Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TỰ NHIÊN XÃ HỘI THÁNG 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:05' 04-02-2026
Dung lượng: 49.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Thực hiện từ ngày 2 tháng 12 đến ngày 27 tháng 12 năm
2024
TUẦN 13
Bài 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG ( tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học:
+ Kể được một số công việc của người dân xung quanh
+ Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể.
+ Kể được nhiều người với các công việc khác nhau và nêu được cảm xúc của
bản thân về các công việc đó.
- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
+ Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người dân xung
quanh
+ Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được tên một số công việc được thể
hiện trong SGK.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
+ HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
- Trách nhiệm: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số
công việc phù hợp ở cộng đồng.
3. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học:
+ Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về
công việc, nghề nghiệp sau này.
- Giao tiếp và hợp tác: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia
một số công việc phù hợp ở cộng đồng.
* Đối với hskt:Nhận biết được công việc của mỗi người xung quanh.
II.Đồ dùng dạy học.
- GV: Tranh ảnh một số người làm những công việc khác nhau. Một số tấm bìa
có ghi công việc, nghe nghiệp cụ thể.
- HS:Sưu tầm tranh ảnh về công việc của những người xung quanh, một số
việc mình đã tham gia với cộng đồng (nếu có
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- GV đưa ra một số câu hỏi:
Mỗi người đều có công việc
- HS nói về công việc của một người:
của mình.
bố, mẹ,..
+ Hãy nói về công việc của
- Lắng nghe, đọc lại mục bài.
một người mà em biết?

-Nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học
2. Hoạt động khám phá vấn đề:
Hoạt động 1
Mục tiêu: HS nói được tên một số
công việc được thể hiện trong SGK
Tiến trình tổ chức. ( Học sinh thảo
luận nhóm đôi)
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình
trong SGK và trả lời các câu hỏi gợi ý
của GV:
+ Những người trong hình là ai?
+ Công việc của họ là gì?
+ Công việc đó đem lại những Lợi ích
gì?
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2
Mục tiêu: HS kể được nhiều người
với các công việc khác nhau và nêu
được cảm xúc của bản thân về các
công việc đó.
Tiến rình tổ chức
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK, trả lời câu hỏi của GV

- HS quan sát các hình trong SGK và
trả lời các câu hỏi gợi ý.
- Bác sĩ, kỹ sư, nông dân, lính cứu
hỏa.
- Bác sĩ khám bệnh, kỹ sư xây nhà,….
- HS trả lời.
- Đánh giá cá nhân-đánh giá đồng
đẳng.

- HS quan sát hình trong SGK, trả lời
câu hỏi của GV, qua đó nhận biết
được đó là những công việc: đầu bếp,
thu ngân ở siêu thị, cảnh sát giao
- Khuyến khích HS kể về những công thông.
việc mà các em quan sát được ở nơi
- HS kể về những công việc mà các
mình sinh sống
em quan sát được ở nơi mình sinh
sống (trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản,
+ Những công việc đó diễn ra ở đâu? lái xe, hướng dẫn viên du lịch,...).
+ Những công việc đó có lợi ích gì?
- HS trả lời.
+ Em có thích những công việc đó
- HS trả lời.
không? Vì sao?..
- HS trả lời.
- Nhận xét và bổ sung.
- Đánh giá cá nhân-đánh giá đồng
3. Hoạt động thực hành:
đẳng.
Mục tiêu: HS nói được công việc của
bố mẹ và một số người thân, có thái
độ trân trọng đối với mọi người và
những công việc cụ thể của họ
Tiến trình tổ chức hoạt động
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm

bốn.
- Yêu cầu HS trong nhóm kể
cho nhau nghe về công việc
của bố, mẹ và người thân
trong gia đình mình.
- Cho đại diện một số nhóm
trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng:
Mục tiêu: HS mạnh dạn, tự tin giới
thiệu được công việc mà mình yêu
thích
Tiến trình tổ chức
- Tổ chức cho HSkể về công việc mà
mình mơ ước.
- GV gọi một số bạn trình bày trước
lớp và nói được lí do vì sao lại thích
làm công việc đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Đánh giá

