Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tu chon toan 9 ki 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:15' 04-05-2008
Dung lượng: 532.0 KB
Số lượt tải: 420
Số lượt thích: 0 người
Soạn :
Tuần : 17

Giảng :
Tiết 17

ôn tập hàm số bậc nhất.
A.Mục tiêu :
1. Kiến thức : Học sinh nắm vững được các kiến thức sau :
- Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y =ax+b, trong đó a, b là các số đã cho và hệ số a luôn khác 0.
- Hàm số bậc nhất y =ax+b luôn xác định với mọi giá trị của biến số x thuộc R.
- Hàm số bậc nhất y =ax+b đồng biến trên R khi a >0, nghịch biến trên R khi a< 0.
- Bước đầu làm quen với việc giải phương trình ax +b = y để tìm hệ số a.
2. Kỹ năng : Học sinh hiểu và chứng minh được hàm số y =-3x +1 nghịch biến trên R, hàm số y =3x +1 đồng biến trên R. Từ đó thừa nhận trường hợp tổng quát, hàm số y =ax +b đồng biến trên R khi a >0, nghịch biến trên R khi a < 0.
3. Vận dụng : - Học sinh vận dụng thành thạo những kiến thức ở trên để tìm hệ số a, biết biểu diễn thành thạo toạ độ của các điểm trên mặt phẳng toạ độ.
- Biết phân biệt hàm số bậc nhất với các hàm khác.
- Biết tính giá trị của biểu thức y khi biết giá trị cụ thể của biến x.
- làm được các bài tập 10,11,12,13(SGK-Tr48)
D. Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : thước thẳng, bảng phụ ghi sẵn nội dung của bài toán mở đầu và một bảng ghi trước kết quả sẽ tính ở bài tập ?2.
- HS : Học bài cũ, làm các bài tập được giao, chuẩn bị thước kẻ, nháp…
C. Các hoạt động dạy học :
I – ổn định tổ chức :
sĩ số :
vắng :
II – Kiểm tra bài cũ :
? Nhắc lại khi nào thì hàm số y = ax + b đồng biến và nghịch biến trên R ?
Đáp án :
Hàm số y = ax + b đồng biến trên R khi a >0 và nghịch biến trên R khi a < 0.
III – Bài mới :
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Ghi bảng

* Hoạt động 1 :
Tổ chức cho học sinh chữa bài tập

GV yêu cầu học sinh lên bảng chữa bài tập 10(SGK-Tr48)
Giáo viên đi kiểm tra việc thực hiện làm bài tập ở nhà của học sinh !
? Sau khi bớt mỗi kích thước của nó đi x(cm) thì ta sẽ được hình mới có kích thước như thế nào ?
Chu vi của hình mới bằng bao nhiêu ?


? Hãy lập công thức tính y theo x ?


- Một học sinh lên bảng chữa bài tập 10.
- HS khác mở vở để giáo viên kiểm tra.

- HS : hình mới sẽ có các kích thước là 2-x và 3 – x.
- Hình mới sẽ có chu vi là [(2-x) + (3-x)]x2
= ( 5 – 2x).2
= - 4x + 10.


I – Chữa bài tập
Bài 10(SGK-tr48).



3cm
2cm

- Sau khi bớt mỗi kích thước của nó đi x(cm) thì ta sẽ được hình mới có kích thước là 2-x và 3 – x.
- Khi đó chu vi của hình chữ nhật là :
y = [(2-x) + (3-x)]x2 . Từ đó ta có công thức của y theo x như sau :
y = -4x+10

* Hoạt động 2 :
Tổ chức cho học sinh làm các bài tập để rèn luyện kĩ năng.

* GV cho học sinh thực hiện bài 11(SGK-Tr48)
Yêu cầu học sinh lên bảng thực hiện.
- HS : lên bảng vẽ trục toạ độ, sau đó lần lượt học sinh lên bảng để biểu diễn các điểm đã cho trước trên mặt phẳng toạ độ.
II – Luyện tập :
Bài 11(SGK-tr48)




y







3

















1





















x






























* GV cho học sinh hoạt động theo nhóm để thực hiện bài tập 12(SGK-T48)
Cho x =1, thì y =2,5 tìm hệ số a trong hàm số
y = ax + 3 ?
? Tìm được a rồi khi đó ta có hàm số nào ?
GV có thể hỏi thêm hàm số trên đồng biến hay nghịch biến? Vì sao ?


