Trọng tâm địa lý 9 ctst

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 13h:00' 30-04-2024
Dung lượng: 875.0 KB
Số lượt tải: 378
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 13h:00' 30-04-2024
Dung lượng: 875.0 KB
Số lượt tải: 378
Số lượt thích:
0 người
Bài 1: Dân cư và dân tộc, chất lượng cuộc sống
Câu hỏi mở đầu trang 130 Địa Lí 9: Việt Nam là một quốc gia đông dân, nhiều
dân tộc, cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính có sự thay đổi. Hiện nay, các
dân tộc ở nước ta phân bố ra sao? Cơ cấu dân số có sự thay đổi như thế nào?
Trả lời:
- Sự phân bố dân tộc: các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ, sự phân bố
thay đổi theo thời gian và không gian, người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng
về Tổ quốc.
- Sự thay đổi cơ cấu dân số:
+ Cơ cấu dân số theo tuổi tăng tỉ trọng số dân từ 65 tuổi trở lên.
+ Cơ cấu dân số theo giới tính: năm 2021, nữ chiếm 50,2% và nam chiếm
49,8%, mất cân bằng giới tính ở nhóm sơ sinh rõ rệt.
1. Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
Câu hỏi trang 130 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày đặc điểm
phân bố các dân tộc ở nước ta..
Trả lời:
- Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ: dân tộc Kinh phân bố nhiều hơn
ở các khu vực đồng bằng, các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu vực
trung du, miền núi, nơi có vị trí quan trọng, địa bàn chiến lược về an ninh quốc
phòng. Một số dân tộc như Khơ-me, Chăm và Hoa sinh sống tập trung ở vùng
đồng bằng và đô thị.
- Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian: trong lịch sử, cùng với việc
khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế xã hội ở các vùng kinh tế làm cho sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay đổi.
Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen trong phân bố các dân tộc trở
nên phổ biến.
- Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc: có khoảng 5,3 triệu
người (2021) sinh sống ở nước ngoài, là bộ phận không tách rời và là nguồn lực
của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Người Việt Nam ở nước ngoài tích cực lao
động, học tập và luôn hướng về xây dựng quê hương, đất nước.
2. Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
Câu hỏi trang 131 Địa Lí 9: Dựa vào bảng 1.1 và thông tin trong bài, hãy nhận
xét tình hình gia tăng dân sốcủa nước ta.
Trả lời:
- Dân số gia tăng khác nhau qua các giai đoạn, trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia
tăng dân số có xu hướng giảm dần; tuy nhiên, số dân vẫn có sự gia tăng về quy
mô và mỗi năm tăng thếm khoảng 1 triệu người. Năm 2021, tỉ lệ gia tăng dân số
là 0,94%.
- Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành thị và nông
thôn.
Câu hỏi trang 131 Địa Lí 9: Dựa vào các bảng 1.2, 1.3 và thông tin trong bài,
hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới
tính của dân cư nước ta.
Trả lời:
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ người ở nhóm tuổi 15 - 64 tuổi chiếm tỉ
trọng lớn nhất => mang lại cơ hội lớn tận dụng nguồn nhân lực chất lượng cho
tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của đất nước.
+ Số dân từ 65 tuổi trở lên xu hướng tăng dần tỉ trọng, dấu hiện dân số nước ta
có xu hướng già hóa => điều này sẽ tác động đến hầu hết các lĩnh vực của đời
sống xã hội.
- Cơ cấu dân số theo giới tính:
+ Có sự thay đổi, năm 2021, nữ chiếm 50,2% và nam chiếm 49,8% trong tổng số
dân.
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính ở nhóm sơ sinh khá rõ rệt. Năm 2021, có
112 bé trai/100 bé gái.
3. Phân hóa thu nhập theo vùng
Câu hỏi trang 132 Địa Lí 9: Dựa vào bảng 1.4 và thông tin trong bài, hãy phân
tích sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới tính.
Trả lời:
- Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu
đồng; khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng, khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng.
- Thu nhập của người dân đều có sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn sự
phân hóa giữa các vùng.