*Tổng kết tiết học:
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Yêu cầu HS kể với bố mẹ, anh chị
về công việc mơ ước của mình sua
này.
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau

- HS chia nhóm.
- Từng thành viên trong nhóm kể cho
nhau nghe về công việc của bố mẹ,
anh chị mình.
- Đại diện một số nhóm trình
bày trước lớp. Thể hiện được
thái độ trân trọng đối với mọi
người và những công việc cụ thể của
họ
- Đánh giá cá nhân-đánh giá đồng
đẳng.

- HS kể về công việc mà mình mơ
ước
- HS trình bày trước lớp và nói được
lí do vì sao lại thích làm công việc đó.
- HS biết được công việc cảu bố mẹ,
người thân và mọt số người xung
quanh. Hình thành được mơ ước về
công việc trong tương lai.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS kể với bố mẹ, anh chị về công
việc mơ ước của mình sua này.

TIẾT 2

1. Hoạt động khởi động:
- GV đặt câu hỏi cho HS:
- HS trả lời
+ Em mơ ước làm công việc
- HS trả lời
gì?
+ Vì sao em lại thích làm công
việc đó?
- GV khuyến khích động viên

HS và dẫn dắt vào tiết học.
2. Hoạt động khám phá vấn đề:
Hoạt động 1
Mục tiêu: HS nhận biết được lợi ích
của một số công việc cụ thể và có thái
độ trân trọng những người lao động
và thành quả của họ.
Tiến trình tổ chức hoạt động ( Học - HS làm việc nhóm, quan sát hình
trong SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi
sinh thảo luận nhóm đôi)
ý. Thông qua quan sát và thảo luận,
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm.
HS nhận biết được bác nông dân cấy
lúa, kết quả lao động là đem lại
những hạt gạo trắng ngần và là nguồn
+ Nói tên công việc trong từng hình
thức ăn không thể thiếu được của con
và lợi ích của công việc đó...
người (trong đó có cả bản thân các
em) nên chúng ta phải trân trọng
người nông dân và thành quả lao
động của họ.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến
trước lớp.
- Tương tự GV yêu cầu các nhóm
quan sát và thảo luận lần lượt 2 hình
- Đánh giá cá nhân-đánh giá đồng
sau và trình bày ý kiến trước lớp.
đẳng.
- Nhận xét, bổ sung. Tuyên dương.
Hoạt động 2
Mục tiêu: HS nhận biết được lợi ích
của nhiều công việc khác trong cộng
đồng.
Tiến rình tổ chức
- Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và
thảo luận cặp đôi theo câu hỏi gợi ý:
+Nói tên những công việc và lợi ích
của những công việc đó?
- Khuyến khích HS nói về lợi ích của
một số công việc khác trong cộng
đồng
- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: HS biết thêm một số công
việc khác cũng như lợi ích của các

- HS quan sát hình ở SGK và thảo
luận cặp đôi theo câu hỏi gợi ý.Qua
đó, HS nhận biết được các Công việc
trong tranh: đan lát thủ công, làm
mộc, chăn nuôi bò sữa và lợi ích của
những công việc đó.
- HS nói về lợi ích của một số công
việc khác trong cộng đồng
- Đánh giá cá nhân-đánh giá đồng
đẳng.