GV cho học sinh thực hiện bài tập 13(Tr48)
? Để hàm số là hàm số bậc nhất thì cần phải có điều kiện gì ?
GV có thể gợi ý : để hàm số là hàm số bậc nhất thì cần phải có điều kiện a ≠0
? Để a ≠ 0 có nghĩa là ta sẽ cho biểu thức nào khác 0 ?
? Nhưng a là biểu thức chứa căn thức bậc hai nếu chỉ có điều kiện khác 0 đã đầy đủ chưa ?

? Đối với biểu thức có chứa ẩn ở mẫu ta cần chú ý đến những vấn đề gì ?
- Học sinh thực hiện bài 12 theo nhóm sau đó nhóm nào xong trước thì lên bảng trình bày còn học sinh khác theo dõi để nhận xét kết quả.


- HS : hàm số y = x + 3 đồng biến trên R vì
a = > 0
- HS thực hiện bài tập 13
- HS : suy nghĩ để trả lời câu hỏi của giáo viên.

- HS : có thể biến đổi câu a như sau :
a) y = (x -1)
=.x - 

- HS : cho biểu thức :  ≠ 0.

- HS : chưa đầy đủ cần có thêm điều kiện : >0

- HS : ta cần chú ý đến mẫu để biểu thức luôn xác định.
Bài 12 : cho hàm số
y = ax + 3; x =1 => y =2,5
khi đó ta có : a.1 +3 = 2,5
=> a = 2,5 -3 =-0,5
Hay a=
Khi đó ta có hàm số :
y = x + 3




Bài 13 (SGK-tr48)
a) y = (x -1)
Để biểu thức
y = (x -1) là hàm số bậc nhất thì  > 0
hay 5- m > 0 hay m < 5
b) y =x +3,5
cần có điều kiện m -1≠ 0
hay m ≠ 1(1).
để y =x +3,5 là hàm số bậc nhất thì  ≠ 0
Hay m +1 ≠ 0 hay
m ≠ - 1 (2)
Từ (1) và (2) => m ≠ 1


IV – Củng cố :
GV cho học sinh thực hiện bài 14a(SGK-Tr48)
Cho hàm số bậc nhất y =(1-)x – 1
a) Hàm số trên đồng biến hay nghịch biến trên R? Vì sao ?
Đáp án : Hàm số y =(1-)x – 1 nghịch biến trên R vì : a =1-  <0 (do 1<)
V – Hướng dẫn học ở nhà :
- Yêu cầu học sinh kĩ các nội dung lý thuyết về định nghĩa hàm số bậc nhất và tính chất của nó có sự liên hệ với bài trước.
- Xem lại cách thực hiện bài toán ở các phần đã chữa cũng như bài tập 11 và bài tập 12 ,13 đã thực hiện tại lớp.
- Làm các bài tập 14b,c và các bài tập trong sách bài tập.




