Tìm kiếm Giáo án
Bài 23. Từ phổ - Đường sức từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:44' 03-12-2016
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:44' 03-12-2016
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 13
Ngày soạn: 24/11/2016
Tiết: 26
Ngày dạy: 02/12/2016
Bài 23: TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Biết cách dùng mạt sắt để tạo ra từ phổ của thanh nam châm. Biết vẽ các đường sức từ và xác dịnh được chiều các đường sức từ của thanh nam châm.
2. Kĩ năng: Nhận biết các cực của NC, vẽ các đường sức từ đúng cho NC.
3.Thái độ: Trung thực khi làm TN, yêu thích môn học.
4. Hình thành năng lực cho học sinh: Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên: Đối với mỗi nhóm:
- 1 NC thẳng, 1 tấm nhựa trong bên trong có mạt sắt.
- 1 số kim NC nhỏ có trục quay thẳng đứng.
2. Học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài 23 SGK
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (6 phút)
* Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu đặc điểm của NC ? Chữa bài tập 22.1_SBT ?
- Từ trường là gì ? Nêu cách nhận biết từ trường ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
- GV đặt vấn đề vào bài như ở SGK
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (37 phút)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ phổ (12 phút)
Mục tiêu: Biết cách dùng mạt sắt để tạo ra từ phổ của thanh nam châm
- GV: Yêu cầu h/s nghiên cứu cách bố trí TN hình 23.1 SGK
- Nêu dụng cụ cách bố trí, tiến hành TN
- HS: nghiên cứu SGK ( Nêu dụng cụ, cách bố trí, tiến hành TN
- GV: Phát dụng cụ TN cho các nhóm h/s
( yêu cầu h/s làm TN
- HS: HĐ nhóm làm TN ( nêu kết quả TN.
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu C1
- HS: Trả lời câu C1
- GV: Các mặt sắt xa NC thưa dần chứng tỏ điều gì ?
- GV: Thông báo như phần kết luận SGK
- HS: Ghi vở.
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
I. Từ phổ.
1. Thí nghiệm.
Hình 23.1 SGK
- Dụng cụ: NC, mạt sắt, tấm nhựa trong..
C1: Mạt sắt được sắp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của NC, càng xa NC các đường này thưa dần.
2. Kết luận
- Trong từ trường của thanh NC, mạt sắt được sắp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của NC. Càng xa NC, những đường này càng xa dần.
- Hình ảnh các mạt sắt sắp xếp xung quanh NC gọi là từ phổ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường sức từ (17 phút)
Mục tiêu: Biết vẽ các đường sức từ và xác dịnh được chiều các đường sức từ của thanh nam châm.
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm nghiên cứu phần a, hướng dẫn trong SGK.
-GV thu bài vẽ của các nhóm, hướng dẫn thảo luận chung cả lớp để có đường bdiễn đúng :
-GV lưu ý :
+Các đường sức từ không cắt nhau.
+Các đường sức từ không xuất phát từ 1 điểm.
+Độ mau, thưa của đường sức từ,…
-GV thông báo: Các đường liền nét mà các em vừa vẽ được gọi là đường sức từ.
-Tiếp tục hướng dẫn HS làm TN như hướng dẫn ở phần b, và trả lời câu hỏi C2.
-GV thông báo chiều quy ước của đường sức từ→yêu cầu HS dùng mũi tên đánh dấu chiều của các đường sức từ vừa vẽ được.
-Dựa vào hình vẽ trả lời câu C3.
-Gọi HS nêu đặc điểm đường sức từ của thanh NC, nêu chiều quy ước của đường sức từ.
-GV thông báo cho HS biết quy ước về độ mau, thưa của các đường sức từ biểu thị cho độ mạnh, yếu của từ trường tại mỗi điểm.
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
........................................................................
II. Đường sức từ.
Vẽ và xác định chiều đường sức từ.
- Các đường nét liền vẽ được gọi là đướng sức từ.
C2: Trên mỗi đường sức từ, kim NC định hướng theo một chiều xác định.
