Tìm kiếm Giáo án
TỰ NHIÊN XÃ HỘI THÁNG 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:04' 04-02-2026
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:04' 04-02-2026
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thực hiện từ ngày 30 tháng 3 đến 2 tháng 5 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TNXH 1
TUẦN 28
I.
BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (2 TIẾT)
Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù
-Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe,
các hoạt đọng không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh.
2.Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây
dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận đọng, vận động vừa sức,
vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người than.
-NL giải quyết vấn đề: Biết cách lựa chọ các hoạt đọng không có lợi cho sức khỏe
và hậu quả của nó để phòng tránh.
3.Phẩm chất :
-Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố
mẹ.
- HSKT: Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi
cho sức khỏe,
II. Đồ dùng dạy học:
-Sử dụng hình trong SGK
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Mở đầu: Khởi động
-GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
một bài hát thiếu nhi mà các em thích.
- GV nhận xét, vào bài mới
2. Hoạt động khám phá
-HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
- HS lắng nghe
Hoạt động 1
-GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
(có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc
cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức - HS quan sát hình trong SGK
khỏe; đá bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ
quá nặng,…),
-HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ ra các
hoạt động có lợi và không có lợi cho sức -Đại diện nhóm trình bày
khỏe.
-HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
-GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt -HS theo dõi
động vận động khác
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được các
hoạt động vận động có lợi và không có lợi
cho sức khỏe.
Hoạt động 2
-GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để thấy
lợi ích của việc chăm chỉ và những tác hại
của thói quen lười biếng vận động
- GV nhận xét, bổ sung
-HS quan sát hình trong SGK
-HS thảo luận nhóm
-HS lắng nghe
-GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc
các bạn hàng xóm để điều chỉnh thói quen -HS tự liên hệ với bản than
vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe
tốt.
- GV kết luận
Yêu cầu cần đạt: HS biết được kết quả của
việc chăm chỉ và lười biếng vận động để từ
-HS lắng nghe
đó có thái độ tích cực và tự giác vận động.
Hoạt động vận dụng
-GV cho HS hoạt động cặp lần lượt kể cho
nhau nghe những hoạt động có lợi cho sức
khỏe mà mình và người than đã làm, sau
đó
-GV gọi một số HS kể trước lớp những
hoạt động mà các em và người thân đã
làm.
- GV nhận xét
-GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt,
tuy nhiên không phải cứ vận động nhiều là
tốt cho sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt
được các hoạt động vận động có lợi và kko
có lợi cho sức khỏe ở trên,
-GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi
nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí,
đúng cách và đủ thời gian, không nên vận
động quá sức.
Yêu cầu cần đạt: HS kể đưuọc những hoạt
động vận động có lợi cho sức khỏe mà
mình và người thân đã làm.
-HS làm việc theo nhóm đôi
-HS kể trước lớp
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
3. Đánh giá
-GV cho HS kể được một số hoạt động - HS kể và lắng nghe
vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với
bản thân để xây dựng thói quen vận động
có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực
hành những hoạt động vận động có lợi cho
sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, người
thân cùng thực hiện các hoạt động vận
động có lợi.
5. Hướng dẫn về nhà
-Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung
- HS lắng nghe
để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng
ngày cũng như hằng năm của mình.
* Tổng kết tiết học
- HS nhắc lại
- Nhắc lại nội dung bài học
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
Tiết 2
1. Mở đầu: Khởi động
-GV cho HS chơi trò chơi truyền tin. Các - HS chơi trò chơi
câu hỏi trong hộp tin có nội dung liên quan
đến các kiến thức đã học ở tiết
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1
-GV cho HS kể về các hoạt động của bạn
hoa trong ngày nghỉ và hỏi:
“Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ
như bạn Hoa không?'' để chuyển tiếp sang
hoạt động 2.
-GV nhận xét, chốt, chuyển
Yêu cầu cần đạt: HS nói được các hoạt
động vận động, nghỉ ngơi đúng giờ, hợp lí
và có lợi cho sức khỏe của bạn Hoa trong
ngày nghỉ.
Hoạt động 2
-GV đặt câu hỏi: Vào ngày nghỉ, em
thường làm gì?
-GV nhận xét, khen ngợi
-Yêu cầu cần đạt: HS tích cực, hào hứng
trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe
- HS kể về các hoạt động
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-HS trả lời
3. Hoạt động thực hành
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
để chỉ ra được hoạt động nghỉ ngơi nào là
hợp lí, hoạt động nào là không hợp lí.
- GV nhận xét, kết luận
- GV chia lớp thành các nhóm kể về các
hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi
cho sức khỏe,
- đội kể được nhiều và nhanh nhất sẽ là đội
thắng
Yêu cầu cần đạt: HS phân biệt được các
hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi
cho sức khỏe của mình.
4. Hoạt đông vận dụng
-GV cho HS hoạt động nhóm, từng bạn nói
về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe
vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân đã làm.
-GV cho một vài HS lên nói trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá
- GV nhấn mạnh thêm về những tấm
gương như Cậu bé Coretti trong tác phẩm
Những tấm lòng cao cả, mặc dù việc dậy
sớm không có lợi cho sức khỏe nhưng
hằng ngày cậu dậy từ 5 giờ sáng đi vác củi
cho bố mẹ mà không hề than vãn nửa lời,
luôn tươi cười, hoạt bát, tranh thủ mọi thời
gian để vừa học, vừa làm, vừa chăm sóc
mẹ ốm;
Yêu cầu cần đạt: HS nói được về các việc
nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ
gia đình mà mình đã làm.
