Bài 6. Truyện Kiều của Nguyễn Du

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Luyện
Ngày gửi: 21h:17' 10-10-2016
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Luyện
Ngày gửi: 21h:17' 10-10-2016
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 03. 10.2015
Ngày dạy : 05. 10. 2015 TUẦN 07 – TIẾT 31
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích “Truyện Kiều”)
– Nguyễn Du -
I.Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng.
- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du.
2. Kĩ năng
- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại.
- Thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
- Phân tích tâm trạng nhân vật qua 1 đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều.
- Cảm nhận được sự thông cảm sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện.
* Kĩ năng sống: Tự nhận thức được giá trị của con người trong cuộc sống.
3.Thái độ:
Đề cao giá trị, nhân cách và nhân phẩm của con người chân chính. Đồng cảm cảnh ngộ và tâm sự Thúy Kiều.
II. Chuẩn bị:
Gv : Đọc tài liệu, Soạn giáo án,tranh ảnh,bảng phụ…
Hs : Đọc và soạn bài theo hướng dẫn sgk,sưu tầm tranh ảnh ,truyện…
III. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định :
2. Bài cũ : ( 5’ )
? Em hãy đọc thuộc lòng đoạn thơ Cảnh ngày xuân và phân tích tâm trạng chị em Kiều khi du xuân trở về?
Gợi ý :
- Hs đọc thuộc đoạn thơ
- Tâm trạng hai chị em:
+ Trở về trong buổi chiều tà: Cảnh vật vẫn đẹp nhưng trầm lắng, mang nỗi buồn
-> Tâm trạng bâng khuâng xao xuyến, lưu luyến không muốn trở về
3. Bài mới:
*(1’): Mặc dù bị bán vào lầu xanh nhưng Thuý Kiều không cam chịu, nàng toan tự vẫn. Tú Bà sợ mất vốn nên ra sức dỗ dành Thuý Kiều. Mụ đưa Thuý Kiều tới lầu Ngưng Bích- thực chất là giam lỏng Kiều để thức hiện âm mưu đen tối hơn. Trong hoàn cảnh đó, tâm trạng của Thuý Kiều ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu.
15
20
Hoạt động 1:
? Xác định vị trí của đoạn trích trong tác phẩm?
Hs : Phần 2(Gia biến và lưu lạc)
Gv hướng dẫn đọc: giọng chậm, buồn, chú ý nhấn mạnh từ “bẽ bàng”, điệp từ “buồn trông” - đọc mẫu, Hs đọc, Gv nhận xét cách đọc.
Hs đọc chú thích sgk.
? Tìm kết cấu của đoạn trích ?
+ 6 câu đầu: Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều.
+ 8 câu tiếp: Nỗi thương nhớ Kim Trọng và cha mẹ của Kiều.
+ 8 câu cuối : Tâm trạng đau buồn âu lo của Kiều thể hiện qua cách nhìn cảnh vật.
Hoạt động 2:
? Quan sát 6 câu đầu và cho biết Thuý Kiều đang sống trong hoàn cảnh nào ?
? Hai chữ “khoá xuân ” gợi cho em suy nghĩ gì ?
Hs: bị giam lỏng, cuộc sống phụ thuộc.
? Không gian trước lầu Ngưng Bích hiện lên trong mắt Kiều như thế nào ?
Hs: + Có đủ non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng.
? Nhận xét về không gian đó ?
Hs : Mênh mông, hoang vắng đến rợn ngợp.
Gv : câu thơ bốn bề bát ngát xa trông: chỉ có 6 chữ mà chữ nào cũng gợi lên sự rợn ngợp của không gian, lầu Ngưng Bích như chơi vơi giữa mênh mang trời nước, núi mờ giăng xa, cồn cát ngổn ngang bụi bay mù mịt.
Cảnh buồn không có bóng người -> cái lầu chơi vơi ấy đang giam một thân phận trơ trọi, không được giao lưu với con người.
? Quan sát các câu thơ còn lại, tìm xem cụm từ nào làm nổi rõ tâm trạng cô đơn của Kiều ?
Hs :Cụm từ mây sớm đèn khuya
? Hình ảnh “Mây sớm đèn khuya” gợi tính chất gì về thời gian ?
Hs :Tuần hoàn, khép kín, ảm đạm.
? Trước không gian, thời gian như thế. Tâm trạng Kiều được khắc họa ra sao ?
Hs : Cô đơn tuyệt vọng.
