Tuần 1. Sự tích hồ Ba Bể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đức Tỉnh
Ngày gửi: 07h:33' 19-10-2022
Dung lượng: 288.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Trần Đức Tỉnh
Ngày gửi: 07h:33' 19-10-2022
Dung lượng: 288.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 1
Ngày soạn: 04/9/2022
Ngày dạy: Thứ hai ngày 05 tháng 9 năm 2022
Tiết 2: TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
2. Góp phần phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
3. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV : Bảng phụ
- HS: sách, vở.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải
quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu;
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (3p)
Hoạt động của học sinh
- Chơi trò chơi "Chuyền điện"
+ Cách chơi: đọc nối tiếp ngược các số
tròn chục từ 90 đến 10.
- Tổng kết trò chơi
- Dẫn vào Khám phá
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu.
a, Hướng dẫn Hs tìm quy luật.
b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Gv treo bảng kẻ sẵn
1
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Ứng với mỗi vạch là các số tròn
nghìn.
- HS tự làm bài vào vở - Đổi chéo vở
KT
- HS tự tìm quy luật và viết tiếp.
* Đáp án:
36 000; 37 000; 38 000; 39 000; 40
000; 41 000
Cá nhân – Lớp
2
- 2 HS phân tích mẫu.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
- Chốt cách viết số, đọc số và phân tích
cấu tạo số
Bài 3:
a, Viết mỗi số sau thành tổng (theo
mẫu)
8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
- Chữa bài, nhận xét.
b, Viết theo mẫu:
M: 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
Bài 4: Tính chu vi các hình sau
+ Muốn tính chu vi một hình ta làm thế
nào?
Cá nhân – Lớp
- HS phân tích mẫu.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1(....)
b) 7000 + 300 + 50 + 1= 7351 (...)
Nhóm 2 – Lớp
+ Ta tính độ dài các cạnh của hình đó.
- HS làm nhóm 2 – Chia sẻ kết quả:
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)
Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(4 + 8) 2 = 24 (cm)
Chu vi hình vuông GHIK là:
5
4 = 20 (cm)
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách tính
chu vi
- Ghi nhớ nội dung bài học
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- VN luyện tập tính chu vi và diện tích
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
của các hình phức hợp
Điều chỉnh nội dung ( nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 4:
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: cỏ xước, nhà trò, bự, thâm,...
- Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.
- Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn
cảm được một đoạn trong bài.
2. Góp phần phát triển năng lực chung
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
3. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
+ GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.
* ĐCND: Không hỏi câu hỏi 4
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa SGK.
2
3
- HS: SGK, vở,..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn kết - HS cùng hát
- GV giới thiệu chủ điểm Thương - Quan sát tranh và lắng nghe
người như thể thương thân và bài học
2.Thực hành
Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và
giải nghĩa được một số từ ngữ.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng
đọc chậm rãi khi thể hiện sự đáng - HS lắng nghe
thương của chị Nhà Trò, giọng dứt
khoát, mạnh mẽ khi thể hiện lời nói và
hành động của Dế Mèn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
các HS (M1)
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (cỏ xước, tỉ tê, nhà trò,
tảng đá cuội, lột, ngắn chùn chùn, nức
nở),...
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Luyện tập
Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
3
4
- Yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài.
- 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp trả lời - Nhóm điều hành nhóm trả lời. TBHT
điều hành hoạt động chia sẻ:
+ Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn + Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì
cảnh như thế nào?
nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy
chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng
đảng đá cuội.
=>Nội dung đoạn 1?
1. Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
+ Những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò + Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu .
rất yếu ớt?
+ Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá
yếu lại chưa quen mở.
+ Dế Mèn đã thể hiên tình cảm gì khi + Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thông
gặp chị Nhà Trò?
cảm đối với chị Nhà Trò.
=> Đoạn 2 nói lên điều gì?
2. Hình dáng yếu ớt, tội nghiệp của
chị Nhà Trò
+Tại sao Nhà Trò bị Nhện ức hiếp?
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương
ăn của bọn Nhện chưa trả được thì đã
chết. Nhà Trò ốm yếu kiếm ăn không
đủ. Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm
nay chăng tơ ngang đường dọa vặt
chân, vặt cánh ăn thịt.
+ Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta + Thấy tình cảnh đáng thương của Nhà
thấy được điều gì?
Trò khi bị Nhện ức hiếp.
+ Trước tình cảnh đáng thương của + Trước tình cảnh ấy, Dế Mèn đã xòe
Nhà Trò, Dế Mèn đã làm gì?
càng và nói với Nhà Trò: Em đừng sợ.
Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc
ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ
với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy
khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên + Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẽ xoà cả
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
hai càng ra, dắt Nhà Trò đi.
=> Lời nói và cử chỉ đó cho thấy Dế 3. Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp.
Mèn là người như thế nào?
* Nêu nội dung bài
* Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm
lòng nghĩa hiệp ,sẵn sàng bênh vực kẻ
yếu, xoá bỏ những bất công
- GV tổng kết, nêu nội dung bài
- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa
Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm đoạn 2 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- 1 HS nêu. 1 HS đọc lại toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
diễn cảm đoạn 2
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Thi đọc trước lớp.
4
5
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Qua bài đọc giúp các em học được - HS nêu bài học của mình (phải dũng
điều gì từ nhân vật Dế Mèn?
cảm bảo vệ lẽ phải, phải bênh vực
người yếu,...)
* Dặn dò:
- Đọc và tìm hiểu nội dung trích đoạn
tiếp theo "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu"
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 4:
LỊCH SỬ
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người
Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời
Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
- HS nắm được hình dáng, vị trí của đất nước ta. Nắm được trên đất nước ta có
nhiều dân tộc sinh sống, có chung một lịch sử, một Tổ quốc. Nắm được một số yêu
cầu khi học môn Lịch sử- Địa lí
- Rèn kĩ năng đọc lược đồ, bản đồ.
2. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái.
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ VN, tranh ảnh
- HS: SGK, vở ghi, bút,..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, chỉ bản đồ, trò chơi học tập
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động: (3p)
- Giáo viên giới thiệu môn học, dẫn vào
Khám phá
2.Khám phá: (30p)
* Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
- TBVN cho lớp hát, vận động tại chỗ
5
6
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người
Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ
thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
- Hiểu nội dung chương trình Lịch sử - Địa lí, cách học tập môn học sao cho hiệu
quả.
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Khái quát về con người, đất
Cá nhân – Lớp
nước Việt Nam
- GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết - HS chia sẻ các hiểu biết cá nhân của
của mình về đất nước
mình
+ Con người
+ Thiên nhiên
+ Lịch sử
- GV khái quát lại, cho HS quan sát - HS quan sát tranh, lắng nghe
tranh ảnh liên quan
- GV đưa bản đồ đất nước VN
- HS quan sát bản đồ, nhận xét về hình
dạng đất nước, chỉ vị trí các đảo và
quần đảo
+ Em đang sống ở nơi nào trên đất - HS nêu và chỉ trên bản đồ
nước?
- GV kết luận: Đất nước ta vô cùng
xinh đẹp với những con người thân - HS lắng nghe
thiện, dễ mền. Để có được Tổ quốc đẹp
như hôm nay, ông cha ta đã trải quan
hàng ngàn năm đấu tranh, lao động
và sản xuất.
HĐ 2: Tìm hiểu về nội dung môn học
Nhóm 2 – Lớp
và cách thức học tập
- HS làm việc nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trao + Môn Địa lí giúp tìm hiểu về con
đổi nhóm 2 về chương trình Lịch sử - người, đất nước VN
Địa lí
+ Môn Lịch sử giúp tìm hiểu quá trình
dựng nước và giữ nước của cha ông
+ Để học tốt môn Lịch sử - Địa lí cần + Cần quan sát sự vật, hiện tượng, thu
làm gì?
thập thông tin,....
- GV chốt KT, nội dung bài học
- HS lắng nghe
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- VN tiếp tục tìm hiểu về nội dung,
chương trình môn học.
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lập kế hoạch để học tốt môn Lịch sử Địa lí
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
6
7
BUỔI CHIỀU
Tiết 2: Tăng cường TV
Ngày soạn: 04/9/2022
Ngày dạy: Thứ ba ngày 06 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng
mẫu. Giải được câu đố trong SGK
- Rèn KN xác định cấu tạo của tiếng
2. Góp phần phát triển các năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL ngôn ngữ.
3. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết săn sơ đồ cấu tạo của tiếng, phiếu học tập, VBT,..
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động (3p)
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát,
vận động tại chỗ
- GV kết nối bài học
2. Hình thành kiến thức mới:(13p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi
nhớ.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2-Cả lớp
a. Phần nhận xét.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nối tiếp đọc các yêu cầu.
- Yêu cầu làm việc nhóm 2 với các - HS làm việc nhóm 2 với các câu hỏi
nhiệm vụ sau:
phần nhận xét – Chia sẻ trước lớp
* Yêu cầu 1: Câu tục ngữ dưới đây
gồm bao nhiêu tiếng?
+ Câu tục ngữ có 14 tiếng
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
7
8
giàn..
*Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu.
* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng
bầu.
* Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các
tiếng còn lại, rút ra nhận xét.
+ Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng
bầu?
+ B-âu-bâu-huyền-bầu
+ Tiếng bầu gồm: âm đầu: b, vần: âu,
thanh: huyền
+ HS phân tích theo bảng trong VBT
+ Các tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy,
rằng, khác, giống, nhưng, chung, một,
giàn
+ Tiếng: ơi
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận
như tiếng bầu?
=> Vậy tiếng có cấu tạo gồm mấy
phần?
- HS trả lời
+ Bộ phận nào bắt buộc phải có trong
tiếng, bộ phận nào có thế khuyết?
* GV KL, chốt kiến thức
b. Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ
- 2 hs đọc ghi nhớ.
- Yêu cầu lấy VD về tiếng và phân tích - HS lấy VD
cấu tạo
3. Hoạt động thực hành:(17p)
* Mục tiêu: HS thực hành phân tích được cấu tạo của tiếng. Giải được câu đố
trong SGK
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp - Cả lớp.
Bài 1: Phân tích các bộ phận của - HS: Nêu yêu cầu bài tập, làm cá nhân – đổi vở
kiểm tra chéo -ghi vào phiếu học tập.
tiếng.....
Tiếng Âm
Vần
Thanh
đầu
Nhiễu Nh
iêu
ngã
Điều
...
...
...
Phủ
...
...
...
* Nhận xét phiếu học tập của HS, - HS trình bày phiếu học tập.
chốt lại cấu tạo của tiếng
- HS chơi trò chơi giải câu đố bằng cách
viết vào bảng con để bí mật kết quả.
Bài 2: Giảỉ câu đố sau:
Để nguyên lấp lánh trên trời
Để nguyên là sao
Bỏ đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày
Bớt âm đầu thành ao
- GV ra hiệu lệnh cho hs đồng loạt
Đó là chữ sao
giơ bảng kết quả câu đố.
- Ghi nhớ cấu tạo của tiếng
- Tìm các câu đố chữ và viết lời giải đố
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
8
9
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có
đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
2. Góp phần phát huy các năng lực chung:
3. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Năng lực tự học, NL tư duy.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2a, bài 3 (dòng 1, 2) bài 4a.