Soạn :
Tuần 18,19

Giảng :
Tiết : 18,19


ôn tập về giải hệ phương trình
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức : Học sinh nắm vững cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp thế và quy tắc cộng đại số một cách thuần thục.
- Học sinh biết rằng muốn giải một hệ phương trình hai ẩn, ta phải quy về việc giải phương trình một ẩn, do đó học ở bài này học sinh biết thêm một cách khác để giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ngoài ra học sinh còn thấy được rằng có sự biến đổi linh hoạt giữa phép cộng đại số và quy tắc thế.
2. Kỹ năng : Học sinh nắm vững được cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế, cộng đại số, vận dụng linh hoạt giữa pp cộng và phương pháp thế.
3. Vận dụng : Học sinh vận dụng phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vào các bài tập, vận dụng một cách linh hoạt và được nâng cao dần lên.
- Học sinh nghiêm túc trong công việc, cẩn thận chính xác trong giải toán,…
B. Chuẩn bị :
* GV : bảng phụ (nội dung của bảng phụ là hai bảng tóm tắt về cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và phương pháp cộng )
* HS : học bài cũ, làm các bài tập được giao, chuẩn bị nháp, phiếu hoạt động nhóm.
C. Các hoạt động dạy học :
I- ổn định tổ chức :
sĩ số :
vắng :
II- Kiểm tra bài cũ :
Yêu cầu 3 học sinh lên bảng thực hiện bài tập sau :
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế :
a)  b)  c) 
Đáp án :
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (2; -3)
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (1,5; 1)
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (3; -2)
III- Bài mới :
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Ghi bảng

* Hoạt động 1 :
Tiết 1 :
thực hiện chữa bài tập 21 và luyện tập bài 22, 24.

* Hoạt động 1-1 :
Tổ chức cho học sinh chữa bài tập
GV tiếp tục yêu cầu 2 học sinh lên bảng thực hiện việc chữa bài tập 21, sau đó giáo viên đi kiểm tra bài làm của các học sinh khác ở dưới lớp

? nếu còn nhiều học sinh chưa hiểu bài giáo viên có thể gợi ý ở từng câu như sau: - ở câu a, ta nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 
- ở câu b cũng tương tự như câu a.
- HS : xung phong lên bảng chữa bài tập cũ.
- HS : lấy sách vở ra để học bài, và lấy vở bài tập ra để giáo viên kiểm tra vở bài tập
- HS : giải bài tập 21 đã làm ở nhà trên bảng.
- HS : ở dưới lớp nhận xét về bài làm của bạn.
b) 

6x = 6  x =  thay vào ta tìm được y=-
I- Chữa bài tập :
Bài 21 :
a) 

 
 y = -; và thay vào tìm được x = 


* Hoạt động 1-2 :
Tổ chức cho học sinh luyện tập.
Mục tiêu đặt ra cho học sinh hiểu được và thực hiện được bài tập 22, 24.
GV cho học sinh nhắc lại hai quy tắc giải hệ phương trình đã học ?
GV cho học sinh thực hiện theo nhóm để hoàn thành bài tập 22 theo yêu cầu nhiệm vụ sau :
Nhóm 1 +3 thực hiện câu a .
Nhóm 2+ 4 thực hiện câu b.
Nhóm 5 thực hiện câu c.
Gv yêu cầu đại diện các nhóm thuyết trình cách giải của nhóm mình.
GV dựa vào bài làm thực tế của các nhóm học sinh để đánh giá về bài làm của mỗi nhóm trong quá trình giảng dạy thực tế.



? GV có thể gợi ý cho các nhóm trong quá trình các nhóm làm bài, đặc biệt là gợi ý cho các nhóm làm bài tập câu b và c.

- HS : nhắc lại hai quy tắc giải hệ phương trình đã học.
- HS nghe sự sắp xếp và điều khiển của giáo viên để hoạt động theo nhóm.
- Các nhóm học sinh nhận nhiệm vụ : các nhóm đều giải bài tập của nhóm mình ra phiếu hoạt động của nhóm (tờ rôki to) sau đó mang treo lên bảng để cả lớp cùng kiểm tra đánh giá về bài làm của nhóm mình.
- Các nhóm chú ý lắng nghe ý kiến đánh giá của giáo viên.


- các nhóm cử đại diện phát biểu ý kiến của mình về quá trình giải hệ phương trình qua đó cho ý kiến nhận xét về giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng và phương pháp thế.
Bài
No_avatar

Chao thay Hanh, Bai soan tu chon cua Thay toi thay kha chi tiet , tuy nhien khi 2 cot, khi thi 3 cot, nhu vay chua hop li nam va cung con chua co phan phuong phap giang day ,mong Thay hoan thien va som cho ra mat mot bo giao an Tu chon lop 9 day du  bac THCS.

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