5. Đánh giá
-HS có thái độ tích cực, tự giác trong việc
xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi
hợp lí nhằm đảm bảo sức khỏe cho bản
-HS lắng nghe
-HS quan sát hình trong SGK
-HS nêu
-HS lắng nghe
-HS tham gia trò chơi
-HS hoạt động nhóm
-HS nêu
-HS nhận xét bạn
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
HS lắng nghe
-HS đóng vai theo tình huống gợi ý
trong hình tổng kết cuối bài
thân, đồng thời biết nhắc nhở bạn bè người
thân trong việc thực hiện các hoạt động
-HS lắng nghe
nghỉ ngơi, hợp lí.
-Định hướng phát triển năng lực và phẩm
chất
-HS lắng nghe
- GV nhận xét
6. Hướng dẫn về nhà
-Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị kiến thức
-HS nêu
cho bài Tự bảo vệ mình.
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
-HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
TUẦN 29
BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
-Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những
hành động chạm an toàn, không an toàn.
-Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù
hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi
động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy
khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ.
2.Năng lực chung.
-NL giải quyết vấn đề:
-Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn
của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để
được giúp đỡ
3.Phẩm chất :
-Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại.
-HSKT: Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí
một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân
II. Đồ dùng dạy học:
- Sử dụng tranh vẽ SHS
III.Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Mở đầu: Khởi động
- GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy theo
-HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
nhạc hoặc theo clip bài hát Năm ngón tay và
dẫn dắt vào bài học.
- GV giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
2. Hoạt động khám phá
-GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi:
+ Có chuyện gì xảy ra với Hoa?
- GV nhận xét
- GV sử dụng hình vẽ cơ thể người trong
SGK
- GV chốt ý, kết luận
Yêu cầu cần đạt: HS biết được vị trí của một
số vùng riêng tư trên cơ thể không được cho
người khác chạm vào là miệng, ngực, mông
và giữa hai đùi.
3. Hoạt động thực hành
-GV cho HS biết khi nàođộng chạm thân thể
là an toàn, không an toàn:
- chẳng hạn bác sĩ chạm vào những vùng
riêng tư trên cơ thể chúng ta khi khám bệnh
nhưng lúc đó phải có mặt bố mẹ hoặc người
thân của chúng ta ở cạnh và được sự cho
- HS quan sát hình trong SGK
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS quan sát, theo dõi
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
phép của bố mẹ cũng như chính chúng ta -HS theo dõi, lắng nghe
(đây là đụng chạm an toàn); khi còn nhỏ
chưa tự tắm rửa được, mẹ phải tắm rửa cho
chúng ta, bố mẹ ôm hôn chúng ta (đụng
chạm an toàn).
-GV nhận xét cách xử
Yêu cầu cần đạt: HS phân biệt được những
tình huống an toàn, không an toàn đối với
bản thân.
4. Hoạt động vận dụng
-GV cho HS lựa chọn đóng vai xử lí một số
tình huống không an toàn.
- GV cho HS nhận xét cách xử lý
- GV nhận xét, chốt
Yêu cầu cần đạt: HS đưa ra được những
cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống
không an toàn.
5. Đánh giá
-Xác định được các vùng riêng tư của cơ thể
cần được bảo vệ, phân biệt được những
hành động chạm an toàn, không an toàn; có
ý thức tự bảo vệ bản thân để không bị xâm
hại.
6. Hướng dẫn về nhà
-Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử khi gặp
các tình huống không an toàn với mình và
bạn cùng lớp.
-HS tham gia trò chơii
-HS nêu cách xử lý tình huống
-HS nhận xét
1.
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
-HS nhắc lại
- Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
Tiết 2
1.Mở đầu: Khởi động:
-GV cho HS xem clip hay đoạn thông tin
-HS theo dõi
nói về tình trạng trẻ em bị xâm hại hoặc bị
bắt cóc.
-HS lắng nghe
-GV giới thiệu bài
2. Hoạt động khám phá
-GV cho HS quan sát hình trong SGK cho
biết:
+Các bạn HS trong hình đã làm gì để
phòng tránh và giữ an toàn cho bản thân khi
gặp tình huống không an toàn?
-GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn bè/bố
mẹ/người thân; không nhận quà từ người lạ;
bỏ chạy và kêu cứu khi gặp tình huống mất
an toàn; gọi người lớn (bố mẹ, thầy cô, công
an, bảo vệ) khi cần giúp đỡ; kể lại ngay với
bố mẹ, người thân (tin cậy) về những tình
huống mất an toàn mà bản thân gặp phải để
được giúp đỡ.
+ Ở các vùng biên giới, hiện tượng bắt cóc
trẻ em rất hay xảy ra.
-GV sử dụng các câu chuyện (như câu
chuyện Chú vịt xám) hay bài hát (như bài
Đàn vịt con)
- GV nhận xét cách xử lý
- GV kết luận và khắc sâu lại những kĩ năng
biện pháp để HS ghi nhớ và biết cách vận
dụng bảo vệ mình và bạn bè khi gặp phải
những tình huống tương tự trong thực tế.
- GV nhấn mạnh cho HS: các tình huống đó
xảy ra mọi lúc, moi nơi, vì vậy các em cũng
phải rèn thói quen để ý, quan sát nhằm phát
hiện sớm những biểu hiện bất thường có
-HS quan sát hình trong SGK
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS theo dõi GV giới thiệu
+HS lắng nghe và đưa ra hướng xử
lí
+HS nhận xét cách xử lý của bạn
nguy cơ gây mất an toàn cho bản thân để
phòng tránh trước là tốt nhất.
Yêu cầu cần đạt: HS biết được những cách
xử lí/ kĩ năng cơ bản để tự bảo vệ mình và
bạn bè.