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ.
- HS: VBT, PBT, bảng con.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động (5p)
- Trò chơi: Sắp thứ tự
- GV Chuẩn bị sẵn các tấm thẻ có ghi
các số, yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự
từ bé đén lớn (lớn đến bé)
Hoạt động của HS
- HS chơi theo tổ
- HS lên bảng bốc các thẻ và thảo luận
- HS cầm thẻ đứng theo thứ tự quy định
- Tổ nào xếp nhanh, xếp đúng thì thắng
cuộc.
- TK trò chơi, nêu lại cách sắp thứ tự
2. Hoạt động thực hành (28p)
* Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng ,phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có
đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số .
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
* Cách tiến hành
Bài 1: Viết số. Cá nhân-Lớp
- HS chơi trò chơi Truyền điện
* Đáp án:
7000 + 2000 = 9000 ;
9000 – 3000 = 6000 ; 8000 : 2 = 4000
8000 x 3 =24000 ; 16000:2 = 8000
11000 x 3 = 33000 ; 49000 :7 = 7000
- Tổng kết trò chơi, chốt cách tính nhẩm
Bài 2a (HSNK làm cả bài):
- HS làm bài cá nhân vào vở
9
10
Cá nhân- Lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong - Chia sẻ kết quả
vở của HS
*Đáp án:
4637
7036
+ 8245
- 2316
13882
4720
(...)
- GV chốt cách đặt tính và thực hiện
phép tính cộng, trừ, nhân, chia
Bài 3 (dòng 1, 2) HSNK làm cả bài
- Hs đọc đề bài.
Cá nhân- Cả lớp
- HS làm cá nhân – Chia sẻ kết quả
VD: 4327 > 3742 vì hai số cùng có 4
chữ số, hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 >
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách so sánh 3742
các số nhiều chữ số
Bài 4a (HSNK làm cả bài)
- HS nêu yêu cầu
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- HS làm cá nhân – Đổi chéo vở KT –
Thống nhất đáp án:
a) 56731<65371 < 67351 < 75631
b) 92678 >82697 > 79862 > 62978
- GV chốt cách so sánh và sắp thứ tự
Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm cá nhân vào vở Tự học và báo
thành sớm):
cáo kết quả
- GV kiểm tra riêng từng HS
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Nắm lại kiến thức của tiết học
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- VN lập bảng thống kê về số sách em
có, giá tiền mỗi quyển và tổng số tiền
mua sách
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3:
TẬP LÀM VĂN
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ).
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân
vật và nói lên một điều có ý nghĩa (mục III).
2. Góp phần phát triển NL:
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,...
3. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học
10
11
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: Vở BT, SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luân nhóm, động não,..
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi..
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
- GV kết nối bài học
chỗ
2. Hình thành KT:(15p)
* Mục tiêu: HS hiểu đươc cấu tạo của cốt truyện gồm 3 phần cơ bản.
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Cá nhân - Nhóm - Lớp
Bài 1:
- 1 HS đọc đề bài.
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện Sự - 1 hs kể chuyện " Sự tích Hồ Ba Bể ".
tích Hồ Ba Bể.
- Nhóm 4 hs làm bài. Đại diện nhóm
chia sẻ kết quả.
+ Các nhân vật: Bà cụ ăn xin, 2 mẹ
+ Nêu tên các nhân vật ?
con người nông dân, những người dự
+ Các sự việc chính?
lễ hội
+ Ý nghĩa của chuyện ?
+ Các sự việc chính:....
- GV chốt ý
+ Ca ngợi những người có lòng nhân
Bài 2:
ái.
+ Bài văn có nhân vật không?
- Hs đọc đề bài.
+ Bài văn có kể những sự việc xảy ra + Không có nhân vật
đối với nhân vật không?
+ Không. Chỉ có những chi tiết giới
Bài 3: Thế nào là văn kể chuyện ?
thiệu về hồ Ba Bể.
b. Ghi nhớ:
- HS trả lời
- 2 hs nêu ghi nhớ.
3. Thực hành:(20p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan
đến 1, 2 nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa (mục III).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1:
Cá nhân - Lớp
- Gọi HS đọc đề bài
- Hs đọc đề bài.
+ Xác định các nhân vật trong chuyện? + Em, một phụ nữ có con nhỏ.
+ Gv HD kể: Truyện cần nói sự giúp - Hs nói trước lớp về nội dung câu
đỡ của em đối với người phụ nữ, khi kể chuyện
xưng tôi hoặc em.
- Hs viết vào vở
- Hs thi kể trước lớp.
11
12
- Gv nhận xét, góp ý, lưu ý giúp đỡ HS
M1, M2
Bài tập 2:
+ Nêu những nhân vật trong câu
chuyện của em ?
+ Nêu ý nghĩa của chuyện?
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Hs đọc đề bài.
+ Em và 2 mẹ con người phụ nữ.
+ Quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp
sống đẹp.
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Sáng tạo thêm chi tiết cho câu chuyện
thêm sinh động
Điều chỉnh nội dung ( nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 5:
CHÍNH TẢ
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức đoạn văn xuôi; không
mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt l/n. BT 3a giải câu đố.
2. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm
mĩ,....
3. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Giấy khổ to + bút dạ. Bài tập 2a, 3a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (3p)
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài.
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách trình bày đoạn văn
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
12
13
a. Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi HS đọc bài viết.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Đoạn văn kể về điều gì?
- 2 học sinh đọc.
- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Đoạn viết cho biết hoàn cảnh Dế Mèn
gặp Nhà Trò, hình dáng yếu ớt, đáng
thương của Nhà Trò.