công việc đó, biết trân trọng người
lao động và thành quả lao động của
họ, từ đó có ý thức thanh gia các hoạt
động cộng đồng phù hợp với lứa tuổi
của mình.
Tiến trình tổ chức
-GV đặt câu hỏi: Em có thể chia sẻ
một số công việc mà em đã tham gia
ở gia đình, cộng đồng?
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV treo tranh về một số công việc
khác mà các em chưa biết và lợi ích
của những công việc này.
* Trò chơi "Đố bạn nghề gì?”
- Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài
học và tạo không khí vui vẻ trong học
tập.
- Chuẩn bị: 3-4 tấm bìa; trên mỗi tấm
bìa có ghi công việc cụ thể: khám
bệnh, nuôi trồng thuỷ sản, lao
công….
- Cách chơi: Gọi một bạn lên bảng,
đứng quay lưng xuống lớp, GV lấy
một tấm bìa có ghi tên công việc treo
phía sau lưng bạn đó. 3 bạn khác ở
dưới lớp nối những thông tin liên
quan về công việc ghi trên bìa để bạn
trên bảng trả lời. Nếu trả lời sai thì
không được điểm.
- GV và các bạn khác theo dõi, động
viên.
* Đánh giá:
- GV tổ chức cho HS trao đổi trong
nhóm về ý nghĩa của hình tổng kết
cuối bài.
- Tổ chức cho các em nói mơ ước về
công việc của mình và giải thích vì
sao lại tơ ước về công việc đó, từ đó
phát triển năng lực khám phá, năng
lực vận dụng kiến thức đã học vào
thực tế cuộc sống

- HS chia sẻ một số công việc mà em
đã tham gia ở gia đình, cộng đồng
- HS quan sát tranh. Qua đó, HS nói
được cảm xúc về một số công việc cụ
thể.

- HS chơi: Tấm bìa có hình ảnh người
nông dân đang trồng lúa; 3 bạn có thể
đưa ra 3 thông tin: Công việc thực
hiện ở ngoài đồng: mang lại nguồn
lương thực cho mọi người, sản phẩm
là gạo nếp, gạo tẻ; ……

- HS trao đổi trong nhóm về ý nghĩa
của hình tổng kết cuối bài: tình cảm
của HS đối với thầy cô giáo nhân
Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11, từ
đó hiểu được công việc nào cũng
đáng quý.
- HS nói mơ ước về công việc của
mình và giải thích vì sao lại tơ ước về
công việc đó.

- HS nhắc lại nội dung bài học
- HS về nhà tìm hiểu thêm từ bố mẹ,

* Tổng kết tiết học
anh chị một số nghề nghiệp, công
- Nhắc lại nội dung bài học
việc khác ở địa phương và lợi ích của
- Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm từ các công việc, nghề nghiệp đó.
bố mẹ, anh chị một số nghề nghiệp,
công việc khác ở địa phương và lợi
ích của các công việc, nghề nghiệp
đó.
- Nhận xét tiết học
TUẦN 14
Bài 12: VUI ĐÓN TẾT (2tiết)
I.Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học:
+ Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền.
+ Kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để
chuẩn bị cho ngày Tết.
- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
+ Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người thân và người
dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết.
+ Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được một số công việc được thể
hiện trong SGK.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
+ HS mạnh dạn, tự tin kể lại được hoạt động chuẩn bị Tết của mình và gia đình
mình và nói được cảm xúc của bản thân khi tham gia các hoạt động đó.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
- Trách nhiệm: Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc.
3. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+ Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày Tết.
- Giao tiếp và hợp tác: Bộc lộ cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù
hợp cùng người thân chuẩn bị cho ngày Tết.
* Đối với hskt: Nhận biết được hình ảnh hoạt động của người thân chuẩn
bị tết.
II.Đồ dùng dạy học
- Sử dụng Tranh ảnh SHS về hoạt động chuẩn bị cho ngày Tết, trong dịp Tết cổ
truyền của cộng đồng.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
GV cho HS nghe bài hát:Ngày Tết