3. Hoạt động thực hành
-GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo
luận nhóm đưa ra cho những việc cần làm,
cách xử lí phù hợp cho từng tình huống
nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân.
- GV nhận xét
- GV nhận xét, chốt ý
Yêu cầu cần đạt: HS suy nghĩ và đưa ra
được cách ứng xử của bản thân với một số
tình huống không an toàn.
4. Đánh giá
-HS nhận biết được và biết cách xử lí những
tình huống không an toàn
- có ý thức cảnh giác với những tình huống
có nguy cơ gây mất an toàn. Mạnh mẽ biết
cách xử lí để tự bảo vệ mình, bảo vệ bạn bè
và người thân.
-Định hướng phát triển năng lực và phẩm
chất:
-GV cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối
bài để trả lời các câu hỏi: Minh và Hoa đang
đứng ở đâu? Làm gì? (ngoài cổng trường,
sau giờ học, chờ bố mẹ đến đón). Hoa đã
nói gì với Minh? Tại sao?
- Sau đó cho HS đóng vai.
- GV kết luận
5. Hướng dẫn bài tập về nhà
Yêu cầu HS ôn tập lại các bài trong chủ đề.
* Tổng kết tiết học
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS quan sát hình trong SGK
-HS thảo luận nhóm
-HS nêu
-HS lắng nghe
-HS nhận xét
HS lắng nghe
-HS thảo luận về hình tổng kết
cuối bài
-HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS nhắc lạiHS lắng nghe
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
TUẦN 30
BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (3 TIẾT)
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù:
-Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác
quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện
pháp tự bảo vệ mình.
-Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ
sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
2.Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học:
+Thực hiện thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động
và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
-NL giải quyết vấn đề:
-Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn
của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để
được giúp đỡ
3.Phẩm chất :
- Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như
tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện.
- HSKT: Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người
II. Đồ dùng dạy học:
- Sử dụng tranh trong SGK
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Mở đầu: Khởi động
- GV cho HS hát 1 bài
-HS hát
- GV giới thiệu baì
- HS lắng nghe
1. Hoạt động thực hành
Hoạt động 1
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thay nhau
hỏi và trả lời vẽ những việc đi làm để giữ tin
vệ sinh cơ thể.
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chôt ý đúng
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những việc cần
làm để giữ vệ sinh cơ thể, đóng thời có thể
thực hiện đúng cách được các hoạt động cơ
bản để giữ vệ sinh cơ thể như đánh răng, rửa
mặt, rửa tay bằng xà phòng...
Hoạt động 2
-GV đặt câu hỏi:
+Từ những kiến thức đã học trong chủ đề, cm
hãy cho biết làm thế nào để có được cơ thể
khoẻ mạnh và an toàn?
GV kết luận: Muốn có được cơ thể khoẻ mạnh
và an toàn, chúng ta cần ăn uống đầy đủ và đi
bảo vệ sinh: giữ gìn vệ sinh cá nhân thật tốt;
có thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí, tích
cực vận động: không ngừng học hỏi những
kiến thức và kĩ năng tự bảo vệ bản thân để có
thể vận dụng trong những tình huống xấu.
-GV cho HS chơi cá nhân:
Cá nhân lên hái quả và trả lời câu hỏi. Cá nhân
hoặc đại diện nhóm nào trả lời đúng sẽ được
nhận quà.
-Gv nhận xét sau trò chơi
Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng chơi và trả lời
đúng được các câu hỏi.
2. Đánh giá
HS có ý thức trong vệ sinh thân thể, ăn uống,
vận động, nghỉ ngơi hợp lí để có một cơ thể
khoẻ mạnh và an toàn.
3. Hướng dẫn về nhà
-HS thảo luận nhóm đôi
-Đại diện nhóm trình bày
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe và trả lời
-HS lắng nghe
-HS tham gia trò chơi
-HS lắng nghe
Ôn lại một số biện pháp nhằm chăm sóc và
bảo vệ cơ thể.
* Tổng kết tiết học
-HS thực hiện
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau
-HS nhắc lại
-HS lắng nghe
Tiết 2
1Mở đầu: Khởi động:
- GV cho HS hát 1 bài
-HS hát 1 bài
- GV dẫn vào bài mới
-HS lắng nghe
2.Hoạt động vận dụng
Hoạt động 1
- GV cho lớp chơi trò chơi đóng vai xử lí tình
huống.
- GV nhận xét cách xử lý tình huống
- GV chốt, chuyển ý
Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lí những tình
huống không an toàn với bản thân minh, với
bạn bè và người thân xung quanh, nhận ra
được sự cần thiết phải có sự giúp độ của người
lớn.
Hoạt động 2
Tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hinh ảnh
tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập và HS đạt
được sau khi học xong chủ đề.
- HS tự đánh giá xei đã thực hiện được những
-HS chơi đóng vai tình huống
-HS lắng nghe
-HS theo dõi
- HS lắng nghe
nội dung nào được nêu trong khung.
- GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học
tập (gợi ý:HS lên một tấm bia trên có là hình
ảnh HS sưu tầm các biện pháp bảo vệ, chăm
sóc các giác quan, các bộ phận của cơ thể).
- GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong
một chủ đề
3. Đánh giá
- Biết cách tự bảo vệ mình và biết được cán
tôn trọng và bảo vệ người thân và bạn bè xung
quanh.
- Định hướng phát triển năng lực và phẩm
chất: GV cho HS thảo luận nhóm theo hình
tổng kết cuối bài: Hoa da làm được những việc
lâu nào để bảo vệ các giác quan và cơ thể
mình? Cùng chia sẻ với bạn những việc làm
của mình để chăm sóc và bảo vệ cơ thể.