- Yêu cầu phát hiện những chữ dễ viết - cỏ xước, tỉ tê, tảng đá, bự, chùn
sai?
chùn,...
- GV đọc từ khó
- Hs viết bảng con từ khó.
- 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
+ Lưu ý gì khi trình bày đoạn văn?
+ Chữ đầu tiên lùi 1 ô và viết hoa
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
- GV đọc bài cho HS viết, lưu ý HS đọc - HS nghe - viết bài vào vở
nhẩm các cụm từ để viết cho chính xác
- GV giúp đỡ các HS M1, M2
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n (BT2a), giải được câu đố (BT3a)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n
- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi –
Lớp
Đáp án : lẫn- nở-nang-lẳn-nịch-lônglòa-làm
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh.
chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3a: Viết lời giải đố
- Lời giải: la bàn
5. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
- Chép lại đoạn văn ở BT 2 vào vở Tự
học cho đẹp
13
14
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1:
ĐỊA LÍ
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ, một số yếu tố của bản đồ: tên,
phương hướng, tỉ lệ bản đồ
- Nắm được các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
- Bước đầu có kĩ năng sử dụng bản đồ
2. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề.
3. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
* GDQPAN: Giới thiệu bản đồ hành chính VN và khẳng định 2 quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa là của Việt Nam
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính
- HS: Vở, sách GK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (3p)
+ Nêu cách để học tốt môn Lịch sử - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
Địa lí?
- GV chốt ý và giới thiệu bài
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu:
- HS nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ, một số yếu tố của bản đồ: tên,
phương hướng, tỉ lệ bản đồ
- Nắm được các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
- Bước đầu có kĩ năng sử dụng bản đồ
* Cách tiến hành
HĐ 1: Tìm hiểu về bản đồ.
Nhóm 2 – Lớp
- GV treo một số bản đồ đã chuẩn bị,
- Quan sát và nêu tên bản đồ
trong đó có bản đồ hành chính VN và
khẳng định chủ quyền 2 quần đảo HS
và TS
14
15
- Yêu cầu đọc thông tin SGK và cho - HS làm việc nhóm 2 – chia sẻ lớp
biết:
+ Bản đồ là gì?
+ Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ 1 khu vực
hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ
lệ nhất định.
+ Các bước vẽ bản đồ?
+ Chụp ảnh bằng máy bay hay vệ tinh –
Nghiên cứu vị trí các đối tượng cần thể
hiện – Tính toán khoảng cách thự tế,
thu nhỏ lại chính xác theo tỉ lệ - Lựa
chọn kí hiệu và thể hiện trên bản đồ
GV kết luận lại nội dung các câu
hỏi
- HS quan sát chỉ vị trí Hồ Hoàn Kiếm,
- HD quan sát H1 và H2 (SGK).
đền Ngọc Sơn.
Nhóm 4 – Lớp
- HS thực hành và chia sẻ lớp:
+ Tên bản đồ
+ Phương hướng
+ Tỉ lệ
+ Kí hiệu
- Yêu cầu thực hành trên bản đồ Địa lí - HS thực hành nêu các yếu tố của bản
đồ trên bản đồ này
tự nhiên VN
- HS lắng nghe
- GV kết luận, chốt kiến thức.
- VN thực hành xác định các yếu tố của
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
bản đồ
- Tìm hiểu thêm về lược đồ và so sánh
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
xem bản đồ và lược đồ có gì giống và
khác nhau
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
HĐ 2: Một số yếu tố của bản đồ.
- Yêu cầu làm việc nhóm 4, tìm hiểu
về các yếu tố của bản đồ, nêu ý nghĩa
của từng yếu tố.
Tiết 2:
KỂ CHUYỆN
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi
những con người giàu lòng nhân ái.
2. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
15
16
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
3. Hình thành phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm
+ GDBVMTÝ thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt)
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh họa truyện trang 8 phóng to.
+ Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ.
- HS: SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, đóng vai, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, khăn trải bàn.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:(3p)
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài học
2. Hoạt động nghe-kể:(8p)
* Mục tiêu: HS nghe kể nhớ được nội dung câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp
- Hướng dẫn kể chuyện.
- GV kể 2 lần:
+ Lần 1: Kể nội dung chuyện.
- HS theo dõi
Sau khi kể lần 1, GV yêu cầu HS giải - Hs lắng nghe Gv kể chuyện.
thích một số từ ngữ khó hiểu trong
truyện.
+ Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ
- HS lắng nghe và quan sát tranh
3. Thực hành kể chuyện:(15p)
* Mục tiêu: HS kể được nội dung câu chuyện theo lời kể của mình.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
- Yêu cầu HS đọc y/c của từng bài tập.
- Lớp trưởng điều khiển các bạn thảo
- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:
luận theo nhóm 4
- HD hs làm việc theo nhóm.
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không - HS làm việc nhóm
cần lặp lại nguyên văn từng lời thầy.
+ HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ
- GV đánh giá phần chia sẻ của lớp.
phần kể chuyện của mình trong lớp
- Cả lớp theo dõi
* Nhận xét bình chọn bạn kể hay.
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
4.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện:(7p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Cả lớp
- TBHT điều khiển các nhóm báo cáo - HS thảo luận trong nhóm 4 về nội
dưới sự hướng dẫn của GV:
dung, ý nghĩa câu chuyện Chia sẻ nội
dung trước lớp
16
17
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta - HS nối tiếp phát biểu
điều gì?
* Nêu ý nghĩa câu chuyện?
+ Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,
ca ngợi tấm lòng nhân hậu của con
- GV nhËn xÐt, ®¸nh gi¸, liên hệ giáo người.
dục lòng nhân hậu, yêu thương c...
TUẦN 1
Ngày soạn: 04/9/2022
Ngày dạy: Thứ hai ngày 05 tháng 9 năm 2022
Tiết 2: TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
2. Góp phần phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
3. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV : Bảng phụ
- HS: sách, vở.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải
quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu;
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (3p)
Hoạt động của học sinh
- Chơi trò chơi "Chuyền điện"
+ Cách chơi: đọc nối tiếp ngược các số
tròn chục từ 90 đến 10.
- Tổng kết trò chơi
- Dẫn vào Khám phá
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu.
a, Hướng dẫn Hs tìm quy luật.
b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Gv treo bảng kẻ sẵn
1
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Ứng với mỗi vạch là các số tròn
nghìn.
- HS tự làm bài vào vở - Đổi chéo vở
KT
- HS tự tìm quy luật và viết tiếp.
* Đáp án:
36 000; 37 000; 38 000; 39 000; 40
000; 41 000
Cá nhân – Lớp
2
- 2 HS phân tích mẫu.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
- Chốt cách viết số, đọc số và phân tích
cấu tạo số
Bài 3:
a, Viết mỗi số sau thành tổng (theo
mẫu)
8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
- Chữa bài, nhận xét.
b, Viết theo mẫu:
M: 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
Bài 4: Tính chu vi các hình sau
+ Muốn tính chu vi một hình ta làm thế
nào?
Cá nhân – Lớp
- HS phân tích mẫu.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1(....)
b) 7000 + 300 + 50 + 1= 7351 (...)
Nhóm 2 – Lớp
+ Ta tính độ dài các cạnh của hình đó.
- HS làm nhóm 2 – Chia sẻ kết quả:
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)
Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(4 + 8) 2 = 24 (cm)
Chu vi hình vuông GHIK là:
5
4 = 20 (cm)
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách tính
chu vi
- Ghi nhớ nội dung bài học
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- VN luyện tập tính chu vi và diện tích
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
của các hình phức hợp
Điều chỉnh nội dung ( nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 4:
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: cỏ xước, nhà trò, bự, thâm,...
- Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.
- Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn
cảm được một đoạn trong bài.
2. Góp phần phát triển năng lực chung
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
3. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
+ GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.
* ĐCND: Không hỏi câu hỏi 4
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa SGK.
2
3
- HS: SGK, vở,..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn kết - HS cùng hát
- GV giới thiệu chủ điểm Thương - Quan sát tranh và lắng nghe
người như thể thương thân và bài học
2.Thực hành
Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và
giải nghĩa được một số từ ngữ.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng
đọc chậm rãi khi thể hiện sự đáng - HS lắng nghe
thương của chị Nhà Trò, giọng dứt
khoát, mạnh mẽ khi thể hiện lời nói và
hành động của Dế Mèn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
các HS (M1)
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (cỏ xước, tỉ tê, nhà trò,
tảng đá cuội, lột, ngắn chùn chùn, nức
nở),...
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Luyện tập
Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
3
4
- Yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài.
- 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp trả lời - Nhóm điều hành nhóm trả lời. TBHT
điều hành hoạt động chia sẻ:
+ Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn + Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì
cảnh như thế nào?
nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy
chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng
đảng đá cuội.
=>Nội dung đoạn 1?
1. Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
+ Những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò + Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu .
rất yếu ớt?
+ Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá
yếu lại chưa quen mở.
+ Dế Mèn đã thể hiên tình cảm gì khi + Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thông
gặp chị Nhà Trò?
cảm đối với chị Nhà Trò.
=> Đoạn 2 nói lên điều gì?
2. Hình dáng yếu ớt, tội nghiệp của
chị Nhà Trò
+Tại sao Nhà Trò bị Nhện ức hiếp?
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương
ăn của bọn Nhện chưa trả được thì đã
chết. Nhà Trò ốm yếu kiếm ăn không
đủ. Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm
nay chăng tơ ngang đường dọa vặt
chân, vặt cánh ăn thịt.
+ Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta + Thấy tình cảnh đáng thương của Nhà
thấy được điều gì?
Trò khi bị Nhện ức hiếp.
+ Trước tình cảnh đáng thương của + Trước tình cảnh ấy, Dế Mèn đã xòe
Nhà Trò, Dế Mèn đã làm gì?
càng và nói với Nhà Trò: Em đừng sợ.
Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc
ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ
với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy
khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên + Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẽ xoà cả
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
hai càng ra, dắt Nhà Trò đi.
=> Lời nói và cử chỉ đó cho thấy Dế 3. Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp.
Mèn là người như thế nào?
* Nêu nội dung bài
* Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm
lòng nghĩa hiệp ,sẵn sàng bênh vực kẻ
yếu, xoá bỏ những bất công
- GV tổng kết, nêu nội dung bài
- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa
Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm đoạn 2 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- 1 HS nêu. 1 HS đọc lại toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
diễn cảm đoạn 2
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Thi đọc trước lớp.
4
5
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Qua bài đọc giúp các em học được - HS nêu bài học của mình (phải dũng
điều gì từ nhân vật Dế Mèn?
cảm bảo vệ lẽ phải, phải bênh vực
người yếu,...)
* Dặn dò:
- Đọc và tìm hiểu nội dung trích đoạn
tiếp theo "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu"
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 4:
LỊCH SỬ
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người
Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời
Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
- HS nắm được hình dáng, vị trí của đất nước ta. Nắm được trên đất nước ta có
nhiều dân tộc sinh sống, có chung một lịch sử, một Tổ quốc. Nắm được một số yêu
cầu khi học môn Lịch sử- Địa lí
- Rèn kĩ năng đọc lược đồ, bản đồ.
2. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái.
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ VN, tranh ảnh
- HS: SGK, vở ghi, bút,..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, chỉ bản đồ, trò chơi học tập
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động: (3p)
- Giáo viên giới thiệu môn học, dẫn vào
Khám phá
2.Khám phá: (30p)
* Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
- TBVN cho lớp hát, vận động tại chỗ
5
6
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người
Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ
thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
- Hiểu nội dung chương trình Lịch sử - Địa lí, cách học tập môn học sao cho hiệu
quả.
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Khái quát về con người, đất
Cá nhân – Lớp
nước Việt Nam
- GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết - HS chia sẻ các hiểu biết cá nhân của
của mình về đất nước
mình
+ Con người
+ Thiên nhiên
+ Lịch sử
- GV khái quát lại, cho HS quan sát - HS quan sát tranh, lắng nghe
tranh ảnh liên quan
- GV đưa bản đồ đất nước VN
- HS quan sát bản đồ, nhận xét về hình
dạng đất nước, chỉ vị trí các đảo và
quần đảo
+ Em đang sống ở nơi nào trên đất - HS nêu và chỉ trên bản đồ
nước?
- GV kết luận: Đất nước ta vô cùng
xinh đẹp với những con người thân - HS lắng nghe
thiện, dễ mền. Để có được Tổ quốc đẹp
như hôm nay, ông cha ta đã trải quan
hàng ngàn năm đấu tranh, lao động
và sản xuất.
HĐ 2: Tìm hiểu về nội dung môn học
Nhóm 2 – Lớp
và cách thức học tập
- HS làm việc nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trao + Môn Địa lí giúp tìm hiểu về con
đổi nhóm 2 về chương trình Lịch sử - người, đất nước VN
Địa lí
+ Môn Lịch sử giúp tìm hiểu quá trình
dựng nước và giữ nước của cha ông
+ Để học tốt môn Lịch sử - Địa lí cần + Cần quan sát sự vật, hiện tượng, thu
làm gì?
thập thông tin,....
- GV chốt KT, nội dung bài học
- HS lắng nghe
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- VN tiếp tục tìm hiểu về nội dung,
chương trình môn học.
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lập kế hoạch để học tốt môn Lịch sử Địa lí
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
6
7
BUỔI CHIỀU
Tiết 2: Tăng cường TV
Ngày soạn: 04/9/2022
Ngày dạy: Thứ ba ngày 06 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng
mẫu. Giải được câu đố trong SGK
- Rèn KN xác định cấu tạo của tiếng
2. Góp phần phát triển các năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL ngôn ngữ.
3. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết săn sơ đồ cấu tạo của tiếng, phiếu học tập, VBT,..
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động (3p)
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát,
vận động tại chỗ
- GV kết nối bài học
2. Hình thành kiến thức mới:(13p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi
nhớ.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2-Cả lớp
a. Phần nhận xét.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nối tiếp đọc các yêu cầu.
- Yêu cầu làm việc nhóm 2 với các - HS làm việc nhóm 2 với các câu hỏi
nhiệm vụ sau:
phần nhận xét – Chia sẻ trước lớp
* Yêu cầu 1: Câu tục ngữ dưới đây
gồm bao nhiêu tiếng?
+ Câu tục ngữ có 14 tiếng
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
7
8
giàn..
*Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu.
* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng
bầu.
* Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các
tiếng còn lại, rút ra nhận xét.
+ Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng
bầu?
+ B-âu-bâu-huyền-bầu
+ Tiếng bầu gồm: âm đầu: b, vần: âu,
thanh: huyền
+ HS phân tích theo bảng trong VBT
+ Các tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy,
rằng, khác, giống, nhưng, chung, một,
giàn
+ Tiếng: ơi
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận
như tiếng bầu?
=> Vậy tiếng có cấu tạo gồm mấy
phần?
- HS trả lời
+ Bộ phận nào bắt buộc phải có trong
tiếng, bộ phận nào có thế khuyết?
* GV KL, chốt kiến thức
b. Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ
- 2 hs đọc ghi nhớ.
- Yêu cầu lấy VD về tiếng và phân tích - HS lấy VD
cấu tạo
3. Hoạt động thực hành:(17p)
* Mục tiêu: HS thực hành phân tích được cấu tạo của tiếng. Giải được câu đố
trong SGK
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp - Cả lớp.
Bài 1: Phân tích các bộ phận của - HS: Nêu yêu cầu bài tập, làm cá nhân – đổi vở
kiểm tra chéo -ghi vào phiếu học tập.
tiếng.....
Tiếng Âm
Vần
Thanh
đầu
Nhiễu Nh
iêu
ngã
Điều
...
...
...
Phủ
...
...
...
* Nhận xét phiếu học tập của HS, - HS trình bày phiếu học tập.
chốt lại cấu tạo của tiếng
- HS chơi trò chơi giải câu đố bằng cách
viết vào bảng con để bí mật kết quả.
Bài 2: Giảỉ câu đố sau:
Để nguyên lấp lánh trên trời
Để nguyên là sao
Bỏ đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày
Bớt âm đầu thành ao
- GV ra hiệu lệnh cho hs đồng loạt
Đó là chữ sao
giơ bảng kết quả câu đố.
- Ghi nhớ cấu tạo của tiếng
- Tìm các câu đố chữ và viết lời giải đố
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
8
9
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có
đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
2. Góp phần phát huy các năng lực chung:
3. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Năng lực tự học, NL tư duy.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2a, bài 3 (dòng 1, 2) bài 4a.
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ.