Luyện tập - Vận dụng
Luyện tập 1 trang 132 Địa Lí 9: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ
gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 - 2021
Trả lời:
Luyện tập 2 trang 132 Địa Lí 9: Dựa vào bảng 1.4, hãy sắp xếp thứ tự từ cao
đến thấp về thu nhập bình quâncủa các vùng ở nước ta năm 2014 và 2021.
Nhận xét.
Trả lời:
- Thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình quân đầu người/tháng của các vùng
ở nước ta năm 2014 và 2021:
STT Năm 2014
Năm 2021
1
Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ
2
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng
3
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long
4
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền
Trung
5
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Tây Nguyên
Trung
6
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Nhận xét: Nhìn chung, thu nhập bình quân đầu người/tháng của các vùng ở
nước ta năm 2014 và 2021 đều có sự tăng lên, có sự thay đổi vị trí giữa vùng
Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, cụ thể:
+ 3 vùng đứng có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao nhất và vẫn giữa
nguyên vị trí trong giai đoạn này lần lượt là Đông Nam Bộ 5,8 triệu đồng, Đồng
bằng sông Hồng 5,0 triệu đồng , Đồng bằng sông Cửu Long 3,7 triệu đồng
(2021).
+ Năm 2014 vùng Tây Nguyên có thu nhập bìn quân đầu người/tháng đứng thứ
4 còn vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đứng thứ 5. Nhưng sang
năm 2021, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đã vươn lên đứng thứ 4 với
3,5 triệu đồng, còn vùng Tây Nguyên lại xuống vị trí thứ 5 với 2,9 triệu đồng.
+ Thu nhập bình quân đầu người/tháng thấp nhất trong cả giai đoạn là vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, đạt 2,8 triệu đồng năm 2021.
Vận dụng trang 132 Địa Lí 9: Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về hiện trạng
mất cân bằng giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
Trả lời:
Những năm gần đây, tại Lào Cai, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh được
đánh giá là ở mức đáng báo động. Nếu không có hành động, giải pháp kiểm
soát sẽ để lại hậu quả khó lường về mặt xã hội. Tỷ số giới tính bình thường là
trong khoảng 103 - 107 nam/100 nữ. Tại Việt Nam, tỷ số giới tính khi sinh hiện
nay là 111,5 bé trai/100 bé gái. Trong khi đó, tại Lào Cai là 113 bé trai/100 bé
gái. Đây là dấu hiệu mất cân bằng giới tính khi sinh cao.
Thực trạng này diễn ra ở tất cả các nhóm, không phân biệt trình độ học vấn, tình
trạng kinh tế… Mất cân bằng giới tính như hiện nay sẽ dẫn đến việc dư thừa
nam giới trong độ tuổi kết hôn.
Nguyên nhân chính của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tại Lào Cai là
do quan niệm “trọng nam khinh nữ” vẫn còn tồn tại trong một bộ phận người
dân. Trong nhiều giải pháp nhằm kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi
sinh, mới đây nhất, ngày 20/7/2021, UBND tỉnh Lào Cai đã ban hành Kế hoạch
số 306 về thực hiện Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa
bàn, mục tiêu đến năm 2025 tỷ số giới tính khi sinh ở mức 112 trẻ trai/100 trẻ gái
và đến năm 2030 còn 109 trẻ trai/100 trẻ gái.
Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
Câu hỏi mở đầu trang 133 Địa Lí 9: Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khác
nhau tạo nên bức tranh phân bố dân cư khá đa dạng giữa đồng bằng và miền
núi, thành thị và nông thôn. Hiện nay, dân cư nước ta đang phân bố như thế
nào? Quần cư nông thôn và quần cư thành thị có sự khác biệt ra sao?
Trả lời:
- Sự phân bố dân cư nước ta: phân bố dân cư khác biệt giữa đồng bằng và
trung du, miền núi; giữa thành thị và nông thôn.
- Khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị:
+ Quần cư nông thôn: mật độ dân số thấp, dân cư phân tán, phát triển nông lâm - thủy sản, nông nghiệp là chủ đạo; tập trung thành thôn, ấp, bản, làng, ở
đơn vị hành chính cấp xã, huyện.
+ Quần cư thành thị: mật độ dân số cao, dân cư tập trung; công nghiệp và dịch
vụ là chủ đạo; các khu đô thị, chung cư ở đơn vị hành chính thị trấ, phường, thị
xã, quận, thành phố.
