Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tu chon toan 9(07-08)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:28' 23-05-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 438
Số lượt thích: 0 người
Tuần: NS:
Tiết :37 ND

Tiết 37
Bài 4 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH

 BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
A. MỤC TIÊU
Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số
HS cần nắm vững cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số. Kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Đèn chiếu, giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi sẵn quy tắc cộng đại số, lời giải mẫu, tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
HS: Bảng phụ nhóm, bút dạ.
C. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

Hoạt động 1
KIỂM TRA. (7 Phút)

GV: Nêu yêu cầu kiểm tra.
GV: Đưa đề bài lên màn hình
Hai HS đồng thời lên bảng.


HS1: - Nêu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế?
HS1: Trả lời như SGK tra 13

- Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế.



Vậy hệ có một nghiệm (2;-1)

HS2: Chữa bài tập 14(a) Tr 15 SGK.


Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.

HS2 chữa bài tập




GV: Nhận xét, cho điểm hai HS
HS lớp nhận xét bài làm của các bạn.

GV: Ngoài các cách giải hệ phương trình đã biết, trong tiết học này các em sẽ được nghiên cứu thêm một cách giải hệ phương trình, đó là phương pháp cộng đại số.


Hoạt động 2
1. QUY TẮC CỘNG ĐẠI SỐ (10 Phút)

GV: Như đã biết, muốn giải hệ phương trình 2 ẩn ta tìm cách quy về việc giải phương trình 1 ẩn. Quy tắc cộng đại số cũng chính là nhằm tới mục đích đó.
Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương.
Quy tắc cộng đại số gồm hai bước.


GV đưa quy tắc lên màn hình máy chiếu và yêu cầu HS đọc.
HS đọc các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.

GV cho HS làm ví dụ 1 trong SGK trách nhiệm 17 để hiểu rõ hơn về quy tắc cộng đại số.
Xét hệ phương trình (I) 


Bước 1:
GV yêu cầu HS cộng từng vế hai phương trình của (I) để được phương trình mới.

HS:
(2x - y) + (x + y) = 3 hay 3x = 3


Bước 2:
GV: Hãy dùng phương trình mới đó thay thế cho phương trình thứ nhất, hoặc thay thế cho phương trình thứ hai, ta được hệ nào ?
GV: Cho HS làm

Ap dụng quy tắc cộng đại số để biến đổi hệ (I), nhưng ở bước 1 hãy trừ từng vế hai phương trình của hệ (I) Và viết ra các hệ phương trình mới thu được.


Ta được hệ phương trình:
hoặc 


HS:

(2x - y) - (x + y) = 1 - 2
Hay x - 2y = -1
  Hoặc 

GV: Sau đây ta sẽ tìm cách sử dụng quy tắc cộng đại số để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Cách làm đó là giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.


Hoạt động 3
2. ÁP DỤNG (18 PHÚT)

1. Trường hợp thứ nhất.
Ví dụ 2. Xét hệ phương trình:



- Em có nhận xét gì về các hệ số ẩn y trong hệ phương trình.
HS: Các hệ số của y đối nhau.

- Vậy làm thế nào để mất ẩn y, chỉ còn ẩn x.
- Ta cộng từng vế hai phương trình của hệ sẽ được 1 phương trình chỉ còn ẩn x.
3x = 9

- Ap dụng quy tắc cộng đại số ta có:



GV: Em hãy nêu nhận xét về các hệ số của x trong hai phương trình của hệ (III)
- Làm thế nào để mất ẩn x?

HS: Các hệ số của x bằng nhau.

- Ta trừ từng vế hai phương trình của hệ được 5y = 5.

GV: Ap dụng quy tắc cộng đại số, giải hệ (III) bằng cách trừ từng vế hai phương trình của (III)
- Ta trừ từng vế hai phương trình của hệ được 5y = 5.

GV gọi một HS lên bảng trình bày.




2. Trường hợp thứ hai
(Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau và không đối nhau).
Ví dụ 4: Xét hệ phương trình:
(IV) 
GV: Ta sẽ tìm cách biến đổi để đưa hệ (IV) về trường hợp thứ nhất.
Em hãy biến đổi hệ (IV) sao cho các phương trình mới có các hệ số của ẩn x bằng nhau.

GV gọi 1 HS lên bảng giải tiếp.






GV cho HS làm ?5 bằng cách hoạt động nhóm.


Yêu cầu mỗi dãy tìm một cách khác để đưa hệ phương trình (IV) về trường hợp thứ nhất.
Sau 5 phút đại diện các nhóm trình bày.




GV: Qua các ví dụ và bài tập trên, ta tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số như sau.
GV đưa lên bảng phụ tóm tắt đó, yêu cầu HS đọc.
HS: (III) ( (  ( 
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (; 1)






HS: Nhân 2 vế của phương trình (1) với 2 và của (2) với 3 ta được
(IV) ( 
HS: Trừ từng vế của hệ phương trình mới ta được: -5y = 5
y = -1
Do đó (IV) (  
HS hoạt động theo nhóm.
Các nhóm có thể giải các cách khác nhau.
Cách 1: (IV) ( 

Cách 2: (IV) ( 

Cách 3: (IV) ( 

Một HS đọc to "Tóm tắt cách giải phương trình bằng phương pháp cộng đại số".

