểm.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện hoạt động Đọc kết nối chủ điểm ở nhà và báo cáo
kết quả nhiệm vụ học tập tại lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc VB (ở nhà) và trả lời câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi.
* Báo cáo, thảo luận: GV kết hợp tổ chức tiết báo cáo kết quả đọc cho hai VB Đọc mở rộng theo thể
loại và Đọc kết nối chủ điểm.
* Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. HD HS Trải nghiệm cùng văn bản I. Trải nghiệm cùng văn bản:
1. GV cho HS đọc trực tiếp văn bản
2. Đọc
Yêu cầu: đọc to, chú ý đến vần, các vế
khi đọc tục ngữ.
2. Tìm hiểu chú thích:
GV giải thích thêm một số từ khó
3. Chú thích
II. HD HS Suy ngẫm – Phản hồi:
4. Thể loại: Văn bản thông tin
HS lần lượt trả lời câu hỏi Suy ngẫm
- PTBĐ: Thuyết minh
và phản hồi 1, 2, 3, 4
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm
nhiệm vụ đọc đã thực hiện và chia sẻ
với bạn cùng nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bốn HS cùng nhóm thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện tổ trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
hướng dẫn các em thực hiện yêu cầu
theo gợi ý
xét, đánh giá hoạt động các nhóm.
- GV chuyển dẫn sang mục tiếp theo
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
II. Suy ngẫm và phản hồi.
1. Nội dung :
a.Những rủi ro và nguy cơ tiềm ẩn trên không gian mạng:
Thông tin xấu, độc hại; bắt nạt trên mạng; xâm phạm đời
tư; xâm hại tình dục.
b.Để tránh gặp phải rắc rối khi sử dụng không gian
mạng, các em cần lưu ý:
– Nói không: không làm quen, trò chuyện với người lạ;
không chia sẻ thông tin cá nhân lên mạng, nhất là những
hình ảnh nhạy cảm, tâm trạng riêng tư.
- Kiểm soát: Không sử dụng các trang mạng, phần mềm,…
mà các em nghi ngờ là xấu, không chia sẻ định vị khi sử
dụng các ứng dụng trên mạng.
– Thông báo với bố mẹ, thầy cô, những người tin tưởng,…
khi gặp rắc rối để được tư vấn, giúp đỡ.
– Kiềm chế, cân nhắc, suy nghĩ kĩ trước khi chia sẻ, bình
luận,… khi tham gia mạng xã hội.
2. Phương tiện phi ngôn ngữ gồm: sơ đồ, hình ảnh, từ
ngữ in đậm.
=> Làm rõ các thông tin cơ bản của VB; nhấn mạnh những
từ khoá quan trọng; làm cho VB thêm sinh động, hấp dẫn.
3. Mục đích
- Văn bản đưa ra những rủi ro tiềm ẩn trên không gian
mạng, những lưu ý khi sử dụng, dành cho trẻ em và đối
tượng sắp vị thành niên.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Khắc sâu kiến thức liên kết với chủ điểm đang học.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra câu hỏi: “Những vấn đề toàn cầu, thực tế ở địa phương
em đang sinh sống gặp vấn đề nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Gv quan sát, gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả: Hs tham gia ttrả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
d. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, thái độ hợp tác.
Gợi ý: Biến đổi khí hậu, ô nhiễm ( không khí,nước, rác thải nhựa,…)
Nhiệt độ trái đất đang nóng lên, vùng em sinh sống ngày càng nắng nóng,hạn hán.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về chủ điểm Những vấn đề toàn cầu đã học vào tron...
Tuần: 19
Tiết: 73-74
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 6. NHỮNG VẤN ĐỀ TOÀN CẦU
Văn bản 1
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
( G.G Mác-két)
- Khái niệm ý tưởng, thông điệp của VB.
- Khái niệm bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội và vai trò của các yếu tố này trong việc đọc
hiểu VB.