1. Đặc điểm phân bố dân cư
Câu hỏi trang 133 Địa Lí 9: Dựa vào hình 2 và thông tin trong bài, hãy trình bày
những đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
Trả lời:
Phân bố dân cư nước ta có sự khác biệt giữa đồng bằng và trung du, miền núi;
giữa thành thị và nông thôn do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khả năng tiếp
cận việc làm, giáo dục và dịch vụ y tế,… khác nhau:
- Giữa đồng bằng và miền núi:
+ Các vùng đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích cả nước nhưng lại chiếm đến ¾ số
dân. Các khu vực miền núi chiếm ¾ diện tích cả nước nhưng chỉ tập trung ¼ số
dân.
+ Mật độ dân số bình quân của cả nước ta là 297 người/km 2 (2021), những vùng
có địa hình thấp như Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có mật độ dân số
cao nhất, lần lượt là 1091 người/km2 và 778 người/km2. Trong khi đó, vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất, lần lượt
là 136 người/km2 và 111 người/km2
- Giữa thành thị và nông thôn:
+ Phân bố dân cư thành thị và nông thôn có sự thay đổi cùng với quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp, song có
xu hướng tăng nhanh.
+ Các thành phố lớn có mật độ dân số cao như TP Hồ Chí Minh (4357
người/km2), Hà Nội (2480 người/km2),…
+ Năm 2021, Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước
(66,4%), Trung du và miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất (20,4%).
2. Quần cư thành thị và Quần cư nông thôn
Câu hỏi trang 135 Địa Lí 9: Dựa vào bảng 2.2, hãy trình bày sự khác biệt giữa
quần cư thành thị và quần cư nông thôn ở nước ta.
Trả lời:
Sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn ở nước ta:
- Về mật độ dân số: quần cư thành thị có mật độ dân số cao, dân cư tập trung
đông, ngược lại quần cư nông thôn có mật độ dân số thấp, dân cư phân tán.
- Về hoạt động kinh tế: quần cư thành thị có hoạt động công nghiệp và dịch vụ là
chủ đạo, quần cư nông thôn lại phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản,
trong đó nông nghiệp là chủ đạo.
- Về cấu trúc: quần cư thành thị có các khu đô thị, chung cư ở đơn vị hành chính
thị trấn, phường, thị xã, quận, thành phố, còn quần cư nông thôn dân cư tập
trung thành các thôn, ấp, bản, làng,… ở đơn vị hành chính cấp xã, huyện.
Luyện tập - Vận dụng
Luyện tập trang 135 Địa Lí 9: Dựa vào hình 2, hãy xác định trên bản đồ các địa
phương có mật độ dân số trên 1000 người/km2. Giải thích nguyên nhân.
Trả lời:
- Các địa phương có mật độ dân số trên 1000 người/km 2: Hà Nội, Bắc Ninh,
Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, TP Hồ Chí
Minh.
- Giải thích: Các địa phương trên có mật độ dân số trên 1000 người/km 2 vì đây
đều là những địa phương nằm ở vùng đồng bằng, có điều kiện tự nhiên thuận lợi
cho hoạt động sống và sản xuất, các điều kiện kinh tế - xã hội phát triển, khả
năng tiếp cận việc làm tốt, giáo dục và dịch vụ y tế đảm bảo.
Vận dụng trang 135 Địa Lí 9: Địa phương em sinh sống là thành thị hay nông
thôn? Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về các đặc điểm của loại hình quần cư
đó.
Trả lời:
Địa phương em sinh sống là nông thôn, với các đặc điểm của quần cư nông
thôn như:
- Mật độ dân số thấp, dân cư sống phân tán
- Các hoạt động kinh tế phát triển chủ yếu là hoạt động nông nghiệp như trồng
trọt, chăn nuôi.
- Dân cư tập trung thành các thôn, làng, ở đơn vị hành chính cấp xã, huyện.
Bài 3: Thực hành Phân tích vấn để việc làm ở địa phương
VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở HÀ NỘI
1. Khái quát về đặc điểm lao động
Quy mô:
Lực lượng lao động: hơn 4,2 triệu người (năm 2023).