4. Hướng dẫn về nhà
Nhắc HS khi gặp những ngườibị bắt nạt hoặc
những tình huống không an toàn khi gặp người
lạ phải biết cachs xử lí
* Tổng kết tiết học
- HS lắng nghe
- HS thực hành sản phẩm
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm theo hình tổng
kết cuối bài và chia sẻ với bạn
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
TUẦN : 31
BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE ( TIẾT3)
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù:
-Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác
quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện
pháp tự bảo vệ mình.
-Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ
sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
2.Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Thực hiện thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh
thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
-NL giải quyết vấn đề:Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay
đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình
huống không an toàn để được giúp đỡ
3.Phẩm chất :
- Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như
tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện.
- HSKT: Thực hiện thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể,
vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Sử dụng tranh trong SGK
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 3
1Mở đầu: Khởi động:
-GV cho HS hát 1 bài
-HS hát 1 bài
*GV dẫn vào bài mới
-HS lắng nghe
2.Hoạt động vận dụng
Hoạt động 1
- GV cho lớp chơi trò chơi đóng vai xử lí tình -HS chơi đóng vai tình huống
huống.
- GV nhận xét cách xử lý tình huống
-HS lắng nghe
- GV chốt, chuyển ý
Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lí những tình -HS theo dõi
huống không an toàn với bản thân minh, với
bạn bè và người thân xung quanh, nhận ra
được sự cần thiết phải có sự giúp độ của người
lớn.
Hoạt động 2
Tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hinh ảnh
tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập và HS đạt
được sau khi học xong chủ đề.
- HS tự đánh giá xei đã thực hiện được những
nội dung nào được nêu trong khung.
- GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong
một chủ đề
3. Đánh giá
- Biết cách tự bảo vệ mình và biết được cán
tôn trọng và bảo vệ người thân và bạn bè xung
quanh.
- Định hướng phát triển năng lực và phẩm
chất: GV cho HS thảo luận nhóm theo hình
tổng kết cuối bài: Hoa da làm được những việc
lâu nào để bảo vệ các giác quan và cơ thể
mình? Cùng chia sẻ với bạn những việc làm
của mình để chăm sóc và bảo vệ cơ thể.
4. Hướng dẫn về nhà
Nhắc HS khi gặp những ngườibị bắt nạt hoặc
những tình huống không an toàn khi gặp người
lạ phải biết cachs xử lí
* Tổng kết tiết học
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm theo hình tổng
kết cuối bài và chia sẻ với bạn
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- Nhắc lại nội dung bài học
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
TUẦN 31
CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
BÀI 26: CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI (3 TIẾT)
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và nếu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày. Mô tả được bầu trời
ban ngày ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói.
- Nhận biết và nêu được các đặc điểm của bầu trời ban đêm. Mô tả được bầu trời
ban đêm ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói.
- Nêu được sự khác biệt của bầu trời ban ngày và bàn tỉnh ở mức độ đơn giản.
Nhận biết và hiểu được những lợi ích của Mặt Trời đối với sinh vật và đời sống con
người.
2.Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học:
+ có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn
trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt.
-NL giải quyết vấn đề: Biết giải quyết tình huống khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt
trời:( Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra
ngoài trời nắng gắt. )
3.Phẩm chất :
- Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và
hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào
Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. Cảm nhận được vẻ
đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự
nhiên.
- HSKT: Nhận biết và nếu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày. Mô tả
được bầu trời ban ngày ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói
II. Đồ dùng dạy học:
-Sử dụng tranh vẽ SHS
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1.Mở đầu:
-GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc bài
hát Cháu vẽ ông Mặt Trời
-HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài mới
-HS lắng nghe
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1
- GV yêu cầu HS ra ngoài trời quan sát và
cho biết : Bầu trời hôm nay như thế nào ?
- HS làm việc theo nhóm đôi,
- Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp.
- GV nhận xét
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và nếu được
các đặc điểm của bầu trời hiện tại: các đám
nhảy, lộ nhiều, ít và màu sắc của chúng Mặt
Trời; biết được sự cần thiết phải đội mũ nón
khi đi dưới trời nắng và không được nhìn
trực tiếp vào Mặt Trời.
Hoạt động 2
- GV cho HS quan sát các hình bầu trời trong
3 hình nhỏ và trả lời câu hỏi.
- GV giới thiệu thêm có là bầu trời vào 3
thời điểm khác nhau trong ngày: sáng, trưa,
chiều.
Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được ở mức độ
đơn giản của bầu trời vào buổi sáng, trưa,
chiếu, nhắn mạnh sự khác biệt vớ vị trí của
Mặt Trời,
3. Hoạt động thực hành
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
Yêu cầu cần đạt: HS biết quan sát và vẽ đúng
các đặc điểm của bầu trời tại thời điểm quan
sát (ban ngày). thêm yêu thích khám phá bầu
trời.
-GV nhận xét sau khi HS hoàn thành
4. Đánh giá
-HS biết quan sát và mô tả bắt trời ở mức độ
đơn giản: yêu thích khám phá bầu trời.
5. Hướng dẫn về nhà
-HS giữ lại phiếu quan sát bầu trời đã hoàn
thiện cho bài học sau. HS quan sát bầu trời
ban đêm vào các tối tiếp theo và ghi vào
phiếu quan sát theo mẫu ở tiết 2, SGK.
-HS ra ngoài trời quan sát
-HS làm việc nhóm
-Đại diện nhóm lên trình bày trước
lớp.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS quan sát các hình bầu trờ
-HS lắng nghe
-HS làm việc cá nhân hoàn thành
nhiệm vụ
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
-HS nhắc lại nội dung bài
-HS lắng nghe
TUẦN : 32
BÀI 26: CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI (3 TIẾT)
IYêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù:
- Nhận bi
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TNXH 1
TUẦN 28
I.
BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (2 TIẾT)
Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù
-Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe,
các hoạt đọng không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh.
2.Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây
dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận đọng, vận động vừa sức,
vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người than.
-NL giải quyết vấn đề: Biết cách lựa chọ các hoạt đọng không có lợi cho sức khỏe
và hậu quả của nó để phòng tránh.
3.Phẩm chất :
-Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố
mẹ.
- HSKT: Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi
cho sức khỏe,
II. Đồ dùng dạy học:
-Sử dụng hình trong SGK
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Mở đầu: Khởi động
-GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
một bài hát thiếu nhi mà các em thích.
- GV nhận xét, vào bài mới
2. Hoạt động khám phá
-HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
- HS lắng nghe
Hoạt động 1
-GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
(có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc
cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức - HS quan sát hình trong SGK
khỏe; đá bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ
quá nặng,…),
-HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ ra các
hoạt động có lợi và không có lợi cho sức -Đại diện nhóm trình bày
khỏe.
-HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
-GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt -HS theo dõi
động vận động khác
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được các
hoạt động vận động có lợi và không có lợi
cho sức khỏe.
Hoạt động 2
-GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để thấy
lợi ích của việc chăm chỉ và những tác hại
của thói quen lười biếng vận động
- GV nhận xét, bổ sung
-HS quan sát hình trong SGK
-HS thảo luận nhóm
-HS lắng nghe
-GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc
các bạn hàng xóm để điều chỉnh thói quen -HS tự liên hệ với bản than
vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe
tốt.
- GV kết luận
Yêu cầu cần đạt: HS biết được kết quả của
việc chăm chỉ và lười biếng vận động để từ
-HS lắng nghe
đó có thái độ tích cực và tự giác vận động.
Hoạt động vận dụng
-GV cho HS hoạt động cặp lần lượt kể cho
nhau nghe những hoạt động có lợi cho sức
khỏe mà mình và người than đã làm, sau
đó
-GV gọi một số HS kể trước lớp những
hoạt động mà các em và người thân đã
làm.
- GV nhận xét
-GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt,
tuy nhiên không phải cứ vận động nhiều là
tốt cho sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt
được các hoạt động vận động có lợi và kko
có lợi cho sức khỏe ở trên,
-GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi
nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí,
đúng cách và đủ thời gian, không nên vận
động quá sức.
Yêu cầu cần đạt: HS kể đưuọc những hoạt
động vận động có lợi cho sức khỏe mà
mình và người thân đã làm.
-HS làm việc theo nhóm đôi
-HS kể trước lớp
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
3. Đánh giá
-GV cho HS kể được một số hoạt động - HS kể và lắng nghe
vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với
bản thân để xây dựng thói quen vận động
có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực
hành những hoạt động vận động có lợi cho
sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, người
thân cùng thực hiện các hoạt động vận
động có lợi.
5. Hướng dẫn về nhà
-Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung
- HS lắng nghe
để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng
ngày cũng như hằng năm của mình.
* Tổng kết tiết học
- HS nhắc lại
- Nhắc lại nội dung bài học
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
Tiết 2
1. Mở đầu: Khởi động
-GV cho HS chơi trò chơi truyền tin. Các - HS chơi trò chơi
câu hỏi trong hộp tin có nội dung liên quan
đến các kiến thức đã học ở tiết
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1
-GV cho HS kể về các hoạt động của bạn
hoa trong ngày nghỉ và hỏi:
“Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ
như bạn Hoa không?'' để chuyển tiếp sang
hoạt động 2.
-GV nhận xét, chốt, chuyển
Yêu cầu cần đạt: HS nói được các hoạt
động vận động, nghỉ ngơi đúng giờ, hợp lí
và có lợi cho sức khỏe của bạn Hoa trong
ngày nghỉ.
Hoạt động 2
-GV đặt câu hỏi: Vào ngày nghỉ, em
thường làm gì?
-GV nhận xét, khen ngợi
-Yêu cầu cần đạt: HS tích cực, hào hứng
trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe
- HS kể về các hoạt động
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-HS trả lời
3. Hoạt động thực hành
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
để chỉ ra được hoạt động nghỉ ngơi nào là
hợp lí, hoạt động nào là không hợp lí.
- GV nhận xét, kết luận
- GV chia lớp thành các nhóm kể về các
hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi
cho sức khỏe,
- đội kể được nhiều và nhanh nhất sẽ là đội
thắng
Yêu cầu cần đạt: HS phân biệt được các
hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi
cho sức khỏe của mình.
4. Hoạt đông vận dụng
-GV cho HS hoạt động nhóm, từng bạn nói
về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe
vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân đã làm.
-GV cho một vài HS lên nói trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá
- GV nhấn mạnh thêm về những tấm
gương như Cậu bé Coretti trong tác phẩm
Những tấm lòng cao cả, mặc dù việc dậy
sớm không có lợi cho sức khỏe nhưng
hằng ngày cậu dậy từ 5 giờ sáng đi vác củi
cho bố mẹ mà không hề than vãn nửa lời,
luôn tươi cười, hoạt bát, tranh thủ mọi thời
gian để vừa học, vừa làm, vừa chăm sóc
mẹ ốm;
Yêu cầu cần đạt: HS nói được về các việc
nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ
gia đình mà mình đã làm.