- Cách đọc văn nghị luận: Nhận biết và phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong VB; nhận xét, đánh giá tính chất đúng/ sai của vấn đề đặt ra trong VB; liên hệ ý
tưởng, thông điệp của VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
2. Phẩm chất
Có trách nhiệm, quan tâm đến những vấn đề xã hội và có cách ứng xử phù hợp.
3. Năng lực
3.1 Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua hoạt động thảo luận nhóm.
3.2. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản.
– Biết nhận xét, đánh giá tính chất đúng hoặc sai của vấn đề đặt ra trong VB.
– Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
– SGK (sách giáo khoa), SGV (sách giáo viên).
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm.
– Các mẫu PHT (phiếu học tập) để HS thực hiện; trang web học tập của lớp và các tiêu
chí đánh giá sản phẩm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
Lớp 9A2:……………..
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, theo dõi hình ảnh và
chỉ ra những vấn đề được đề cập đến.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share: Em hãy quan sát những bức tranh
dưới đây và cho biết những vấn đề nào được gợi ra từ đó?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở: Hình 1 – ô nhiễm môi trường, hình 2 – mạng xã hội, hình 3 – băng tan, hình 4 – đại dịch
COVID-19.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bối cảnh toàn cầu hoá, chúng ta cần nhận thức rõ hơn những
vấn đề tác động đến cuộc sống của toàn nhân loại: biến đổi khí hậu, môi trường, chiến tranh và
hoà bình, sự phát triển của mạng xã hội,... Nhắc đến đề tài chiến tranh sẽ có không ít tác giả trên
thế giới viết về nó. Và một trong những tác giả rất thành công là Ga-bri-en Mác-két. “Đấu tranh
cho một thế giới hòa bình” là tác phẩm vô cùng xuất sắc và mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc của
ông. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tác phẩm này nhé!
d. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
1
2
3
4
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn (phần tri thức đọc hiểu)
1.1. Ý tưởng, thông điệp của văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết khái niệm ý tưởng, thông điệp của VB.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
chủ đề Những vấn đề toàn cầu.Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần ghi chú và nêu câu hỏi của
HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
(1) Cá nhân HS đọc mục Ý tưởng, thông điệp của VB, phần Tri thức Ngữ văn trong SGK và
điền vào PHT sau:
PHT SỐ 1: TÌM HIỂU VỀ Ý TƯỞNG, THÔNG ĐIỆP CỦA VB
Ý tưởng của VB là …………………….………………………………………………….
Ý tưởng của VB thường được nảy sinh qua ………………………………………………
Thông điệp của VB là ...................……………………………………………….….…….
(2) Cá nhân HS theo dõi GV phân tích ví dụ ở hai sơ đồ sau, ghi chú nội dung quan trọng và
nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn về vấn đề:
SƠ ĐỒ 1:
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN TỪ Ý TƯỞNG THÀNH THÔNG ĐIỆP
Hình thành ý tưởng
(suy nghĩ, dự định,
mục tiêu)
Tác giả
Ý tưởng phát triển thành
thông điệp (bài học, tư
tưởng,…) trong VB
Tiếp nhận, hiểu thông
điệp, nâng cao nhận thức
và cách ứng xử
Người đọc
Văn bản
SƠ ĐỒ 2: VÍ DỤ VỀ Ý TƯỞNG VÀ THÔNG ĐIỆP
TRONG VB “BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ”
Ý TƯỞNG CỦA
TÁC GIẢ:
THÔNG ĐIỆP
TRONG VB:
Mối quan hệ giữa
người da đỏ với
thiên nhiên
Bài học về thái độ
sống tôn trọng và
hài hoà với tự nhiên
TÁC ĐỘNG ĐẾN
NGƯỜI ĐỌC:
Nâng cao nhận thức và
có hành xử phù hợp
với tự nhiên
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) , (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS trình bày kết quả phần điền khuyết. Các HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
(2) HS nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn nội dung bài học (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về khái niệm ý tưởng, thông điệp trong văn
bản; giải đáp các câu hỏi của HS (nếu có).
