Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TỰ HỌC NGỮ VĂN 7A2, 7A3

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 17h:49' 17-02-2020
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 23
TIẾT 85

Văn bản: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
( Đặng Thai Mai)

I/ Lý thuyết
1. Đọc kĩ văn bản?
Nêu bố cục và nội dung chính từng phần?
3.Câu văn nào khái quát phẩm chất của tiếng Việt?
4. Tác giả đã chứng minh sự giàu đẹp của tiếng Việt về những mặt nào?
5. Về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt của Tiếng việt như thế nào? Em có nhận xét gì về vốn từ vựng của Tiếng việt?
6. Qua bài học em thấy mình cần phải làm gì để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
7. Điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận ở bài này là gì?
8. Qua tìm hiểu bài văn em cho biết ý nghĩa của văn bản?.
II. Bài tập
Tìm năm dẫn chứng thể hiện sự giàu đẹp của Tiếng Việt về ngữ âm và từ vựng trong các bài văn, thơ đã học hoặc đọc thêm ờ các lớp 6, 7.



----------------------------------------------------------------------------------------------------------





TUẦN 23
TIẾT 86
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I. Đặc điểm của trạng ngữ:
Ví dụ
a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp […] Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “văn minh”, “khai hóa” của thực dân cũng không làm ra một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc. (Thép mới)
b) Vì ốm, bạn em phải xin nghỉ học một ngày.
c) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.
d) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.
e) Nhanh như cắt, bạn Nam đã làm xong bài tập.
câu hỏi
1. Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học, hãy xác định trạng ngữ trong mỗi câu trên?
2. Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu những nội dung gì?
3. Xét về ý nghĩa, trạng ngữ thêm vào câu để làm gì?
4. Xét về hình thức trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu?
5. Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ được phân cách với nhau như thế nào?
6. Có thể chuyển các trạng ngữ trong ví dụ a sang những vị trí nào trong câu?
lưu ý cho HS:
+ Vị trí của trạng ngữ trong câu rất linh hoạt, có thể đặt ở đầu câu, cuối câu hoặc chen giữa chủ ngữ và vị ngữ.
+ Việc thay đổi vị trí của trạng ngữ không làm thay đổi ý nghĩa của câu.
II. Luyện tập:
Làm bài tập 1, 2, 3 SGK/ 39- 40



----------------------------------------------------------------------------------------------------------





TUẦN 23
TIẾT 87-88

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH


I. Mục đích và phương pháp chứng minh:
1. Trong đời sống khi nào người ta cần chứng minh?
2. Chứng minh bằng cách nào? Hãy cho 1 vài ví dụ?
3. Khi nào cần chứng minh cho ai đó tin rằng lời nói của em là thật, em phải làm thế nào?
4. Từ đó em rút ra nhận xét: Thế nào là chứng minh?
5.Trong văn bản nghị luận, khi người ta chỉ được sử dụng lời văn (không dùng nhân chứng, vật chứng) thì làm thế nào để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là đúng sự thật và đáng tin cậy?
6. Hãy so sánh chứng minh trong cuộc sống và trong bài văn nghị luận em thấy thế nào?
( Gọi HS đọc bài văn “ Đừng sợ vấp ngã”.
7. Luận điểm của bài văn này là gì? Câu văn nào thể hiện rõ luận điểm?
8. Em thấy luận điểm này có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống?
9. Bài văn có thể chia bố cục như thế nào? Nội dung chính của mỗi phần là gì?
10. Để khuyên người ta đừng sợ vấp ngã bài văn đã lập luận như thế nào?
11. Em có nhận xét gì về luận cứ của tác giả?
12. Qua tìm hiểu văn bản “Đừng sợ vấp ngã” em hiểu thế nào là lập luận chứng minh?
II. Luyện tập:
Đọc Bài văn : “Không sợ sai lầm” SGK/ 43
1. Bài văn nêu lên luận điểm gì? Hãy tìm những câu mang luận điểm đó?
2. Để chứng minh luận điểm trên, người viết
 
Gửi ý kiến