Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Từ loại tiếng Việt

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh
Ngày gửi: 22h:20' 22-11-2014
Dung lượng: 178.0 KB
Số lượt tải: 857
Số lượt thích: 0 người
TỪ LOẠI TRONG TIẾNG VIỆT

I. DANH TỪ- CỤM DANH TỪ.
1. Danh từ:
-  Là từ loại dùng để chỉ sự vật, hiện tượng. Có 2 loại danh từ: danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng.
+ Danh từ cụ thể: sông, núi, ruộng, đồng, trên dưới, trước sau,…
+ Danh từ trừu tượng: lí tưởng, tinh thần, đạo đức,…
- Danh từ kết hợp được với các từ chỉ lượng như: những, mỗi, toàn bộ, tất cả,… và các từ chỉ định như: này, nọ, kia,…cùng các số từ như: hai, ba, vài,…
 - Danh từ thường giữ chức vụ chủ ngữ, trạng ngữ trong câu
VD: Tất cả học sinh lớp 5A/ đều đạt danh hiệu học sinh giỏi.
VD: những quyển sách này, tất cả học sinh lớp 5A, mỗi bông hoa ấy,…
- Để xác định danh từ, ta sử dụng công thức sau: “nhiều X lắm”, trong đóX là danh từ.
VD: nhiều hoa lắm, nhiều áo quần lắm, nhiều cây lắm,…
1. Danh từ riêng
- Danh từ riêng trong tiếng Việt là từ chỉ tên người, tên đất, tên cơ quan, tổ chức, tôn giáo, phong trào, tên gọi các thời đại, tên các loại sách báo và tên gọi những ngày lễ, tết trong năm.
2. Danh từ chung
- Danh từ chỉ sự vật: Là những danh từ chỉ người, động vật, vật, hiện tượng, khái niệm, ví dụ: sinh viên, mèo, bánh, giảng đường, mưa, xã hội, văn hóa. Loại danh từ này có thể được chia thành nhiều nhóm nhỏ, ví dụ: danh tử chỉ vật thể, danh từ chỉ chất thể, danh từ trừu tượng, danh từ chỉ sự vật tưởng tượng, v.v.
- Danh từ chỉ vị trí: Là những danh từ biểu thị địa điểm và hướng trong không gian. Ví dụ: phía, phương, bên, miền, vùng, trên, dưới, nam, bắc, đông, tây. Trong tiếng Việt, những từ này thường được kết hợp với nhau để biểu thị rõ vị trí, địa điểm hay phương hướng. Ví dụ: phía nam, phương tây, bên trên.
- Danh từ chỉ đơn vị: Là những từ biểu thị đơn vị đo lường. Đó có thể là từ chỉ đơn vị đo lường chính xác hoặc áng chừng.
+ DT chỉ đơn vị :
Hiểu theo nghĩa rộng, DT chỉ đơn vị là những từ chỉ đơn vị các sự vật. Căn cứ vào đặc trưng ngữ nghĩa , vào phạm vi sử dụng, có thể chia DT chỉ đơn vị thành các loại nhỏ như sau :
- DT chỉ đơn vị tự nhiên : Các DT này chỉ rõ loại sự vật, nên còn được gọi là DT chỉ loại. Đó là các từ : con, cái , chiếc; cục, mẩu, miếng; ngôi, tấm , bức; tờ, quyển, cây, hạt, giọt, hòn ,sợi,...
- DT chỉ đơn vị đo lường : Các DT này dùng để tính đếm, đo đếm các sự vật, vật liệu, chất liệu,...VD : lạng, cân, yến, tạ, mét thước, lít sải, gang,...
- DT chỉ đơn vị tập thể : Dùng để tính đếm các sự vật tồn tại dưới dạng tập thể , tổ hợp. Đó là các từ :bộ, đôi, cặp, bọn, tụi, đàn,dãy, bó,...
- DT chỉ đơn vị thời gian:Các từ như: giây, phút , giờ, tuần, tháng,mùa vụ, buổi,...
- DT chỉ đơn vị hành chính, tổ chức:xóm, thôn, xã, huyện, nước,nhóm, tổ, lớp , trường,tiểu đội, ban, ngành,...
2.2. Xét về cấu tạo, danh từ tiếng Việt có thể được phân thành những nhóm sau đây:
- Danh từ đơn
Đây là những danh từ được cấu tạo bằng một hình vị cấu tạo từ duy nhất. Tuy nhiên, hình vị cấu tạo từ trong tiếng Việt có thể trùng với một hay nhiều âm tiết, do đó danh từ đơn có thể là từ đơn tiết hoặc đa tiết. Ví dụ:
+ Từ đơn tiết: nhà, sân, vườn, cá, cơm, hành, tỏi. + Từ đơn đa tiết: châu chấu, cao su, sầu riêng, chôm chôm.
- Danh từ ghép
Đó là những danh từ được cấu tạo bằng hai hay nhiều hình vị cấu tạo từ. Các hình vị cấu tạo nên danh từ ghép được kết hợp với nhau theo một số loại quan hệ, do đó có thể căn cứ vào tính chất của quan hệ giữa các hình vị để phân biệt các loại danh từ ghép. Ví dụ:
+ danh từ ghép đẳng lập: trâu bò,
 
Gửi ý kiến