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
1.2. Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong việc đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội và vai trò của bối cảnh lịch sử, văn
hoá, xã hội trong việc đọc hiểu VB.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài
học.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS đọc mục Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong
việc đọc hiểu VB ở SGK và hoàn thành sơ đồ sau:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi với bạn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS trình bày câu trả lời; các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về sơ đồ như sau:
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: Bài đọc SGK.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc thầm VB, ghi ngắn gọn câu trả lời cho câu hỏi
Theo dõi, Suy luận trong SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– GV tóm tắt ý kiến của HS và kết luận theo định hướng sau:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi
trong khi đọc.
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến
bài học.
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. HD HS Trải nghiệm cùng văn bản
I. Trải nghiệm cùng văn bản:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đọc
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện
nhiệm vụ:
+ GV đọc mẫu một đoạn ngắn, HS lắng nghe.
+ GV hướng dẫn cách đọc và cho HS đọc trực tiếp 2. Chú thích
văn bản, lưu ý cách ngắt nhịp, tốc độ, âm lượng đọc - Kiểu văn bản: Văn bản nhật dụng
phù hợp.
- PTBĐ: nghị luận
+ GV hướng dẫn HS theo dõi chiến lược đọc được
nêu ở các thẻ chiến lược đọc bên phải.
+ Trình bày những thông tin về tác giả và xuất xứ
văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm
vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày sản phẩm.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu
hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
II. Suy ngẫm và phản hồi.
1. Tìm hiểu mối quan hệ luận đề, luận điểm, lí lẽ
và bằng chứng trong văn bản
II. Suy ngẫm và phản hồi.
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích mối quan hệ 1. Tìm hiểu mối quan hệ luận đề, luận
giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn
VB.
bản
b. Nội dung: luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng trong VB.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm nhỏ (4 – 6
HS), thảo luận tìm câu trả lời cho câu 1, 2, 3 trong
SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm
tìm câu trả lời và trình bày lên giấy A0.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình
bày câu trả lời; các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận
định về câu trả lời cho các câu 1, 2, 3.
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Câu 1: GV hướng dẫn HS nhận ra luận đề căn cứ
vào nhan đề và nội dung bao quát của VB. Luận đề
của văn bản là vấn đề chạy đua vũ khí hạt nhân trên
toàn cầu.
Câu 2:
Bố cục
Luận điểm
Phần 1 (từ đầu đến Thực trạng và các
vận mệnh thế giới)
nguy cơ của việc
chạy đua vũ trang
trong bối cảnh thế
giới hiện đại
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
- Luận đề: vấn đề chạy đua vũ khí hạt
nhân trên toàn cầu.
- Luận điểm:
+ Thực trạng và các nguy cơ của việc
chạy đua vũ trang trong bối cảnh thế giới
hiện đại
+ Việc chạy đua vũ trang làm cho nhân
loại mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn
+ Việc chạy đua vũ trang là đi ngược lại
lí trí con người và lí trí tự nhiên
Phần 2 (Niềm an ủi Việc chạy đua vũ
… xoá nạn mù chữ trang làm cho nhân
cho toàn thế giới)
loại mất đi khả năng
sống tốt đẹp hơn
Phần 3 (Một nhà tiểu Việc chạy đua vũ
thuyết lớn … xuất trang là đi ngược lại
phát của nó)
lí trí con người và lí
trí tự nhiên
Phần 4 (phần còn lại) Lời kêu gọi chấm dứt
việc chạy đua vũ
trang
Câu 3: GV hướng dẫn HS thực hiện sơ đồ dựa vào
phần trả lời của câu 1 và câu 2, từ đó, GV kết luận
về cách thức nhận biết, phân tích mối quan hệ giữa
luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB
2. Tìm hiểu lí lẽ và bằng chứng tiêu
nghị luận.