* Quy ước chiều đường sức từ: là chiều đi
Ngày soạn: 24/11/2016
Tiết: 26
Ngày dạy: 02/12/2016
Bài 23: TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Biết cách dùng mạt sắt để tạo ra từ phổ của thanh nam châm. Biết vẽ các đường sức từ và xác dịnh được chiều các đường sức từ của thanh nam châm.
2. Kĩ năng: Nhận biết các cực của NC, vẽ các đường sức từ đúng cho NC.
3.Thái độ: Trung thực khi làm TN, yêu thích môn học.
4. Hình thành năng lực cho học sinh: Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên: Đối với mỗi nhóm:
- 1 NC thẳng, 1 tấm nhựa trong bên trong có mạt sắt.
- 1 số kim NC nhỏ có trục quay thẳng đứng.
2. Học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài 23 SGK
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (6 phút)
* Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu đặc điểm của NC ? Chữa bài tập 22.1_SBT ?
- Từ trường là gì ? Nêu cách nhận biết từ trường ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
- GV đặt vấn đề vào bài như ở SGK
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (37 phút)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ phổ (12 phút)
Mục tiêu: Biết cách dùng mạt sắt để tạo ra từ phổ của thanh nam châm
- GV: Yêu cầu h/s nghiên cứu cách bố trí TN hình 23.1 SGK
- Nêu dụng cụ cách bố trí, tiến hành TN
- HS: nghiên cứu SGK ( Nêu dụng cụ, cách bố trí, tiến hành TN
- GV: Phát dụng cụ TN cho các nhóm h/s
( yêu cầu h/s làm TN
- HS: HĐ nhóm làm TN ( nêu kết quả TN.
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu C1
- HS: Trả lời câu C1
- GV: Các mặt sắt xa NC thưa dần chứng tỏ điều gì ?
- GV: Thông báo như phần kết luận SGK
- HS: Ghi vở.
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
I. Từ phổ.
1. Thí nghiệm.
Hình 23.1 SGK
- Dụng cụ: NC, mạt sắt, tấm nhựa trong..
C1: Mạt sắt được sắp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của NC, càng xa NC các đường này thưa dần.
2. Kết luận
- Trong từ trường của thanh NC, mạt sắt được sắp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của NC. Càng xa NC, những đường này càng xa dần.
- Hình ảnh các mạt sắt sắp xếp xung quanh NC gọi là từ phổ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường sức từ (17 phút)
Mục tiêu: Biết vẽ các đường sức từ và xác dịnh được chiều các đường sức từ của thanh nam châm.
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm nghiên cứu phần a, hướng dẫn trong SGK.
-GV thu bài vẽ của các nhóm, hướng dẫn thảo luận chung cả lớp để có đường bdiễn đúng :
-GV lưu ý :
+Các đường sức từ không cắt nhau.
+Các đường sức từ không xuất phát từ 1 điểm.
+Độ mau, thưa của đường sức từ,…
-GV thông báo: Các đường liền nét mà các em vừa vẽ được gọi là đường sức từ.
-Tiếp tục hướng dẫn HS làm TN như hướng dẫn ở phần b, và trả lời câu hỏi C2.
-GV thông báo chiều quy ước của đường sức từ→yêu cầu HS dùng mũi tên đánh dấu chiều của các đường sức từ vừa vẽ được.
-Dựa vào hình vẽ trả lời câu C3.
-Gọi HS nêu đặc điểm đường sức từ của thanh NC, nêu chiều quy ước của đường sức từ.
-GV thông báo cho HS biết quy ước về độ mau, thưa của các đường sức từ biểu thị cho độ mạnh, yếu của từ trường tại mỗi điểm.
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
........................................................................
II. Đường sức từ.
Vẽ và xác định chiều đường sức từ.
- Các đường nét liền vẽ được gọi là đướng sức từ.
C2: Trên mỗi đường sức từ, kim NC định hướng theo một chiều xác định.
* Quy ước chiều đường sức từ: là chiều đi
 









Các ý kiến mới nhất