Hoạt động 4
CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP (8 PHÚT)
Bài tập 20. Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
a. 



c. 






e. 
HS1:

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (2; -3).
HS2:

HS3:

Vậy hệ phương trình có nghiệm (x; y) = (5; 3)


HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
- Nắm vững cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế.
- Làm bài tập 20 (b, d); 21, 22 (SGK)
- Bài 16, 17 tr 16 SGK giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
- Tiết sau luyện tập.
Tuần: NS:
Tiết :38 ND
Tiết 38
LUYỆN TẬP

A. MỤC TIÊU
* HS được củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế.
* Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng các phương pháp.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
* GV: Hệ thống bài tập, máy chiếu.
* HS: Bảng nhóm, bút dạ, giấy trong.
C. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

Hoạt động 1
(10 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Giải hệ phương trình:

Bằng phương pháp thế và phương pháp cộng đại số.








GV nhấn mạnh: hai phương pháp này tuy cách làm khác nhau, nhưng cùng nhằm mục đích là quy về giải phương trình 1 ẩn. Từ đó tìm ra nghiệm của hệ phương trình.
HS2: Chữa bài 22 (a).
Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số 

GV nhận xét, cho điểm.
Hai HS lên kiểm tra
HS1: Giải bằng phương pháp thế.

- Giải bằng phương pháp cộng đại số.

Nghiệm của hệ phương trình
(x, y) = (3; 4)
HS2:

Nghiệm của hệ phương trình
(x, y) = 
HS nhận xét bài làm của 2 bạn

Hoạt động 2
LUYỆN TẬP (32 phút)
GV tiếp tục gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 22 (b) và 22 (c).
Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số hoặc thế.
HS1: Bài 22 (b).

Phương trình 0x + 0y = 27 vô nghiệm ( hệ phương trình vô nghiệm.
HS2: Làm bài tập 22 (c).


GV nhận xét và cho điểm HS.
GV: Qua hai bài tập mà hai bạn vừa làm, các em cần nhớ khi giải một hệ phương trình mà dẫn đến một phương trình trong đó các hệ số của cả hai ẩn đều bằng 0, nghĩa là phương trình có dạng 0x + 0y = m thì hệ sẽ vô nghiệm nếu m ( 0 và vô số nghiệm nếu m = 0.
GV tiếp tục cho HS làm bài 23 SGK.
Giải hệ phương trình.

Vậy hệ phương trình vô số nghiệm
(x, y) với x ( R
Và 
(HS có thể giải bằng phương pháp thế).

GV: Em có nhận xét gì về các hệ số của ẩn x trong hệ phương trình trên?
Khi đó em biến đổi hệ như thế nào?
GV yêu cầu 1HS lên bảng giải hệ phương trình.
HS: Các hệ số của ẩn x bằng nhau.

Khi đó em trừ từng vế hai phương trình.

Thay  vào phương trình (2)



Nghiệm của hệ phương trình là:
(x; y) = .

Bài 24 tr 19 SGK



GV: Em có nhận xét gì về hệ phương trình trên?
Giải thế nào?

GV yêu cầu HS làm trên giấy trong, sau đó 3 phút chiếu kết quả trên màn hình máy chiếu.
HS: Hệ phương trình trên không có dạng như các trường hợp đã làm.
Cần phải nhân phá ngoặc, thu gọn rồi giải.


HS:

Vậy nghiệm của hệ phương trình là:(x; y) = 

GV: Như vậy, ngoài cách giải hệ phương trình bằng phương pháp đồ thị, phương pháp thế, phương pháp cộng đại số thì trong tiết học hôm nay em còn biết thêm phương pháp đặt ẩn phụ.
Tiếp tục làm bài tập 24 (b) SGK.


Nửa lớp làm theo cách nhân phá ngoặc.
Nửa lớp làm theo phương pháp đặt ẩn phụ.
HS hoạt động theo nhóm.
Cách 1: Nhân phá ngoặc.




GV kiểm tra hoạt động của các nhóm.
Cách 2: Phương pháp ẩn dụ
Đặt x - 2 = u; 1 + y = v.
Ta có hệ phương trình:


Ta có 

Sau khoảng 5 phút, GV yêu cầu đại diện hai nhóm trình bày bài giải.
Nghiệm của hệ phương trình:
(x ; y) = (1 ; -1).

- GV nhận xét, cho điểm các nhóm làm tốt.
Đại diện hai nhóm trình bày bài làm.
HS lớp nhận xét.

GV cho HS làm tiếp bài tập 25 tr19 SGK.


GV đưa đề bài lên màn hình yêu cầu một em đọc.
HS đọc đề bài.

GV gợi ý: Một đa thức bằng đa thức 0 khi và chỉ khi tất cả các hệ số của nó bằng 0. Vậy em làm bài trên như thế nào?
HS: Ta giải hệ phương trình:


GV yêu cầu HS làm bài đọc kết quả.
HS: Kết quả (m ; n) = (3 ; 2).

GV: Vậy với m = 3 và n = 2 thì đa thức P(x) bằng đa thức 0.



HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ. (3 phút)
Ôn lại các phương pháp giải hệ phương trình.
Bài tập 26, 27 tr 19, 20 SGK. Hướng dẫn bài 26(a) SGK.
Xác định a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A và B với A(2 ; -2) và B(-1 ; 3).
A(2 ; -2) ( x = 2 ; y = -2, thay vào phương trìnhy = ax + b ta được 2a + b = -2
B(-1 ; 3) ( x = -1 ; y = 3, thay vào phương trình y = ax + b ta được -a + b = 3.Giải HPT 
Tuần: NS:
Ti
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