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi: 73,5%.
Chất lượng: tăng cao, tỉ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng là 33.5%
Phân bố chủ yếu ở khu vực kinh tế tư nhân, ngành dịch vụ
Hạn chế: Thiếu hụt lao động có trình độ chuyên môn cao
2. Vấn đề việc làm
a. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động:
Tỷ lệ thất nghiệp của Hà Nội quý II/2023 là 2,20%, giảm 0,15 điểm phần trăm so
với quý trước và giảm 0,24 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
Tỷ lệ thất nghiệp của Hà Nội thấp hơn mức trung bình cả nước (2,32%).
Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị Hà Nội cao hơn (2,46%).
Nhóm lao động trẻ (15-24 tuổi) có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất (5,91%).
b. Tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động
Tỷ lệ thiếu việc làm của Hà Nội quý II/2023 là 1,92%, giảm 0,08 điểm phần trăm
so với quý trước và giảm 0,02 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
Tỷ lệ thiếu việc làm của Hà Nội thấp hơn mức trung bình cả nước (2,06%).
3. Đề xuất giải pháp giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc
làm
- Phát triển kinh tế
- Đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho lao động trẻ
- Hỗ trợ việc làm, khởi nghiệp
Bài 4: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
Câu hỏi mở đầu trang 137 Địa Lí 9: Nông nghiệp là ngành sản xuất truyền
thống, quan trọng đối với nước ta với sự phát triển đa dạng các sản phẩm nông
nghiệp nhờ vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế xã hội. Hiện trạng phát triển và phân bố của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản ở nước ta hiện nay ra sao? Việc phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa
như thế nào đối với Việt Nam? nhờ vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội. Hiện trạng phát triển và phân bố của ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở nước ta hiện nay ra sao? Việc phát triển
nông nghiệp xanh có ý nghĩa như thế nào đối với Việt Nam?
Trả lời:
- Hiện trạng phát triển và phân bố của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:
+ Nông nghiệp: tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt khoảng 3,18%, ngành
trồng trọt chiếm trên 60% cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành, chăn nuôi đóng
góp khoảng 36%.
+ Lâm nghiệp: tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt khoảng 3,88% tổng diện
tích rừng xu hướng tăng, độ che phủ rừng tăng, khai thác, chế biến gỗ phân bố
và phát triển gắn với cá vùng rừng sản xuất; rừng trồng mới tăng 1,4 triệu ha,
chú trọng trồng rừng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi tự nhiên rừng.
+ Thủy sản: tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt khoảng 1,73%, sản lượng
khai thác thủy sản tăng khá nhanh, nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh, chú
trọng ứng dụng khoa học công nghệ.
- Ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh: nâng cao tính cạnh tranh của
nông nghiệp; phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải,…; sử
dụng hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ tài nguyên, giảm ô nhiễm môi
trường; đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững.
1. Nông nghiệp
Câu hỏi trang 137 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin trong bài, hãy phân tích một
trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở
nước ta.
Trả lời:
- Nhân tố tự nhiên:
+ Địa hình và đất: ¾ diện tích là đồi núi, phần lớn đồi núi thấp, một số cao
nguyên rộng lớn. Khu vực đồi núi chủ yếu đất feralit, thuận lợi quy hoạch các
vùng chuyên canh cây công nghiệp, trồng cây ăn quả và chăn nuôi gia súc lớn.
Đồng bằng chiếm ¼ diện tích, gồm 2 châu thổ lớn là ĐB sông Hồng và ĐB sông
Cửu Long, các đồng bằng duyên hải, đất ở đồng bằng chủ yếu là phù sa thuận
lợi cho sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm, rau, quả.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thuận lợi phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
với nhiều sản phẩm nông nghiệp có giá trị. Khí hậu phân hóa theo chiều bắc nam và theo độ cao, tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
+ Nguồn nước: mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hệ thống sông lớn như
sông Hồng, Thái Bình, Đồng Nai, Cửu Long,… cung cấp phù sa cho đồng ruộng
và nước tưới cho sản xuất nông nghiệp. Nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo,
nguồn nước ngầm phong phú có giá trị về cung cấp nước cho sản xuất nông
nghiệp.