5. Đánh giá
-HS có thái độ tích cực, tự giác trong việc
xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi
hợp lí nhằm đảm bảo sức khỏe cho bản
-HS lắng nghe
-HS quan sát hình trong SGK
-HS nêu
-HS lắng nghe
-HS tham gia trò chơi
-HS hoạt động nhóm
-HS nêu
-HS nhận xét bạn
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
HS lắng nghe
-HS đóng vai theo tình huống gợi ý
trong hình tổng kết cuối bài
thân, đồng thời biết nhắc nhở bạn bè người
thân trong việc thực hiện các hoạt động
-HS lắng nghe
nghỉ ngơi, hợp lí.
-Định hướng phát triển năng lực và phẩm
chất
-HS lắng nghe
- GV nhận xét
6. Hướng dẫn về nhà
-Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị kiến thức
-HS nêu
cho bài Tự bảo vệ mình.
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
-HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
TUẦN 29
BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
-Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những
hành động chạm an toàn, không an toàn.
-Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù
hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi
động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy
khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ.
2.Năng lực chung.
-NL giải quyết vấn đề:
-Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn
của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để
được giúp đỡ
3.Phẩm chất :
-Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại.
-HSKT: Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí
một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân
II. Đồ dùng dạy học:
- Sử dụng tranh vẽ SHS
III.Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Mở đầu: Khởi động
- GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy theo
-HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
nhạc hoặc theo clip bài hát Năm ngón tay và
dẫn dắt vào bài học.
- GV giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
2. Hoạt động khám phá
-GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi:
+ Có chuyện gì xảy ra với Hoa?
- GV nhận xét
- GV sử dụng hình vẽ cơ thể người trong
SGK
- GV chốt ý, kết luận
Yêu cầu cần đạt: HS biết được vị trí của một
số vùng riêng tư trên cơ thể không được cho
người khác chạm vào là miệng, ngực, mông
và giữa hai đùi.
3. Hoạt động thực hành
-GV cho HS biết khi nàođộng chạm thân thể
là an toàn, không an toàn:
- chẳng hạn bác sĩ chạm vào những vùng
riêng tư trên cơ thể chúng ta khi khám bệnh
nhưng lúc đó phải có mặt bố mẹ hoặc người
thân của chúng ta ở cạnh và được sự cho
- HS quan sát hình trong SGK
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS quan sát, theo dõi
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
phép của bố mẹ cũng như chính chúng ta -HS theo dõi, lắng nghe
(đây là đụng chạm an toàn); khi còn nhỏ
chưa tự tắm rửa được, mẹ phải tắm rửa cho
chúng ta, bố mẹ ôm hôn chúng ta (đụng
chạm an toàn).
-GV nhận xét cách xử
Yêu cầu cần đạt: HS phân biệt được những
tình huống an toàn, không an toàn đối với
bản thân.
4. Hoạt động vận dụng
-GV cho HS lựa chọn đóng vai xử lí một số
tình huống không an toàn.
- GV cho HS nhận xét cách xử lý
- GV nhận xét, chốt
Yêu cầu cần đạt: HS đưa ra được những
cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống
không an toàn.
5. Đánh giá
-Xác định được các vùng riêng tư của cơ thể
cần được bảo vệ, phân biệt được những
hành động chạm an toàn, không an toàn; có
ý thức tự bảo vệ bản thân để không bị xâm
hại.
6. Hướng dẫn về nhà
-Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử khi gặp
các tình huống không an toàn với mình và
bạn cùng lớp.
-HS tham gia trò chơii
-HS nêu cách xử lý tình huống
-HS nhận xét
1.
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
-HS nhắc lại
- Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
Tiết 2
1.Mở đầu: Khởi động:
-GV cho HS xem clip hay đoạn thông tin
-HS theo dõi
nói về tình trạng trẻ em bị xâm hại hoặc bị
bắt cóc.
-HS lắng nghe
-GV giới thiệu bài
2. Hoạt động khám phá
-GV cho HS quan sát hình trong SGK cho
biết:
+Các bạn HS trong hình đã làm gì để
phòng tránh và giữ an toàn cho bản thân khi
gặp tình huống không an toàn?
-GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn bè/bố
mẹ/người thân; không nhận quà từ người lạ;
bỏ chạy và kêu cứu khi gặp tình huống mất
an toàn; gọi người lớn (bố mẹ, thầy cô, công
an, bảo vệ) khi cần giúp đỡ; kể lại ngay với
bố mẹ, người thân (tin cậy) về những tình
huống mất an toàn mà bản thân gặp phải để
được giúp đỡ.
+ Ở các vùng biên giới, hiện tượng bắt cóc
trẻ em rất hay xảy ra.
-GV sử dụng các câu chuyện (như câu
chuyện Chú vịt xám) hay bài hát (như bài
Đàn vịt con)
- GV nhận xét cách xử lý
- GV kết luận và khắc sâu lại những kĩ năng
biện pháp để HS ghi nhớ và biết cách vận
dụng bảo vệ mình và bạn bè khi gặp phải
những tình huống tương tự trong thực tế.
- GV nhấn mạnh cho HS: các tình huống đó
xảy ra mọi lúc, moi nơi, vì vậy các em cũng
phải rèn thói quen để ý, quan sát nhằm phát
hiện sớm những biểu hiện bất thường có
-HS quan sát hình trong SGK
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS theo dõi GV giới thiệu
+HS lắng nghe và đưa ra hướng xử
lí
+HS nhận xét cách xử lý của bạn
nguy cơ gây mất an toàn cho bản thân để
phòng tránh trước là tốt nhất.
Yêu cầu cần đạt: HS biết được những cách
xử lí/ kĩ năng cơ bản để tự bảo vệ mình và
bạn bè.
3. Hoạt động thực hành
-GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo
luận nhóm đưa ra cho những việc cần làm,
cách xử lí phù hợp cho từng tình huống
nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân.