2. Tìm hiểu lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong biểu trong văn bản
văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được lí lẽ, bằng
chứng tiêu biểu trong VB.
b. Nội dung: bằng chứng tiêu biểu trong văn bản
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS trả lời
câu 4 và câu 5 trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS tìm câu
trả lời, sau đó thảo luận với bạn cùng nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình
bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của
các nhóm, nêu định hướng trả lời như sau:
Câu 4: Những bằng chứng trong phần 2 của VB
được trình bày dưới dạng so sánh, để cho thấy số
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
tiền chạy đua vũ trang đã cướp đi cơ hội phát triển,
xây dựng cuộc sống ấm no cho nhân loại như thế
nào. Cụ thể:
– Số tiền bỏ ra cho 100 máy ném bom chiến lược
B.1B của Mỹ và cho dưới 7 000 tên lửa vượt đại
châu (khoảng 100 tỉ đô la) là số tiền cần để UNICEF
thực hiện chương trình giải quyết vấn đề cấp bách
cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ nhất trên thế giới.
– Giá của 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt
nhân kiểu tàu Ni-mít đủ để thực hiện một chương
trình phòng bệnh trong 14 năm, bảo vệ cho hơn 1 tỉ
người khỏi bệnh sốt rét và cứu hơn 14 triệu trẻ em,
riêng cho châu Phi mà thôi.
-Chỉ cần 27 tên lửa MX là đủ trả tiền nông cụ cần
thiết cho các nước nghèo để họ có được thực phẩm
trong bốn năm tới.
- Chỉ hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ
tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới.
Ngoài ra, tác giả đã triển khai các bằng chứng một => Cách triển khai bằng chứng một cách
cách đa dạng trên nhiều lĩnh vực: Cứu trợ trẻ em, y hiệu quả, thuyết phục góp phần làm sáng
tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục. Cách triển khai này tỏ luận điểm và luận đề của văn bản.
cho thấy tác giả đã nhìn nhận, xem xét vấn đề một
cách toàn diện.
* Cách triển khai bằng chứng một cách hiệu quả,
thuyết phục góp phần làm sáng tỏ luận điểm và luận
đề của VB.
Câu 5: Thông qua việc đánh giá mục đích của
những đề xuất ở cuối VB, HS sẽ có cơ sở để nhận
thức về tính đúng hoặc sai của vấn đề được đặt ra
trong VB.
biệt của người viết nhằm tăng sức thuyết phục cho
VB.
Đối
tượng
Mục đích đối Mục đích
hướng
với từng đối chung
đến
tượng
Khẳng định thiện
Nguyên thủ chí kêu gọi chấm
sáu nước
dứt chạy đua vũ Thuyết
tham gia
khí hạt nhân để phục từ bỏ
cuộc họp
đảm bảo an ninh cuộc chạy
và hoà bình cho đua vũ
thế giới
trang để
Nâng cao nhận đảm bảo
thức về hiểm hoạ một cuộc
Nhân dân thế hạt nhân để từ đó sống hoà
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
giới
Các
nước
đang
tham
gia chạy đua
vũ trang trên
thế giới
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
khích lệ, kêu gọi bình, công
tiếng nói đấu tranh
bằng
chống chạy đua vũ
trang, đòi hỏi cuộc
sống hoà bình,
công bằng
Cảnh báo các nguy
cơ về hiểm hoạ hạt
nhân và kêu gọi
chấm dứt chạy đua
vũ trang
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong
văn bản
c. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
d. Sản phẩm: Bài vẽ sơ đồ của HS.
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu (Lồng ghép ĐĐLS) : Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử,
văn hoá, xã hội.
b. Nội dung: Hoàn thành câu 6/Sgk
c Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm HS thực hiện.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài viết hay. Động viên, khuyến khích những HS chưa
hoàn thành được nhiệm vụ.
d. Sản phẩm: Bài vẽ của HS.
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
4. Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
+ Đọc lại bài.
+ Hoàn thành bài vẽ sơ đồ và poter.