+ Sinh vật: nguồn sinh vật phong phú, tính đa dạng sinh học cao, là nguồn gen
quan trọng cho phát triển nông nghiệp; nhiều khu vực có các đồng cỏ tự nhiên
thuận lợi cho phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
+ Hạn chế: khí hậu nhiệt đới gió mùa với độ ẩm không khí cao dễ gây sâu bệnh,
tình trạng biến đổi khí hậu và các hiện tượng thiên tai tác động đến năng suất và
sản lượng nông sản.
Câu hỏi trang 138 Địa Lí 9: Dựa vào hình 4.1 và thông tin trong bài, hãy trình
bày sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp ở nước ta.
Trả lời:
Năm 2021, tốc độ tăng tưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt khoảng
3,18%. Gắn với hướng phát triển theo 3 nhóm sản phẩm: chủ lực cấp quốc gia,
chủ lực cấp tỉnh và đặc sản địa phương với các vùng sản xuất tập trung, quy mô
lớn.
- Ngành trồng trọt:
+ Giá trị sản xuất luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn
ngành nông nghiệp, trung bình trên 60%. Cơ cấu cây trồng đa dạng: cây lương
thực (lúa, ngô,…); cây công nghiệp (chè, cà phê,…) và một số loại cây trồng mới
như cây dược liệu, cây cảnh, các loại nấm,… Ngày trồng trọt đang áp dụng khoa
học - kĩ thuật như cơ giới hóa sản xuất, các mô hình canh tác mới ngày càng
phổ biến.
+ Cây lương thực: lúa gạo là cây lương thực chính với 2 vùng chuyên canh lúa
lớn là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Việc sản xuất lúa
đang được tăng cường.
+ Cây công nghiệp: cơ cấu đa dạng gồm cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, hồ
tiêu, điều,…), cây công nghiệp cận nhiệt đới (chè). Có nhiều sản phẩm xuất
khẩu thuộc nhóm đầu thế giới như cà phê, hồ tiêu, điều,… Hình thành các vùng
chuyên canh ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ. Cây
công nghiệp hàng năm với các sản phẩm như mía, đậu tương, lạc,… trồng nhiều
ở khu vực trên cả nước.
+ Cây ăn quả: đa dạng, phổ biến là xoài, chôm chôm, bưởi, nhãn, vải,… Vùng
trồng lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi Bắc Bộ,
Đông Nam Bộ. Đang được đầu tư thành các vùng đặc sản gắn với các chỉ dẫn
địa lí.
- Ngành chăn nuôi:
+ Đóng góp khoảng 36% giá trị sản xuất nông nghiệp (2021), là sinh kế của hàng
triệu người dân. Chuyển đổi mạnh mẽ từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn
nuôi gia trại, trang trại công nghiệp; từng bước gắn với giết mổ, chế biến tập
trung; áp dụng công nghệ, nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm.
+ Đàn gia súc, gia cầm chủ yếu là trâu, bò, lợn, gia cầm,… Trâu nuôi nhiều ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ, bò nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền
Trung, bò sữa nuôi nhiều ven các thành phố lớn. Lợn và gia cầm tập trung ở các
vùng Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
2. Lâm nghiệp
Câu hỏi trang 141 Địa Lí 9: Dựa vào hình 4.1, bảng 4.3 và thông tin trong bài,
hãy phân tích đặc điểm phân bố tài nguyên rừng ở nước ta.
Trả lời:
- Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, Trung Du và miền núi Bắc Bộ là những
địa bàn có tổng diện tích rừng lớn ở nước ta.
- Rừng phòng hộ: gồm rừng đầu nguồn phân bố ở thượng nguồn các sông lớn,
rừng chống cát bay ở dọc ven biển Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ,
rừng ngập mặn chắn sóng phân bố ở vùng ven biển đồng bằng sông Hồng,
đồng bằng sông Cửu Long.