- GV nhận xét
- GV nhận xét, chốt ý
Yêu cầu cần đạt: HS suy nghĩ và đưa ra
được cách ứng xử của bản thân với một số
tình huống không an toàn.
4. Đánh giá
-HS nhận biết được và biết cách xử lí những
tình huống không an toàn
- có ý thức cảnh giác với những tình huống
có nguy cơ gây mất an toàn. Mạnh mẽ biết
cách xử lí để tự bảo vệ mình, bảo vệ bạn bè
và người thân.
-Định hướng phát triển năng lực và phẩm
chất:
-GV cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối
bài để trả lời các câu hỏi: Minh và Hoa đang
đứng ở đâu? Làm gì? (ngoài cổng trường,
sau giờ học, chờ bố mẹ đến đón). Hoa đã
nói gì với Minh? Tại sao?
- Sau đó cho HS đóng vai.
- GV kết luận
5. Hướng dẫn bài tập về nhà
Yêu cầu HS ôn tập lại các bài trong chủ đề.
* Tổng kết tiết học
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS quan sát hình trong SGK
-HS thảo luận nhóm
-HS nêu
-HS lắng nghe
-HS nhận xét
HS lắng nghe
-HS thảo luận về hình tổng kết
cuối bài
-HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS nhắc lạiHS lắng nghe
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
TUẦN 30
BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (3 TIẾT)
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù:
-Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác
quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện
pháp tự bảo vệ mình.
-Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ
sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
2.Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học:
+Thực hiện thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động
và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
-NL giải quyết vấn đề:
-Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn
của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để
được giúp đỡ
3.Phẩm chất :
- Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như
tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện.
- HSKT: Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người
II. Đồ dùng dạy học:
- Sử dụng tranh trong SGK
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Mở đầu: Khởi động
- GV cho HS hát 1 bài
-HS hát
- GV giới thiệu baì
- HS lắng nghe
1. Hoạt động thực hành
Hoạt động 1
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thay nhau
hỏi và trả lời vẽ những việc đi làm để giữ tin
vệ sinh cơ thể.
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chôt ý đúng
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những việc cần
làm để giữ vệ sinh cơ thể, đóng thời có thể
thực hiện đúng cách được các hoạt động cơ
bản để giữ vệ sinh cơ thể như đánh răng, rửa
mặt, rửa tay bằng xà phòng...
Hoạt động 2
-GV đặt câu hỏi:
+Từ những kiến thức đã học trong chủ đề, cm
hãy cho biết làm thế nào để có được cơ thể
khoẻ mạnh và an toàn?
GV kết luận: Muốn có được cơ thể khoẻ mạnh
và an toàn, chúng ta cần ăn uống đầy đủ và đi
bảo vệ sinh: giữ gìn vệ sinh cá nhân thật tốt;
có thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí, tích
cực vận động: không ngừng học hỏi những
kiến thức và kĩ năng tự bảo vệ bản thân để có
thể vận dụng trong những tình huống xấu.
-GV cho HS chơi cá nhân:
Cá nhân lên hái quả và trả lời câu hỏi. Cá nhân
hoặc đại diện nhóm nào trả lời đúng sẽ được
nhận quà.
-Gv nhận xét sau trò chơi
Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng chơi và trả lời
đúng được các câu hỏi.
2. Đánh giá
HS có ý thức trong vệ sinh thân thể, ăn uống,
vận động, nghỉ ngơi hợp lí để có một cơ thể
khoẻ mạnh và an toàn.
3. Hướng dẫn về nhà
-HS thảo luận nhóm đôi
-Đại diện nhóm trình bày
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe và trả lời
-HS lắng nghe
-HS tham gia trò chơi
-HS lắng nghe
Ôn lại một số biện pháp nhằm chăm sóc và
bảo vệ cơ thể.
* Tổng kết tiết học
-HS thực hiện
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau
-HS nhắc lại
-HS lắng nghe
Tiết 2
1Mở đầu: Khởi động:
- GV cho HS hát 1 bài
-HS hát 1 bài
- GV dẫn vào bài mới
-HS lắng nghe
2.Hoạt động vận dụng
Hoạt động 1
- GV cho lớp chơi trò chơi đóng vai xử lí tình
huống.
- GV nhận xét cách xử lý tình huống
- GV chốt, chuyển ý
Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lí những tình
huống không an toàn với bản thân minh, với
bạn bè và người thân xung quanh, nhận ra
được sự cần thiết phải có sự giúp độ của người
lớn.
Hoạt động 2
Tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hinh ảnh
tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập và HS đạt
được sau khi học xong chủ đề.
- HS tự đánh giá xei đã thực hiện được những
-HS chơi đóng vai tình huống
-HS lắng nghe
-HS theo dõi
- HS lắng nghe
nội dung nào được nêu trong khung.
- GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học
tập (gợi ý:HS lên một tấm bia trên có là hình
ảnh HS sưu tầm các biện pháp bảo vệ, chăm
sóc các giác quan, các bộ phận của cơ thể).
- GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong
một chủ đề
3. Đánh giá
- Biết cách tự bảo vệ mình và biết được cán
tôn trọng và bảo vệ người thân và bạn bè xung
quanh.
- Định hướng phát triển năng lực và phẩm
chất: GV cho HS thảo luận nhóm theo hình
tổng kết cuối bài: Hoa da làm được những việc
lâu nào để bảo vệ các giác quan và cơ thể
mình? Cùng chia sẻ với bạn những việc làm
của mình để chăm sóc và bảo vệ cơ thể.