- HS: VBT, PBT, bảng con.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động (5p)
- Trò chơi: Sắp thứ tự
- GV Chuẩn bị sẵn các tấm thẻ có ghi
các số, yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự
từ bé đén lớn (lớn đến bé)
Hoạt động của HS
- HS chơi theo tổ
- HS lên bảng bốc các thẻ và thảo luận
- HS cầm thẻ đứng theo thứ tự quy định
- Tổ nào xếp nhanh, xếp đúng thì thắng
cuộc.
- TK trò chơi, nêu lại cách sắp thứ tự
2. Hoạt động thực hành (28p)
* Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng ,phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có
đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số .
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
* Cách tiến hành
Bài 1: Viết số. Cá nhân-Lớp
- HS chơi trò chơi Truyền điện
* Đáp án:
7000 + 2000 = 9000 ;
9000 – 3000 = 6000 ; 8000 : 2 = 4000
8000 x 3 =24000 ; 16000:2 = 8000
11000 x 3 = 33000 ; 49000 :7 = 7000
- Tổng kết trò chơi, chốt cách tính nhẩm
Bài 2a (HSNK làm cả bài):
- HS làm bài cá nhân vào vở
9
10
Cá nhân- Lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong - Chia sẻ kết quả
vở của HS
*Đáp án:
4637
7036
+ 8245
- 2316
13882
4720
(...)
- GV chốt cách đặt tính và thực hiện
phép tính cộng, trừ, nhân, chia
Bài 3 (dòng 1, 2) HSNK làm cả bài
- Hs đọc đề bài.
Cá nhân- Cả lớp
- HS làm cá nhân – Chia sẻ kết quả
VD: 4327 > 3742 vì hai số cùng có 4
chữ số, hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 >
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách so sánh 3742
các số nhiều chữ số
Bài 4a (HSNK làm cả bài)
- HS nêu yêu cầu
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- HS làm cá nhân – Đổi chéo vở KT –
Thống nhất đáp án:
a) 56731<65371 < 67351 < 75631
b) 92678 >82697 > 79862 > 62978
- GV chốt cách so sánh và sắp thứ tự
Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm cá nhân vào vở Tự học và báo
thành sớm):
cáo kết quả
- GV kiểm tra riêng từng HS
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Nắm lại kiến thức của tiết học
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- VN lập bảng thống kê về số sách em
có, giá tiền mỗi quyển và tổng số tiền
mua sách
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3:
TẬP LÀM VĂN
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ).
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân
vật và nói lên một điều có ý nghĩa (mục III).
2. Góp phần phát triển NL:
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,...
3. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học
10
11
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: Vở BT, SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luân nhóm, động não,..
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi..
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
- GV kết nối bài học
chỗ
2. Hình thành KT:(15p)
* Mục tiêu: HS hiểu đươc cấu tạo của cốt truyện gồm 3 phần cơ bản.
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Cá nhân - Nhóm - Lớp
Bài 1:
- 1 HS đọc đề bài.
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện Sự - 1 hs kể chuyện " Sự tích Hồ Ba Bể ".
tích Hồ Ba Bể.
- Nhóm 4 hs làm bài. Đại diện nhóm
chia sẻ kết quả.
+ Các nhân vật: Bà cụ ăn xin, 2 mẹ
+ Nêu tên các nhân vật ?
con người nông dân, những người dự
+ Các sự việc chính?
lễ hội
+ Ý nghĩa của chuyện ?
+ Các sự việc chính:....
- GV chốt ý
+ Ca ngợi những người có lòng nhân
Bài 2:
ái.
+ Bài văn có nhân vật không?
- Hs đọc đề bài.
+ Bài văn có kể những sự việc xảy ra + Không có nhân vật
đối với nhân vật không?
+ Không. Chỉ có những chi tiết giới
Bài 3: Thế nào là văn kể chuyện ?
thiệu về hồ Ba Bể.
b. Ghi nhớ:
- HS trả lời
- 2 hs nêu ghi nhớ.
3. Thực hành:(20p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan
đến 1, 2 nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa (mục III).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1:
Cá nhân - Lớp
- Gọi HS đọc đề bài
- Hs đọc đề bài.
+ Xác định các nhân vật trong chuyện? + Em, một phụ nữ có con nhỏ.
+ Gv HD kể: Truyện cần nói sự giúp - Hs nói trước lớp về nội dung câu
đỡ của em đối với người phụ nữ, khi kể chuyện
xưng tôi hoặc em.
- Hs viết vào vở
- Hs thi kể trước lớp.
11
12
- Gv nhận xét, góp ý, lưu ý giúp đỡ HS
M1, M2
Bài tập 2:
+ Nêu những nhân vật trong câu
chuyện của em ?
+ Nêu ý nghĩa của chuyện?
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Hs đọc đề bài.
+ Em và 2 mẹ con người phụ nữ.
+ Quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp
sống đẹp.
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Sáng tạo thêm chi tiết cho câu chuyện
thêm sinh động
Điều chỉnh nội dung ( nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 5:
CHÍNH TẢ
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức đoạn văn xuôi; không
mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt l/n. BT 3a giải câu đố.
2. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm
mĩ,....
3. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Giấy khổ to + bút dạ. Bài tập 2a, 3a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (3p)
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài.
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách trình bày đoạn văn
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
12
13
a. Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi HS đọc bài viết.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Đoạn văn kể về điều gì?
- 2 học sinh đọc.
- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Đoạn viết cho biết hoàn cảnh Dế Mèn
gặp Nhà Trò, hình dáng yếu ớt, đáng
thương của Nhà Trò.
- Yêu cầu phát hiện những chữ dễ viết - cỏ xước, tỉ tê, tảng đá, bự, chùn
sai?
chùn,...