- Rừng đặc dụng: gồm các vườn quốc gia như Yok Đôn (Đắk Lắk), Cát Bà (Hải
Phòng), Lò Gò - Xa Mát (Tây Ninh),… khu bảo tồn thiên nhiên như Na Hang
(Tuyên Quang), Ngọc Linh (Kon Tum), Láng Sưn (Long An),… khu dự trữ sinh
quyển như Lang Biang (Lâm Đồng), Núi Chúa (Ninh Thuận), Châu thổ sông
Hồng (Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình),…
- Rừng sản xuất: gồm rừng rừng keo, tràm, bạch đàn,… được Nhà nước giao
và cho thuê; phân bố ở trung du, miền núi.
Câu hỏi trang 141 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày đặc điểm
phát triển và phân bố lâm nghiệp ở nước ta.
Trả lời:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất khoảng 3,88% (2021)
- Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: rừng sản xuất là nguôn cung cấp nguyên
liệu gỗ cho công nghiệp chế biến. Các sản phẩm chủ yếu là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván
sàn,… Sản lượng gỗ khai thác tăng từ 6,1 triệu m3 (2010) lên 18,9 triệu
m3 (2021). Phân bố và phát triển gắn với các vùng rừng sản xuất cung cấp
nguyên liệu như Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng: giai đoạn 2010 - 2021, diện tích rừng
trồng mới tăng hơn 1,4 triệu ha. Ngoài ra, trồng cây dược liệu dưới tán rừng, các
dịch vụ du lịch môi trường rừng gắn với rừng trồng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi tự
nhiên rừng được chú trọng.
3. Thủy sản
Câu hỏi trang 142 Địa Lí 9: Dựa vào hình 4.1, và thông tin trong bài, hãy phân
tích đặc điểm nguồn lợi thủy sản ở nước ta.
Trả lời:
- Có đường bờ biển dài 3260km, vùng biển rộng, mạng lưới sông ngòi, ao hồ
dày đặc, giàu nguồn lợi thủy sản với tổng trữ lượng khoảng 3,9 - 4 triệu tấn.
- Nguồn lợi hải sản phong phú, đa dạng với hơn 2000 loài cá, trong đó khoảng
100 loài có giá trị kinh tế; 1647 loài giáp xác, trong đó có hơn 100 loài tôm, nhiều
loài có giá trị xuất khẩu cao, hơn 2500 loài nhuyễn thể; hơn 600 loài rong biển.
- Có các ngư trường trọng điểm: Hải Phòng - Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa quần đảo Trường Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau Kiên Giang. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm
phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
Câu hỏi trang 142 Địa Lí 9: Dựa vào hình 4.1, hình 4.2 và thông tin trong bài,
hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta.
Trả lời:
- Năm 2021, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt hơn 1,73%
- Khai thác thủy sản: sản lượng tăng khá nhanh, các tỉnh dẫn đầu sản lượng là
Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau, Quảng Ngãi, Bình Định,…
- Nuôi trồng thủy sản: đang phát triển mạnh, chủ yếu là tôm hùm, tôm thẻ, tôm
sú, cá da trơn, cá bớp, cá mú,… Các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn
là An Giang, Cà Mau, Quảng Nam, Hải Phòng.
- Để đáp ứng được các tiêu chuẩn về sản phẩm thủy sản của các thị trường thế
giới, ngành thủy sản chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất
như truy xuất nguồn gốc; đánh bắt theo thẻ xanh IUU; nuôi hữu cơ, phối hợp
nuôi lồng bè, ao hồ,…
4. Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh
Câu hỏi trang 143 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin trong bài, hãy cho biết phát triển
nông nghiệp xanh có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với nước ta.
Trả lời:
- Nâng cao tính cạnh tranh của nông nghiệp, tạo sản phẩm có loiwjc cho sức
khỏe người tiêu dùng, áp dụng tiêu chuẩn sản xuất bền vững như VietGAP,
GlobalGAP,… phát triển các sản phẩm có chỉ dẫn địa lí, truy xuất nguồn gốc rõ
ràng,…
- Phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải như bã mía, thân
ngô, chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, vụn gỗ,… vừa cung cấp thức ăn cho vật
nuôi,vừa chuyển hóa chất thải làm phân bón hữu cơ,…
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên
nhiên và giảm ô nhiễm môi trường như tưới nước tiết kiệm, bón phân và phun
thuốc thông minh, sử dụng giống cây trồng và vật nuôi có khả năng chống chịu
sâu bệnh, thời tiết khắc nghiệt,…
- Đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững trên cả ba trụ cột kinh tế - xã hội môi trường.