4. Hướng dẫn về nhà
Nhắc HS khi gặp những ngườibị bắt nạt hoặc
những tình huống không an toàn khi gặp người
lạ phải biết cachs xử lí
* Tổng kết tiết học
- HS lắng nghe
- HS thực hành sản phẩm
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm theo hình tổng
kết cuối bài và chia sẻ với bạn
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
TUẦN : 31
BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE ( TIẾT3)
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù:
-Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác
quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện
pháp tự bảo vệ mình.
-Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ
sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
2.Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Thực hiện thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh
thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
-NL giải quyết vấn đề:Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay
đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình
huống không an toàn để được giúp đỡ
3.Phẩm chất :
- Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như
tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện.
- HSKT: Thực hiện thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể,
vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Sử dụng tranh trong SGK
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 3
1Mở đầu: Khởi động:
-GV cho HS hát 1 bài
-HS hát 1 bài
*GV dẫn vào bài mới
-HS lắng nghe
2.Hoạt động vận dụng
Hoạt động 1
- GV cho lớp chơi trò chơi đóng vai xử lí tình -HS chơi đóng vai tình huống
huống.
- GV nhận xét cách xử lý tình huống
-HS lắng nghe
- GV chốt, chuyển ý
Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lí những tình -HS theo dõi
huống không an toàn với bản thân minh, với
bạn bè và người thân xung quanh, nhận ra
được sự cần thiết phải có sự giúp độ của người
lớn.
Hoạt động 2
Tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hinh ảnh
tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập và HS đạt
được sau khi học xong chủ đề.
- HS tự đánh giá xei đã thực hiện được những
nội dung nào được nêu trong khung.
- GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong
một chủ đề
3. Đánh giá
- Biết cách tự bảo vệ mình và biết được cán
tôn trọng và bảo vệ người thân và bạn bè xung
quanh.
- Định hướng phát triển năng lực và phẩm
chất: GV cho HS thảo luận nhóm theo hình
tổng kết cuối bài: Hoa da làm được những việc
lâu nào để bảo vệ các giác quan và cơ thể
mình? Cùng chia sẻ với bạn những việc làm
của mình để chăm sóc và bảo vệ cơ thể.
4. Hướng dẫn về nhà
Nhắc HS khi gặp những ngườibị bắt nạt hoặc
những tình huống không an toàn khi gặp người
lạ phải biết cachs xử lí
* Tổng kết tiết học
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm theo hình tổng
kết cuối bài và chia sẻ với bạn
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- Nhắc lại nội dung bài học
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
TUẦN 31
CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
BÀI 26: CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI (3 TIẾT)
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và nếu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày. Mô tả được bầu trời
ban ngày ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói.
- Nhận biết và nêu được các đặc điểm của bầu trời ban đêm. Mô tả được bầu trời
ban đêm ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói.
- Nêu được sự khác biệt của bầu trời ban ngày và bàn tỉnh ở mức độ đơn giản.
Nhận biết và hiểu được những lợi ích của Mặt Trời đối với sinh vật và đời sống con
người.
2.Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học:
+ có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn
trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt.
-NL giải quyết vấn đề: Biết giải quyết tình huống khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt
trời:( Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra
ngoài trời nắng gắt. )
3.Phẩm chất :
- Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và
hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào
Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. Cảm nhận được vẻ
đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự
nhiên.
- HSKT: Nhận biết và nếu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày. Mô tả
được bầu trời ban ngày ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói
II. Đồ dùng dạy học:
-Sử dụng tranh vẽ SHS
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1.Mở đầu:
-GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc bài
hát Cháu vẽ ông Mặt Trời
-HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài mới
-HS lắng nghe
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1
- GV yêu cầu HS ra ngoài trời quan sát và
cho biết : Bầu trời hôm nay như thế nào ?
- HS làm việc theo nhóm đôi,
- Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp.
- GV nhận xét
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và nếu được
các đặc điểm của bầu trời hiện tại: các đám
nhảy, lộ nhiều, ít và màu sắc của chúng Mặt
Trời; biết được sự cần thiết phải đội mũ nón
khi đi dưới trời nắng và không được nhìn
trực tiếp vào Mặt Trời.
Hoạt động 2
- GV cho HS quan sát các hình bầu trời trong
3 hình nhỏ và trả lời câu hỏi.
- GV giới thiệu thêm có là bầu trời vào 3
thời điểm khác nhau trong ngày: sáng, trưa,
chiều.
Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được ở mức độ
đơn giản của bầu trời vào buổi sáng, trưa,
chiếu, nhắn mạnh sự khác biệt vớ vị trí của
Mặt Trời,
3. Hoạt động thực hành
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
Yêu cầu cần đạt: HS biết quan sát và vẽ đúng
các đặc điểm của bầu trời tại thời điểm quan
sát (ban ngày). thêm yêu thích khám phá bầu
trời.
-GV nhận xét sau khi HS hoàn thành
4. Đánh giá
-HS biết quan sát và mô tả bắt trời ở mức độ
đơn giản: yêu thích khám phá bầu trời.
5. Hướng dẫn về nhà
-HS giữ lại phiếu quan sát bầu trời đã hoàn
thiện cho bài học sau. HS quan sát bầu trời
ban đêm vào các tối tiếp theo và ghi vào
phiếu quan sát theo mẫu ở tiết 2, SGK.
-HS ra ngoài trời quan sát
-HS làm việc nhóm
-Đại diện nhóm lên trình bày trước
lớp.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS quan sát các hình bầu trờ
-HS lắng nghe
-HS làm việc cá nhân hoàn thành
nhiệm vụ
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
-HS nhắc lại nội dung bài
-HS lắng nghe
TUẦN : 32
BÀI 26: CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI (3 TIẾT)
IYêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù:
- Nhận bi
 









Các ý kiến mới nhất