- GV đọc từ khó
- Hs viết bảng con từ khó.
- 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
+ Lưu ý gì khi trình bày đoạn văn?
+ Chữ đầu tiên lùi 1 ô và viết hoa
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
- GV đọc bài cho HS viết, lưu ý HS đọc - HS nghe - viết bài vào vở
nhẩm các cụm từ để viết cho chính xác
- GV giúp đỡ các HS M1, M2
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n (BT2a), giải được câu đố (BT3a)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n
- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi –
Lớp
Đáp án : lẫn- nở-nang-lẳn-nịch-lônglòa-làm
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh.
chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3a: Viết lời giải đố
- Lời giải: la bàn
5. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
- Chép lại đoạn văn ở BT 2 vào vở Tự
học cho đẹp
13
14
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1:
ĐỊA LÍ
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ, một số yếu tố của bản đồ: tên,
phương hướng, tỉ lệ bản đồ
- Nắm được các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
- Bước đầu có kĩ năng sử dụng bản đồ
2. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề.
3. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
* GDQPAN: Giới thiệu bản đồ hành chính VN và khẳng định 2 quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa là của Việt Nam
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính
- HS: Vở, sách GK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (3p)
+ Nêu cách để học tốt môn Lịch sử - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
Địa lí?
- GV chốt ý và giới thiệu bài
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu:
- HS nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ, một số yếu tố của bản đồ: tên,
phương hướng, tỉ lệ bản đồ
- Nắm được các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
- Bước đầu có kĩ năng sử dụng bản đồ
* Cách tiến hành
HĐ 1: Tìm hiểu về bản đồ.
Nhóm 2 – Lớp
- GV treo một số bản đồ đã chuẩn bị,
- Quan sát và nêu tên bản đồ
trong đó có bản đồ hành chính VN và
khẳng định chủ quyền 2 quần đảo HS
và TS
14
15
- Yêu cầu đọc thông tin SGK và cho - HS làm việc nhóm 2 – chia sẻ lớp
biết:
+ Bản đồ là gì?
+ Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ 1 khu vực
hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ
lệ nhất định.
+ Các bước vẽ bản đồ?
+ Chụp ảnh bằng máy bay hay vệ tinh –
Nghiên cứu vị trí các đối tượng cần thể
hiện – Tính toán khoảng cách thự tế,
thu nhỏ lại chính xác theo tỉ lệ - Lựa
chọn kí hiệu và thể hiện trên bản đồ
GV kết luận lại nội dung các câu
hỏi
- HS quan sát chỉ vị trí Hồ Hoàn Kiếm,
- HD quan sát H1 và H2 (SGK).
đền Ngọc Sơn.
Nhóm 4 – Lớp
- HS thực hành và chia sẻ lớp:
+ Tên bản đồ
+ Phương hướng
+ Tỉ lệ
+ Kí hiệu
- Yêu cầu thực hành trên bản đồ Địa lí - HS thực hành nêu các yếu tố của bản
đồ trên bản đồ này
tự nhiên VN
- HS lắng nghe
- GV kết luận, chốt kiến thức.
- VN thực hành xác định các yếu tố của
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
bản đồ
- Tìm hiểu thêm về lược đồ và so sánh
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
xem bản đồ và lược đồ có gì giống và
khác nhau
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
HĐ 2: Một số yếu tố của bản đồ.
- Yêu cầu làm việc nhóm 4, tìm hiểu
về các yếu tố của bản đồ, nêu ý nghĩa
của từng yếu tố.
Tiết 2:
KỂ CHUYỆN
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi
những con người giàu lòng nhân ái.
2. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
15
16
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
3. Hình thành phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm
+ GDBVMTÝ thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt)
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh họa truyện trang 8 phóng to.
+ Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ.
- HS: SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, đóng vai, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, khăn trải bàn.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:(3p)
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài học
2. Hoạt động nghe-kể:(8p)
* Mục tiêu: HS nghe kể nhớ được nội dung câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp
- Hướng dẫn kể chuyện.
- GV kể 2 lần:
+ Lần 1: Kể nội dung chuyện.
- HS theo dõi
Sau khi kể lần 1, GV yêu cầu HS giải - Hs lắng nghe Gv kể chuyện.
thích một số từ ngữ khó hiểu trong
truyện.
+ Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ
- HS lắng nghe và quan sát tranh
3. Thực hành kể chuyện:(15p)
* Mục tiêu: HS kể được nội dung câu chuyện theo lời kể của mình.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
- Yêu cầu HS đọc y/c của từng bài tập.
- Lớp trưởng điều khiển các bạn thảo
- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:
luận theo nhóm 4
- HD hs làm việc theo nhóm.
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không - HS làm việc nhóm
cần lặp lại nguyên văn từng lời thầy.
+ HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ
- GV đánh giá phần chia sẻ của lớp.
phần kể chuyện của mình trong lớp
- Cả lớp theo dõi
* Nhận xét bình chọn bạn kể hay.
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
4.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện:(7p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Cả lớp
- TBHT điều khiển các nhóm báo cáo - HS thảo luận trong nhóm 4 về nội
dưới sự hướng dẫn của GV:
dung, ý nghĩa câu chuyện Chia sẻ nội
dung trước lớp
16
17
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta - HS nối tiếp phát biểu
điều gì?
* Nêu ý nghĩa câu chuyện?
+ Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,
ca ngợi tấm lòng nhân hậu của con
- GV nhËn xÐt, ®¸nh gi¸, liên hệ giáo người.
dục lòng nhân hậu, yêu thương c...
 








Các ý kiến mới nhất