- Chuẩn bị Văn bản 2: Bài phát biểu của Tổng thư kí Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
+ Đọc văn bản
+ Trả lời các câu hỏi phần suy ngẫm phản hồi
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
V. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Tuần:
Tiết:
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
Ngày dạy:
Ngày soạn:
BÀI PHÁT BIỂU CỦA TỔNG THƯ KÍ LIÊN HỢP QUỐC
VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
- An-ti-ni-ô Gu-tê-rét-
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản.
- Biết nhận xét, đánh giá tính chất đúng hoặc sai của vấn đề đặt ra trong văn bản.
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
2. Về phẩm chất: Có trách nhiệm, quan tâm đến những vấn đề xã hội và có cách ứng xử phù hợp.
Cách đọc văn nghị luận: Nhận biết và phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong VB; nhận xét, đánh giá tính chất đúng/ sai của vấn đề đặt ra trong VB; liên hệ ý tưởng,
thông điệp của VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
3. Về năng lực:
3.1. Năng lực chung
Nhận biết và đánh giá tính chất đúng/ sai của vấn đề đặt ra trong VB; liên hệ ý tưởng, thông
điệp của VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua hoạt động thảo luận nhóm.
3.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn
bản.
- Biết nhận xét, đánh giá và học tập cách triển khai các nội dung của vấn đề đặt ra trong VB.
* Lồng ghép ĐĐLS: Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hóa,
xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
Lớp 9A2:……………..
2. Kiểm tra bài cũ; Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Chia sẻ hiểu biết về vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó
khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Theo em, những hình ảnh này nói về hiện tượng gì? Nêu những hiểu biết của em về
vấn đề này?
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
c. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia sẻ cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần), gợi dẫn vào bài học một cách hợp
lí.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo dõi khi trả lời các
câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung:
(1) HS làm việc theo nhóm đôi, chia sẻ nội dung trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng VB đã chuẩn
bị ở nhà; (2) Sau đó, một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(như mục nội dung)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm của HS,
cách HS thực hiện kĩ năng suy luận. Sau đó, GV
chia sẻ với HS những suy nghĩ của bản thân khi
thực hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng trong VB.
b. Nội dung:
1/ Điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP
- Xác định luận đề của VB: ……………………………………………….……
- Xác định bố cục và các luận điểm của VB:
Bố cục
Luận điểm
Phần 1 (từ đầu đến làm điều cần
…
thiết)
Phần 2
…
Phần 3
…
Phần 4
…
2/ Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB.
3/ Nhận xét về cách người viết trình bày những bằng chứng trong phần 2 của VB.
4/ Em có nhận xét gì về những giải pháp mà tác giả đã nêu ở phần 3.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (1), (2)
1. Mối quan hệ luận đề, luận điểm, lí lẽ
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
và bằng chứng trong văn bản
- HS làm việc cá nhân
- Luận đề: vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
- Luận điểm:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
+ Thực trạng biến đổi khí hậu toàn cầu và
- Đại diện nhóm trình bày.
sự cần thiết phải giải quyết vấn đề.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần). + Hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu.
*B4: Kết luận, nhận định:
+ Giải pháp cho vấn đề khủng hoảng biến
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của đổi khí hậu và trách nhiệm của các quốc gia
nhóm HS.
giàu có trong việc giải quyết vấn đề này.
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản + Khẳng định vai trò lãnh đạo của người trẻ
phẩm của nhóm HS dựa vào bảng tiêu chí đánh giá và phụ nữ trong việc ứng phó với vấn đề
biến đổi khí hậu
Tiêu chí
Đạt Chưa
đạt
Nêu
được
Nội
luận đề
dung
Nêu đầy đủ
các luận điểm
Nêu được lí
lẽ,
bằng
chứng
Sử dụng từ
Hình
khóa
thức
Màu sắc, bố
cục hài hòa …
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của
nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (4)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của
nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu hỏi 5/Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
* B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của
nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
* Lồng ghép ĐĐLS: Liên hệ được ý tưởng, thông
điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã
hội (vai trò của phụ nữa trong bối cảnh xã hội hiện
nay)
- Nhìn nhận, đánh giá một vấn đề từ nhiều khía
cạnh, góc nhìn khác nhau.