Gv: Bẽ bàng, nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng -> lòng Kiều đang ngổn ngang tâm sự đớn đau, cảnh vừa hòa hợp vừa trái ngược với hoàn cảnh cô đơn khiến Kiều cảm thấy tâm can như bị chia xé. Các hình ảnh : non xa, trăng gần
Ngày dạy : 05. 10. 2015 TUẦN 07 – TIẾT 31
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích “Truyện Kiều”)
– Nguyễn Du -
I.Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng.
- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du.
2. Kĩ năng
- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại.
- Thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
- Phân tích tâm trạng nhân vật qua 1 đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều.
- Cảm nhận được sự thông cảm sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện.
* Kĩ năng sống: Tự nhận thức được giá trị của con người trong cuộc sống.
3.Thái độ:
Đề cao giá trị, nhân cách và nhân phẩm của con người chân chính. Đồng cảm cảnh ngộ và tâm sự Thúy Kiều.
II. Chuẩn bị:
Gv : Đọc tài liệu, Soạn giáo án,tranh ảnh,bảng phụ…
Hs : Đọc và soạn bài theo hướng dẫn sgk,sưu tầm tranh ảnh ,truyện…
III. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định :
2. Bài cũ : ( 5’ )
? Em hãy đọc thuộc lòng đoạn thơ Cảnh ngày xuân và phân tích tâm trạng chị em Kiều khi du xuân trở về?
Gợi ý :
- Hs đọc thuộc đoạn thơ
- Tâm trạng hai chị em:
+ Trở về trong buổi chiều tà: Cảnh vật vẫn đẹp nhưng trầm lắng, mang nỗi buồn
-> Tâm trạng bâng khuâng xao xuyến, lưu luyến không muốn trở về
3. Bài mới:
*(1’): Mặc dù bị bán vào lầu xanh nhưng Thuý Kiều không cam chịu, nàng toan tự vẫn. Tú Bà sợ mất vốn nên ra sức dỗ dành Thuý Kiều. Mụ đưa Thuý Kiều tới lầu Ngưng Bích- thực chất là giam lỏng Kiều để thức hiện âm mưu đen tối hơn. Trong hoàn cảnh đó, tâm trạng của Thuý Kiều ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu.
15
20
Hoạt động 1:
? Xác định vị trí của đoạn trích trong tác phẩm?
Hs : Phần 2(Gia biến và lưu lạc)
Gv hướng dẫn đọc: giọng chậm, buồn, chú ý nhấn mạnh từ “bẽ bàng”, điệp từ “buồn trông” - đọc mẫu, Hs đọc, Gv nhận xét cách đọc.
Hs đọc chú thích sgk.
? Tìm kết cấu của đoạn trích ?
+ 6 câu đầu: Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều.
+ 8 câu tiếp: Nỗi thương nhớ Kim Trọng và cha mẹ của Kiều.
+ 8 câu cuối : Tâm trạng đau buồn âu lo của Kiều thể hiện qua cách nhìn cảnh vật.
Hoạt động 2:
? Quan sát 6 câu đầu và cho biết Thuý Kiều đang sống trong hoàn cảnh nào ?
? Hai chữ “khoá xuân ” gợi cho em suy nghĩ gì ?
Hs: bị giam lỏng, cuộc sống phụ thuộc.
? Không gian trước lầu Ngưng Bích hiện lên trong mắt Kiều như thế nào ?
Hs: + Có đủ non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng.
? Nhận xét về không gian đó ?
Hs : Mênh mông, hoang vắng đến rợn ngợp.
Gv : câu thơ bốn bề bát ngát xa trông: chỉ có 6 chữ mà chữ nào cũng gợi lên sự rợn ngợp của không gian, lầu Ngưng Bích như chơi vơi giữa mênh mang trời nước, núi mờ giăng xa, cồn cát ngổn ngang bụi bay mù mịt.
Cảnh buồn không có bóng người -> cái lầu chơi vơi ấy đang giam một thân phận trơ trọi, không được giao lưu với con người.
? Quan sát các câu thơ còn lại, tìm xem cụm từ nào làm nổi rõ tâm trạng cô đơn của Kiều ?
Hs :Cụm từ mây sớm đèn khuya
? Hình ảnh “Mây sớm đèn khuya” gợi tính chất gì về thời gian ?
Hs :Tuần hoàn, khép kín, ảm đạm.
? Trước không gian, thời gian như thế. Tâm trạng Kiều được khắc họa ra sao ?
Hs : Cô đơn tuyệt vọng.
Gv: Bẽ bàng, nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng -> lòng Kiều đang ngổn ngang tâm sự đớn đau, cảnh vừa hòa hợp vừa trái ngược với hoàn cảnh cô đơn khiến Kiều cảm thấy tâm can như bị chia xé. Các hình ảnh : non xa, trăng gần
 









Các ý kiến mới nhất