Luyện tập - Vận dụng
Luyện tập trang 143 Địa Lí 9: Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố chính ảnh
hưởng tới sự phân bố và phát triển nông nghiệp nước ta.
Trả lời:
Vận dụng trang 143 Địa Lí 9: Sưu tầm thông tin và hình ảnh về một trong
những ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở nước ta.
Trả lời:
Năm 2023, nông nghiệp Việt Nam tiếp tục khẳng định vị thế quan trọng, là trụ đỡ
của nền kinh tế, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực, các cân đối lớn của
nền kinh tế và góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Nhiều nhiều điều 'lần đầu tiên' và
nhiều cái 'nhất' đã xuất hiện. Điểm nhất đầu tiên là trong bối cảnh gặp nhiều khó
khăn, thách thức, đặc biệt là về thị trường xuất khẩu lâm sản và thủy sản, song
giá trị gia tăng toàn ngành (GDP) tăng cao, ước đạt 3,83%. Đây là mức tăng
trưởng cao nhất trong 10 năm gần đây.
Thứ hai là kỷ lục về xuất siêu. Mặc dù tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thuỷ
sản chưa đạt mục tiêu đề ra nhưng xuất siêu năm 2023 đạt 12,07 tỷ USD, tăng
43,7% chiếm trên 42,5% xuất siêu cả nước. Cả nước có 6 mặt hàng xuất khẩu
đạt giá trị trên 3 tỷ USD gồm: Hàng rau quả; Gạo; Hạt điều; Cà phê; Tôm ; Gỗ và
sản phẩm gỗ.
Có được những kết quả trên là do ngành nông nghiệp và các địa phương đã
chuyển đổi mạnh mẽ từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông
nghiệp.
Bài 5: Thực hành: Viết báo cáo về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có
hiệu quả
1. Yêu cầu
Hãy tìm kiếm thông tin và viết báo cáo ngắn về một trong các mô hình sản xuất
nông nghiệp có hiệu quả ở nước ta.
2. Tìm kiếm thông tin
a) Lựa chọn nội dung
Lựa chọn tìm hiểu một trong các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả ở
nước ta như: nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn,
nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái,…
b) Tìm kiếm thông tin
Thực hiện tìm kiếm thông tin qua sách, báo, tạp chí, internet,…
c) Xử lí thông tin
- Chọn lọc tư liệu từ những thông tin tìm kiếm được.
- Sắp xếp, xử lí các thông tin vừa tìm kiếm được cho phù hợp với bài báo cáo.
3. Gợi ý thực hiện
Viết báo cáo ngắn về một trong các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả ở
nước ta theo gợi ý dưới đây:
Trả lời:
MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH
1. Quan điểm về mô hình sản xuất nông nghiệp thông minh
Chuyển đổi số đang được coi là giải pháp đột phá, tạo động lực mới cho tăng
trưởng, phát triển kinh tế nông nghiệp. Việc ứng dụng công nghệ số trong quản
lý, sản xuất, kinh doanh, truy xuất nguồn gốc, chuỗi cung ứng sản phẩm mang
lại tính minh bạch, chính xác trong xuất xứ thực phẩm, thúc đẩy sản xuất hàng
hóa, tiêu thụ sản phẩm và tạo cơ hội phát triển nông nghiệp bền vững. Nhiều
năm trở lại đây, các mô hình sản xuất nông nghiệp thông minh không còn xa lạ
với nông dân. Từ những trang trại “chăn nuôi không người”, “trang trại tự động”,
“sàn thương mại điện tử”… có thể xem là thành công bước đầu của nông dân
thời kỳ 4.0 khi đưa công nghệ vào quy trình sản xuất hàng hóa.
Ở hiện tại, nông nghiệp thông minh hay nông nghiệp 4.0 có thể hiểu là nền nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao (cơ giới hóa, tự động hóa,...); công nghệ sản
xuất, bảo vệ sản phẩm an toàn (hữu cơ, theo GAP…); công nghệ quản lý, nhận
diện sản phẩm theo chuