Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6 . Tự học- một thú vui bổ ích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thuỳ
Ngày gửi: 09h:20' 15-05-2026
Dung lượng: 964.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 73,74,75 : Văn bản 1

TỰ HỌC MỘT THÚ VUI BỔ ÍCH

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động giới thiệu Tri thức Ngữ văn
1.1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về văn nghị luận, các yếu tố cơ bản của văn
nghị luận; mục đích viết của văn nghị luận.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về văn nghị luận, các yếu tố cơ bản của văn nghị
luận; mục đích viết của văn nghị luận.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) GV tổ chức trò chơi Đoán ý đồng đội. Luật chơi: Có hai gói câu hỏi gồm các từ
khóa liên quan đến các kiến thức về văn nghị luận đã học. Hai đội tham gia trò
chơi, mỗi đội gồm hai thành viên, một thành viên gợi ý và một thành viên đoán các
từ khoá. Trong quá trình gợi ý, không được phép sử dụng các từ có trong gói từ
khóá. Mỗi đội có thời gian là 60 giây để vừa gợi ý vừa trả lời. Đội nào đoán được
nhiều từ khóá hơn sẽ chiến thắng.
Gói từ khoá 1
Gói từ khoá 2
Nghị luận
Lí lẽ
Ý kiến
Bằng chứng
Thuyết phục
Nghị luận văn học
Phân tích đặc điểm nhân vật trong
Phân tích một tác phẩm
một tác phẩm văn học
văn học
(2) Cá nhân HS thực hiện yêu cầu: qua các từ khóa của trò chơi, hãy trình bày hiêu
biết của em về văn bản nghị luận.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1)
→ (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS tham gia trò chơi. Các HS còn lại quan sát, cổ vũ.
(2) Cá nhân HS thực hiện yêu cầu. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- GV kết luận về khái niệm, mục đích của văn nghị luận; các yếu tố cơ bản của văn
nghị luận và mối quan hệ giữa các yếu tố đó (dựa vào SGK Ngữ văn 6; bài 3 SGK
Ngữ văn 7).
- GV khen thưởng cho HS trả lời đúng.
1.2. Hoạt động tìm hiểu các trì thức đọc hiểu
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được khái niệm và đặc điểm của văn bản nghị
luận xã hội.

b. Sản phẩm: Phần ghi chép; thảo luận nhóm; phần bài làm phiếu học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) HS đọc Tri thức ngữ văn (SGK, tr. 5) mục Nghị luận xã hội; ghi chú những từ
khóa quan trọng, những ý chính.
(2) HS hoàn tất các phiếu học tập sau theo phân công(mỗi nhóm một phiếu học
tập):

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự
(1)=> (2).

* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1)
→ (2).
(1) Cá nhân HS thực hiện.
(2) HS thực hiện theo nhóm đôi.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả thực hiện phiếu học tập
trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhấn mạnh một số vấn đề về tri thức đọc
hiểu dựa vào SGK, tr. 5.
2. Hoạt động đọc văn bản Tự học - một thú vui bổ ích
2.1. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đề tài, chủ đề của văn bản sẽ đọc (hiểu
biết về tự học; sự thú vị của việc tự học).
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vấn đề tự học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời hai câu hỏi trong phần Chuân bị đọc (SGK,
tr.6).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, dẫn dắt vào văn bản sẽ đọc.

2.2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi Trâi
nghiệm cùng văn bản.
b. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho
các câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS đọc thầm văn bản, tự ghi chép và trả lời
câu hỏi theo dõi, suy luận trong SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đọc văn bản theo cá nhân, tự ghi chép ý chính,
từ khóa, ý tưởng và tìm câu trả lời cho câu hỏi suy luận (SGK, tr. 7).
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày (theo cá nhân) kết quả trả lời câu hỏi theo dõi,
suy luận. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
(1) GV kết luận, nhận định về đáp án hai câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản:
Câu hỏi 1 (Theo dõi): Tự học là "một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch
bằng chân", vì nó là một cuộc du lịch trong không gian lần thời gian, cho ta tiếp
cận được hiểu biết mênh mông của nhân loại, tiếp cận được vô vàn những vật hữu
hình và vô hình thông qua sách vở.
Câu hỏi 2 (Suy luận): Những trích dẫn sử dụng trong đoạn văn giúp các bằng
chứng trở nên cụ thế hơn, từ đó làm tăng sức thuyết phục cho ý kiến của người viết
về tầm quan trọng của việc tự học.
(2) GV kết luận, nhận định về cách thực hiện kĩ năng suy luận:
- Kĩ năng suy luận là kĩ năng đọc dựa vào những căn cứ trên văn bản và hiểu biết
của bản thân để đưa ra nhận định về những điều không được nêu trực tiếp trong
văn bản. Việc thực hiện kĩ năng suy luận sẽ giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn các
tầng nghĩa của văn bản.
- GV có thể thực hiện kĩ thuật "nói to suy nghĩ" để minh họa cách thực hiện kì
năng suy luận dựa vào sơ đồ sau:
Căn cứ trong văn bản:
Kết quả suy luận:
Hiểu biết của bản thân:
Các trích dân này xuất hiện
sau khi người viết giơi thiệu
bằng chứng "Biết bao danh
sĩ nhờ sự đọc sách, sự tự
học mà khỏi chán đời"

Trong văn nghị luận, các bằng
chứng cần xác thực, nhằm mục đích
làm sáng tó lí lẽ, qua đó thuyêt phục
người đọc vê ý kiến, quan điểm của
người viết.

Những trích dần sử dụng
trong đoạn văn giúp băng
chứng trở nên cụ thê hơn,
từ đó làm tăng sức thuyết
phục cho ý kiên của người
viết về tầm quan trọng của
việc tự học.

2.3. Suy ngầm và phản hồi
2.3.1. Tìm hiểu môi liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
trong văn bản.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu 2 (SGK, tr.8).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS thực hiện theo hình thức nhóm đôi để trả
lời câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tìm câu trả lời, sau đó trao đổi với bạn cùng
nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác
nhận xét, bổ sung (nêu có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định dựa vào sơ đồ sau:

2.3.2. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề trong đời sống,
mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề trong
đời sống; mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
b. Sản phẩm: Phần thực hiện phiếu học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS thảo luận theo nhóm nhỏ (4 - 6 thành viên)
để hoàn thành phiếu học tập sa

* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm và điền vào phiếu học tập.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các thành viên khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- GV kết luận, nhận định về câu trả lời:

Câu 1: Văn bản Tự học - một thú vui bố ích được viết ra để thuyết phục người đọc
về ích lợi của việc tự học.
Câu 3: Đoạn trích có hai bằng chứng. Bằng chứng thứ nhất về thầy kí, bác nông
phu là những nhân vật tiêu biểu, quen thuộc trong đời sống, khẳng định một điều
đúng đắn rằng dù bất kì ai, chỉ cần tìm tòi, học tập thì sẽ tiến bộ và có thể cống
hiến cho xã hội. Bằng chứng thứ hai là về các nhà khoa học nôi tiếng có sức ảnh
hưởng và quá trình tự học của họ. Đặc điểm chung của hai bằng chứng này là:
nhiều người biết, đáng tin cậy, được số đông thừa nhận.
Chính bởi vì nhiều người biết, đáng tin cậy, được số đông thừa nhận, nên những
bằng chứng này có tác dụng làm rõ cho ý kiên của người viêt, dễ dàng được người
đọc tin tưởng, tiếp nhận, nhờ đó đã thực hiện được mục đích của văn bản là thuyết
phục người đọc về những ích lợi của việc tự học.
Câu 4: GV nhận xét, kết luận dựa vào những gợi ý trong phiếu học tập.
2.3.3. Liên hệ, so sánh, vận dụng
a. Mục tiêu: Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiể
hơn các ý tưởng hay vấn đề trong văn bản.
b. Sản phẩm: Ý kiến trao đổi của HS, đoạn văn hoàn chỉnh.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) HS thực hiện theo hình thức nhóm đôi để trao đổi ý kiến về vấn đề: Tự học có
phải là không cần sự trợ giúp của người khác?
(2) Từ nội dung thảo luận, HS viết một đoạn văn (khoảng 100 chữ).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1)
→ (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung, phản biện (nếu
có).
(2) HS đọc đoạn văn đã viết trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
(1) GV định hướng HS: Tự học không phải là không cần sự trợ giúp của ai, mà là
người học chủ động, tự giác trong việc học của mình, biết lên kế hoạch học tập,
chủ động tìm kiếm tri thức và biết tìm sự trợ giúp khi cần thiết để việc học được
hiệu quả.
(2) GV nhận xét về cách HS viết đoạn văn, cấu trúc đoạn, cách dùng từ, diễn đạt,
chính tả.
 
Gửi ý kiến