Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 12h:44' 30-03-2019
Dung lượng: 16.7 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 13: Từ nhiều nghĩa
I. Mục tiêu
1. Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa
2. Phân biệt được nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một số câu văn. Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật.
II. đồ dùng dạy học
Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động ..có thể minh hoạ cho các nghĩa của từ nhiều nghĩa VD: tranh vẽ HS rảo bước đến trường, bộ bàn ghế núi, cảnh bầu trời tiếp giáp mặt đất ..
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
hoạt động học

 A. kiểm tra bài cũ
HS làm lại bài tập 2
- GV nhận xét ghi điểm
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
Các em đã biết dùng từ đồng âm để chơi chữ. Tiếng việt có rất nhiều hiện tượng thú vị. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về từ nhiều nghĩa.
2. Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét kết luận bài làm đúng

- Gọi HS nhắc lại nghĩa của từng từ

- 2 HS lên làm bài



- HS nghe





- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng lớp làm
Kết quả bài làm đúng: Răng-b; mũi- c; tai- a.
- HS nhắc lại



A- Từ
B- Nghĩa

Tai
a) Bộ phận ở hai bên đầu người hoặc động vật, dùng để nghe.

Răng
b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn

Mũi
c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi

Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo nhóm 2
- Gọi HS phát biểu





H: Nghĩa của các từ tai, răng, mũi ở 2 bài tập trên có gì giống nhau?




KL: cái răng cào không dùng để nhai mà vẫn được gọi là răng vì chúng cùng nghĩa gốcvới từ răng ( Đều chỉ vật nhọn sắc, sắp sếp đều nhau thành hàng)
Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi như mũi người và mũi động vật nhưng vẫn gọi là mũi vì nó có nghĩa gốc chung là có mũi nhọn nhô ra phía trước....
H; Thế nào là từ nhiều nghĩa?

H: Thế nào là từ gốc?
H: Thế nào là nghĩa chuyển?

3. Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS lấy VD về từ nhiều nghĩa
4. Luyện tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS tự làm bài
- GV nhận xét bài trên bảng





Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm











- Gọi HS giải thích một số từ
5. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ
- HS đọc

- HS thảo luận

+ Răng của chiếc cào không nhai được như răng người
+ mũi thuyền không dùng để ngửi được như mũi người
+ Tai của cái ấm không dùng để nghe được như tai người và tai động vật

+ Răng: đều chỉ vật nhon sắ, sắp đều nhau thành hàng
+ Mũi: cũng chỉ bộ phận
 
Gửi ý kiến