Bài 9. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Thống Nhất
Ngày gửi: 15h:23' 24-11-2016
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 138
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Thống Nhất
Ngày gửi: 15h:23' 24-11-2016
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích:
0 người
Tuần 11 - Tháng 10
CHỦ ĐỀ: TỪ XÉT VỀ NGHĨA
A- MỤC TIÊU:
- Qua việc học chủ đề học sinh nắm được khái niệm và cách sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.
- Có ý thức sử dụng những loại từ này trong nói và viết một cách có hiệu quả.
B- CHUẨN BỊ:
- GV: Xây dựng kế hoạch dạy chủ đề: từ tiết 41->43
+ 1: Tìm hiểu khái niệm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.
+ Tiết 2: Cách sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm
+ Tiết 3: Hướng dẫn luyện tập củng cố về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
Tổng kết chuyên đề
- HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV.
C- THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ:
Tiết 43:
LUYỆN TẬP – TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
A. Mục tiêu cần đạt
1./ Kiến thức: Giúp HS :
-Thông qua hệ thống bài tập giúp học sinh củng cố khái niệm về từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm.
-cách sử dụng các từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm trong giao tiếp và viết văn.
-Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ này trong nói và viết
2./ Kĩ năng:
- Nâng cao kỹ năng sử dụng các loại từ này trong nói viết một cách có hiệu quả.
B. Chuẩn bị
1. GV : Soạn GA, cuốn “ Từ điển ngữ nghĩa tiếng Việt ”
2. HS : Chuẩn bị bài soạn
C. Tiến trình các hoạt động dạy và học
Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm. Cho VD
2. Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tập về từ đồng nghĩa - Từ trái nghĩa – Từ đồng âm.
Bài tập 1: Thảo luận nhóm
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước:
Nhóm 1: Gan dạ, nhà thơ, mổ xẻ.
Nhóm 2: Máy thu thanh, xe hơi, dương cầm
Nhóm 3: Tía, heo, cá lóc
Con có nhận xét gì về các từ đồng nghĩa trong 3 nhóm trên?
Bài tập 2:
a, Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau:
-Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
-Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
-Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
b, Cho nhóm từ sau: mau, chóng , nhanh.
điền vào chỗ trống trong các câu sau và giải thích
1.Con ... lên rồi mà về nhé!
2.Với giống lúa này, chúng ta phải chỉ đạo bà con cấy ...., cấy đúng kĩ thuật để đạt được sản lượng cao.
c, Phân biệt nghĩa của các từ: Biếu, tặng, cho
Bài tập 3: Tìm và phân tích tác dụng của các từ đồng nghĩa trong khổ thơ sau:
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải,đẹp tươi lạ thường
Nhớ Người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Qua hai bài tập trên con rút ra nhận xét gì về việc sử dụng từ đồng nghĩa?
Bài tập 4: Thảo luận nhóm
Tìm và phân tích tác dụng của các cặp từ trái nghĩa trong các trường hợp sau:
Nhóm 1: Trong một bài thơ đã học
Nhóm 2: Trong các câu ca dao, tục ngữ
Nhóm 3: Trong các thành ngữ mà con biết.
? Trong bài thơ trên, việc sử dụng các từ trái nghĩa có tác dụng gì?
? Vậy con hãy cho biết tại sao trong văn thơ hay dùng từ trái nghĩa?
CHỦ ĐỀ: TỪ XÉT VỀ NGHĨA
A- MỤC TIÊU:
- Qua việc học chủ đề học sinh nắm được khái niệm và cách sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.
- Có ý thức sử dụng những loại từ này trong nói và viết một cách có hiệu quả.
B- CHUẨN BỊ:
- GV: Xây dựng kế hoạch dạy chủ đề: từ tiết 41->43
+ 1: Tìm hiểu khái niệm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.
+ Tiết 2: Cách sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm
+ Tiết 3: Hướng dẫn luyện tập củng cố về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
Tổng kết chuyên đề
- HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV.
C- THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ:
Tiết 43:
LUYỆN TẬP – TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
A. Mục tiêu cần đạt
1./ Kiến thức: Giúp HS :
-Thông qua hệ thống bài tập giúp học sinh củng cố khái niệm về từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm.
-cách sử dụng các từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm trong giao tiếp và viết văn.
-Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ này trong nói và viết
2./ Kĩ năng:
- Nâng cao kỹ năng sử dụng các loại từ này trong nói viết một cách có hiệu quả.
B. Chuẩn bị
1. GV : Soạn GA, cuốn “ Từ điển ngữ nghĩa tiếng Việt ”
2. HS : Chuẩn bị bài soạn
C. Tiến trình các hoạt động dạy và học
Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm. Cho VD
2. Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tập về từ đồng nghĩa - Từ trái nghĩa – Từ đồng âm.
Bài tập 1: Thảo luận nhóm
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước:
Nhóm 1: Gan dạ, nhà thơ, mổ xẻ.
Nhóm 2: Máy thu thanh, xe hơi, dương cầm
Nhóm 3: Tía, heo, cá lóc
Con có nhận xét gì về các từ đồng nghĩa trong 3 nhóm trên?
Bài tập 2:
a, Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau:
-Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
-Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
-Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
b, Cho nhóm từ sau: mau, chóng , nhanh.
điền vào chỗ trống trong các câu sau và giải thích
1.Con ... lên rồi mà về nhé!
2.Với giống lúa này, chúng ta phải chỉ đạo bà con cấy ...., cấy đúng kĩ thuật để đạt được sản lượng cao.
c, Phân biệt nghĩa của các từ: Biếu, tặng, cho
Bài tập 3: Tìm và phân tích tác dụng của các từ đồng nghĩa trong khổ thơ sau:
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải,đẹp tươi lạ thường
Nhớ Người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Qua hai bài tập trên con rút ra nhận xét gì về việc sử dụng từ đồng nghĩa?
Bài tập 4: Thảo luận nhóm
Tìm và phân tích tác dụng của các cặp từ trái nghĩa trong các trường hợp sau:
Nhóm 1: Trong một bài thơ đã học
Nhóm 2: Trong các câu ca dao, tục ngữ
Nhóm 3: Trong các thành ngữ mà con biết.
? Trong bài thơ trên, việc sử dụng các từ trái nghĩa có tác dụng gì?
? Vậy con hãy cho biết tại sao trong văn thơ hay dùng từ trái nghĩa?
 








Các ý kiến mới nhất