d. Sản phẩm: Sơ đồ của HS.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
GV: Nguyễn Thị Huyền
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
văn bản
- Tác giả đã triển khai các bằng chứng một
cách đa dạng trên nhiều phương diện: biến
đổi khí hậu khiến môi trường tự nhiên cũng
bị biến đổi và gây ra nhiều thiên tai khốc
liệt; tác động trực tiếp đến sự tồn vong của
con người.
tác giả đã xem xét vấn đề một cách toàn
diện, góp phần làm rõ cho luận điểm 2 của
phần 2 và luận đề của VB.
3. Giải pháp được nêu ra trong văn bản:
- Những giải pháp đã nêu nhằm giải quyết
khủng hoảng khí hậu: Giảm thiểu khí nhà
kính; nhanh chóng thoát khỏi sự phụ thuộc
vào nhiên liệu hoá thạch và thay thế chúng
bằng năng lượng sạch từ nước, gió, mặt
trời; ngăn chặn nạn phá rừng, phục hồi các
cánh rừng bị hư tổn và thay đổi phương
thức canh tác.
- Các giải pháp được nêu ra khả thi, phù
hợp với thực trạng biến đổi khí hậu toàn
cầu, đặc biệt hướng đến đối tượng là các
quốc gia giàu có – đối tượng chịu trách
nhiệm lớn nhất trong việc gây ra biến đổi
khí hậu toàn cầu.
4/ Vai trò lãnh đạo của người trẻ và phụ
nữ:
Đây là ý tưởng đúng đắn, phù hợp với
bối cảnh khí hậu toàn cầu đang khủng
hoảng và sự thiếu hụt vai trò của những nhà
lãnh đạo cũng như mong muốn giải quyết
“vấn đề có tính hạn định” vào “thời điểm có
tính chất hạn định” như hiện nay.
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Em hãy nêu một vài việc mà em cần làm để góp phần làm giảm biến đổi khí hậu hiện
nay?
c. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS. => Chốt
kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu (Lồng ghép ĐĐLS) : Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử,
văn hoá, xã hội.
b. Nội dung: Hoàn thành câu 6/Sgk
c. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm HS thực hiện.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài viết hay. Động viên, khuyến khích những HS chưa
hoàn thành được nhiệm vụ.
d. Sản phẩm: Sản phẩm của HS
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
4. Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
+ Đọc lại bài.
+ Hoàn thành bài vẽ sơ đồ và poter.
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị văn bản: Những điều cần biết để an toàn trong không gian mạng
+ Đọc văn bản
+ Trả lời các câu hỏi phần suy ngẫm phản hồi
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
V. RÚT KINH NGHIỆM
.....................................................................................................................................
Tuần:
Ngày soạn:
Tiết:
Ngày dạy:
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM:
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT ĐỂ AN TOÀN TRONG KHÔNG GIAN MẠNG
(DÀNH CHO TRẺ EM VÀ NGƯỜI SẮP THÀNH NIÊN)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Củng cố kĩ năng đọc hiểu để hiểu nội dung VB thông tin.
- Liên hệ, kết nối với VB Đấu tranh cho một thế giới hoà bình và VB Bài phát biểu của Tổng thư kí
Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu để hiểu hơn chủ điểm Những vấn đề toàn cầu.
2. Phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước, tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc.
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
- Chăm chỉ: ý thức tự giác học.
3. Năng lực:
3.1 Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
3.2 Năng lực đặc thù:
– Vận dụng kĩ năng đọc VB thông tin để hiểu nội dung VB.
– Liên hệ, kết nối với VB Đấu tranh cho một thế giới hoà bình và VB Bài phát biểu của Tổng Thư
kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu để hiểu hơn về chủ điểm Những vấn đề toàn cầu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính
- Sách giáo khoa, tranh ảnh liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
Lớp 9A2:……………..