Tiết 1

Hoạt động của học sinh

- HS nghe bài hát:Ngày Tết của em,

của em, Sắp đến tết rồi.
- GV hỏi HS:
+ Bài hát nói đến ngày gì?
-Nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động khám phá:
Mục tiêu: HS nói được những hoạt
động chuẩn bị cho ngày Tết được thể
hiện trong SGK và cảm xúc của mọi
người khi Tết đến.
Tiến trình tổ chức:
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình
trong SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Ông bà, bố me có những hoạt động
nào?
+ Hoa và em trai tham gia hoạt động
nào?
+ Thái độ của mọi người trong gia
đinh Hoa như thế nào?
- GV giải thích cho HS hiểu những
cách gọi khác nhau về ngày Tết
truyền thống của dân tộc.
- GV khuyến khích HS liên hệ với gia
đình mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng:
Mục tiêu: HS kể lại được hoạt động
chuẩn bị Tết của mình và gia đình
mình và nói được cảm xúc của bản
thân khi tham gia các hoạt động đó.
Tiến trình tổ chức:
- GV cho Hs liên hệ thực tế, thảo luận
nhóm theo câu hỏi gợi ý.
+ Tết diễn ra trong khoảng thời gian
nào?
+ Gia đình em thường làm già để
chuẩn bị cho ngày tết ?
+ Mọi người có vui vẻ không?
+ Em đã tham gia hoạt động nào?
Hoạt động nào em thích nhất? Vì
sao?...
- Gv khuyến khích Hs nói được

Sắp đến tết rồi.
- HS trả lời
- Lắng nghe, nhắc lại mục bài.

- HS quan sát các hình trong SGK và
trả lời các câu hỏi. Từ đó, HS nhận ra
cảnh mọi người trong gia đình Hoa
háo hức chuẩn bị cho ngày Tết: mua
hoa tết ( đào, mai); cả nhà cùng nhau
lau dọn nhà cửa, gói bánh chưng, thắp
hương cún tổ tiên, bữa cơm tất niên,

- HS lắng nghe, hiểu những cách gọi
khác nhau về ngày Tết truyền thống
của dân tộc.
- HS liên hệ với gia đình mình ( gia
đình có về quê ăn Tết cùng ông bà
không? Cảm xúc của em về không
khí chuẩn bị đón Tết như thế nào?...

- HS trong mỗi nhóm kể cho nhau
những hoạt động chuẩn bị Tết của gia
đình mình và hoạt động em đã tham
gia và thích nhất ( nêu được lí do Vì
sao). Từ đó nêu được điểm giống và
khác với gia đình Hoa.

- Hs nói được những phong tục tạp

những phong tục tạp quán riêng của
địa phương mình khi chuẩn bị cho
ngày Tết.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Đánh giá

quán riêng của địa phương mình khi
chuẩn bị cho ngày Tết.
- Đánh giá cá nhân-đánh giá đồng
đẳng.
- HS kể được các hoạt động chuẩn bị
cho ngày Tết của mình và gia đình
mình, có ý thức tự giác tham gia các
hoạt động phù hợp.

*Tổng kết tiết học:
- Nhắc lại nội dung bài học.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- Yêu cầu HS về sưu tầm tranh ảnh về - HS về sưu tầm tranh ảnh về các hoạt
các hoạt động diễn ra trong dịp tết cổ động diễn ra trong dịp tết cổ truyền
truyền của dân tộc.
của dân tộc.
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
TIẾT 2
1. Hoạt động khởi động:
- GV đặt câu hỏi cho HS: Em
- HS nhớ và kể lại những hoạt động
thường diễn ra vào ngày Tết cổ truyền
hãy nhớ và kể lại những hoạt động
thường diễn ra vào ngày Tết cổ truyền mà em đã quan sát hoặc tham gia.
mà em đã quan sát hoặc tham gia, sau
đó dẫn dắt vào tiết học mới.
- GV khuyến khích động viên
HS
2. Hoạt động khám phá vấn đề:
Mục tiêu: HS kể được những hoạt
động diễn ra trong dịp Tết và ý nghĩa
của hoạt động đó. Đồng thời HS biết
cách ứng xử phù hợp khi tham gia các
hoạt động.
Tiến trình tổ chức ( Học sinh thảo
- HS quan sát hình trong SGK thảo
luận nhóm đôi)
luận theo câu hỏi gợi ý của GV, từ đó
- Yêu cầu HS quan sát hình trong
các em nêu được nội dung chính là
SGK và trả lời câu hỏi.
các hoạt động phổ biến diễn ra trong
ngày Tết cổ truyền: Con cháu chúc
Tết ông bà, bố mẹ, mọi người tham
gia các trò chơi dân gian: ném còn,
xin chữ, đánh đu và ý nghĩa của các
hoạt động này, đồng thời biết cách
ứng xử phù hợp (biết nói lời cảm ơn,
nói lời chúc Tết...).