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ. Dẫn dắt vào bài mới.
b. Nội dung: Nhắc lại tên chủ điểm của bài 6. Xemvideo trên và trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Xem video, trả lời câu hỏi “tác hại của nghiện mạng xã hội”
- Học sinh xung phong trả lời câu hỏi, trả lời đúng được một điểm cộng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, lắng nghe trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV tổ chức hoạt động - HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả: GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm Đọc kết nối chủ điểm.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện hoạt động Đọc kết nối chủ điểm ở nhà và báo cáo
kết quả nhiệm vụ học tập tại lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc VB (ở nhà) và trả lời câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi.
* Báo cáo, thảo luận: GV kết hợp tổ chức tiết báo cáo kết quả đọc cho hai VB Đọc mở rộng theo thể
loại và Đọc kết nối chủ điểm.
* Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. HD HS Trải nghiệm cùng văn bản I. Trải nghiệm cùng văn bản:
1. GV cho HS đọc trực tiếp văn bản
2. Đọc
Yêu cầu: đọc to, chú ý đến vần, các vế
khi đọc tục ngữ.
2. Tìm hiểu chú thích:
GV giải thích thêm một số từ khó
3. Chú thích
II. HD HS Suy ngẫm – Phản hồi:
4. Thể loại: Văn bản thông tin
HS lần lượt trả lời câu hỏi Suy ngẫm
- PTBĐ: Thuyết minh
và phản hồi 1, 2, 3, 4
GV: Nguyễn Thị Huyền
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Tân Hiệp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm
nhiệm vụ đọc đã thực hiện và chia sẻ
với bạn cùng nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bốn HS cùng nhóm thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện tổ trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
hướng dẫn các em thực hiện yêu cầu
theo gợi ý
xét, đánh giá hoạt động các nhóm.
- GV chuyển dẫn sang mục tiếp theo
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
II. Suy ngẫm và phản hồi.
1. Nội dung :
a.Những rủi ro và nguy cơ tiềm ẩn trên không gian mạng:
Thông tin xấu, độc hại; bắt nạt trên mạng; xâm phạm đời
tư; xâm hại tình dục.
b.Để tránh gặp phải rắc rối khi sử dụng không gian
mạng, các em cần lưu ý:
– Nói không: không làm quen, trò chuyện với người lạ;
không chia sẻ thông tin cá nhân lên mạng, nhất là những
hình ảnh nhạy cảm, tâm trạng riêng tư.
- Kiểm soát: Không sử dụng các trang mạng, phần mềm,…
mà các em nghi ngờ là xấu, không chia sẻ định vị khi sử
dụng các ứng dụng trên mạng.
– Thông báo với bố mẹ, thầy cô, những người tin tưởng,…
khi gặp rắc rối để được tư vấn, giúp đỡ.
– Kiềm chế, cân nhắc, suy nghĩ kĩ trước khi chia sẻ, bình
luận,… khi tham gia mạng xã hội.
2. Phương tiện phi ngôn ngữ gồm: sơ đồ, hình ảnh, từ
ngữ in đậm.
=> Làm rõ các thông tin cơ bản của VB; nhấn mạnh những
từ khoá quan trọng; làm cho VB thêm sinh động, hấp dẫn.
3. Mục đích
- Văn bản đưa ra những rủi ro tiềm ẩn trên không gian
mạng, những lưu ý khi sử dụng, dành cho trẻ em và đối
tượng sắp vị thành niên.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Khắc sâu kiến thức liên kết với chủ điểm đang học.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra câu hỏi: “Những vấn đề toàn cầu, thực tế ở địa phương
em đang sinh sống gặp vấn đề nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Gv quan sát, gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả: Hs tham gia ttrả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
d. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, thái độ hợp tác.
Gợi ý: Biến đổi khí hậu, ô nhiễm ( không khí,nước, rác thải nhựa,…)
Nhiệt độ trái đất đang nóng lên, vùng em sinh sống ngày càng nắng nóng,hạn hán.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về chủ điểm Những vấn đề toàn cầu đã học vào tron...
 








Các ý kiến mới nhất