- Cho đại diện một số nhóm
trình bày.
- Nhận xét, bổ sung. Tuyên
dương.
3. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1
Mục tiêu: HS nói được những hoạt
động mà em đã tham gia vào ngày
Tết cổ truyền và biết cách ứng xử (ở
mức độ đơn giản), phù hợp trong các
tình huống liên quan
Tiến trình tổ chức:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
nói cho nhau nghe những nội dung
theo câu hỏi gợi ý.
+Trong ngày Tết, em đã tham gia
hoạt động nào?
+Hoạt động nào em thích nhất?...
- Một vài HS trả lời trước lớp.
- GV và các bạn khuyến khích, động
viên.
Hoạt động 2
Mục tiêu: HS biết được các ngày tết
dành cho thiếu nhi Việt Nam và nói
được những hoạt động phổ biến, biết
cách ứng xử phù hợp trong các tình
huống liên quan.
Tiến trình tổ chức:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình
trong SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi
ý của GV:
+ Những hình này nói về ngày tết
nào? Vì sao em biết?.....
- GV cho từng cặp HS nói cho nhau
nghe về những hoạt động chủ yếu
trong thày tết Trung thu.
- Khuyến khích HS liên hệ thực tế.
+Ngoài ngày tết Trung thu, còn có
ngày tết nào dành cho thiếu nhi?
+Em đã làm những gì trong ngày đó?
- Nhận xét, tuyên dương.

- Đại diện nhóm trình bày.
- Đánh giá cá nhân-đánh giá đồng
đẳng.

- Từng cặp đôi HS nói cho nhau
những nội dung theo câu hỏi gợi ý.

- HS trình bày trước lớp.

- HS quan sát hình trong SGK, thảo
luận theo câu hỏi gợi ý
- HS trả lời.
- Từng cặp HS nói cho nhau nghe về
những hoạt động chủ yếu trong thày
tết Trung thu.
- HS liên hệ thực tế.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Đánh giá cá nhân-đánh giá đồng
đẳng.

4. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: Thể hiện tình cảm yêu
quý, trân trọng của HS đối với ngày
Tết cố truyền của dân tộc qua việc
làm và trang trí thiệp chúc Tết.
Tiến trình tổ chức:
- GV cho HS tự làm và trang trí thiệp
chúc Tết ở lớp để tặng người thân
hoặc về nhà sưu tầm tranh ảnh nói về
ngày Tết cổ truyền.
* Đánh giá
- GV có thể tổ chức cho HS thảo luận
nhóm về hình tổng kết cuối bài.
-GV cho HS tự liên hệ:
+Em đã để dành tiền mừng tuổi giúp
đỡ các bạn khó khăn chưa?
+Sau bài học này em rút ra điều gì?
Từ đó hình thành và phát triển ở các
em những phẩm chất tốt đẹp và
những kĩ năng cần thiết.
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
-Yêu cầu HS về nhà hỏi ông bà, bố
mẹ về một số lễ hội tiêu biểu ở địa
phương.
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.

- HS tự làm và trang trí thiệp chúc Tết
ở lớp để tặng người thân hoặc về nhà
sưu tầm tranh ảnh nói về ngày Tết cổ
truyền (có thể qua Internet, tuỳ điều
kiện từng nơi).
- HS thảo luận nhóm về hình tổng kết
cuối bài: Đây là một việc làm rất có ý
nghĩa, vừa giúp các em sử dụng tiền
mừng tuổi đúng mục đích, vừa giúp
đỡ các bạn khó khăn. Các em không
chỉ để dành tiền mà còn có thể giữ gìn
sách vở cẩn thận để ủng hộ các bạn
nữa.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- HS về nhà hỏi ông bà, bố mẹ về một
số lễ hội tiêu biểu ở địa phương.

TUẦN 15
Bài 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG(2 tiết)
I.Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học:
+ Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên
đường
+Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn
giao thông khi đi bộ.
- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
+ Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu
giao thông và đoạn đường không có đèn tín hiệu,

+ Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng
thực hiện.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
+ HS biết cách xử lý phù hợp trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao
thông
+ Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học:
+Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn
giao thông khi đi bộ.
- Giao tiếp và hợp tác: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín
hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
- Trách nhiệm: Biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra
trên đường
* Đối với HSKT: Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình
trong SGK.
II.Đồ dùng dạy học.
- Các biển báo giai thông
-Sử dụng tranh SHS
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Tiết 1
1. Khởi động
- GV đưa ra một số câu hỏi:
+ Trên đường đến trường em đã từng - HS trả lời theo thực tế: Qua đường
không quan sát bị xe đâm trúng, đá
nhìn thấy những tình huống giao
bóng dưới lòng, lề đường,..
thông nguy hiểm nào?,..)
-Nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học:
“ An toàn trên đường”
2. Hoạt động khám phá vấn đề:
Hoạt động 1
Mục tiêu: HS nhận biết được một số
tình huống nguy hiểm khi tham gia
vào thống và biết được hậu quả sẽ
xảy ra khi vi phạm luật an toàn giao
thông
- HS quan sát các hình trong SGK,
Tiến trình tổ chức:
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi gợi
trong SGK, thảo luận nhóm theo câu ý.
hỏi gợi ý của GV:
- Qua đường khi chưa có tín hiệu;
+Kể những tình huống trong từng

hình?
+Điều gì có thể xảy ra trong mỗi tình
huống đó? Hậu quả của mỗi tình
huống...
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2
Mục tiêu: HS nhận biết được ý nghĩa
của tín hiệu đèn và một số biển báo
giao thuồng. Đồng thời HS có ý thức
tuân thủ biển báo và đèn tín hiệu khi
tham gia giao thông
Tiến trình tổ chức:
- GV yêu cầu HS quan sát hình về
biển báo và đèn tín hiệu trong SGK
và trả lời câu hỏi của GV:
+Đây là đèn tín hiệu gì?
+Khi đèn xanh sáng, người và
phương tiện được đi hay dừng lại?
+Đèn đỏ sáng thì người và phương
tiện dừng lại hay được đi? Đèn vàng
báo hiệu gì?
- GV giới thiệu cho HS ghi nhớ các
biển hiệu chủ yếu dành cho người đi
bộ, Thông qua thảo luận chung cả
lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.

Không sang đường theo vạch kẻ
đường; Đùa nghịch trên thuyền; Vượt
đèn đỏ.
- Gây mất an toàn giao thông cho
người khác và cho chính bản thân
mình,..
- Đại diện nhóm trình bày.
- Đánh giá cá nhân-đánh giá đồng
đẳng.

- HS quan sát hình về biển báo và đèn
tín hiệu trong SGK và trả lời câu hỏi:
- Đèn xanh.
- Được đi.
- Đèn đỏ sáng thì người và phương
tiện phải dừng lại. Đèn vàng báo hiệu
giảm tốc độ.
- Thông qua hoạt động thảo luận
chung cả lớp, HS ghi nhớ các biển
hiệu chủ yếu dành cho người đi bộ.
- Đánh giá cá nhân-đánh giá đồng
đẳng.

3. Hoạt động vận dụng:
Mục tiêu: HS biết cách xử lý phù hợp
trong những tình huống cụ thể khi
tham gia giao thông
- HS quan sát hình trong SGK, nhận
Tiến trình tổ chức:
biết một số tình huống giao thông
- GV hướng dẫn HS quan sát hình
nguy hiểm có thể xảy ra ở các vùng
trong SGK.
miền khác nhau trên đường đi học.
- HS nói được cách xử lí của mình
- Khuyến khích HS nói được cách xử nếu gặp những tình huống đó.
lí của mình nếu gặp những tình huống
- Chia lớp thành 2 đội, phát cho mỗi
đó.

- Trò chơi: "Biển báo nói gì?

đội 1 bộ ba chữ
- Khi GV dán hình đèn tín hiệu và
biển báo giao thông lên bảng thành
hai hàng, hai đội phải lên dán chữ
tương ứng với đèn tín hiệu của biển
bảo đó (ví dụ: hình đèn đỏ, HS phải
dán chữ dừng lại.
+ Khi GV ra lệnh, lần lượt thành viên
của từng đội lên dán. Đội dán đúng và
nhanh là đội thắng cuộc
- Đánh giá cá nhân-đánh giá đồng
đẳng
- HS tự giác thực hiện an toàn giao
thông trên đường đi học và nhắc nhở
mọi người cùng thực hiện.

- Nhận xét, tuyên dương.
* Đánh giá
*Tổng kết tiết học:
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Yêu cầu HS về nhàkể với bố mẹ,
anh chị về đèn tín hiệu và biển báo
giao thông.
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.

- HS nhắc lại.
- HS về nhàkể với bố mẹ, anh chị về
đèn tín hiệu và biển báo giao thông.

Tiết 2

1. Hoạt động khởi động:
- GV treo một số biển báo và đèn tín
hiệu giao thông đã học ở tiết trước để
HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương

2. Hoạt động thực hành
Mục tiêu: Thực hiện được quy tắc an
toàn giao thông theo đèn tín hiệu và
biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn
cùng thực hiện.
Tiến trình tổ chức( Học sinh thảo
luận nhóm đôi)
- GV cho HS thực hành đi bộ trên
hình (nên tổ chức ở sân trường):
- GV tạo đoạn đường có đèn tín hiệu
giao thông, đoạn đường không có đèn
tín hiệu
- Nhận xét, tuyên dương.

- HS trả lời: Đèn vàng: giảm tốc độ;
đèn xanh: được đi,...
- Đánh giá cá nhân, đánh giá đồng
đẳng.

- HS thực hành đi bộ trên hình.
- HS thực hành đi bộ khi gặp các biển
báo giao thông (tương tự như đèn tín
hiệu giao thông.
- Đánh giá cá nhân, đánh giá đồng

đẳng.

3. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: Nhận biết được những tình
huống đúng sai ở các hình trong
SGK.
Tiến trình tổ chức:
- HS quan sát các hình ở SGK, thảo
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong
luận và nhận biết ai đi đúng, ai đi sai
SGK. (nhóm đôi)
trong các tình huống tham gia giao
thông, từ đó đưa ra cách xử lí trong
những tình huống sai.
- Ngoài những tình huống trong SGK.
- Yêu cầu HS nêu thêm một số tình
HS có thể nêu một số tình huống khác
huống ngoài SGK mà HS nhận biết
mà các em nhận biết được thông qua
được.
quan sát, nếu được quy tắc an toàn
trên đường đi học để bảo đảm an toàn
cho bản thân và các bạn.
- HS tự giác thực hiện quy tắc an toàn
4. Đánh giá:
giao thông và nhắc nhở mọi người
cùng th
 
Gửi ý kiến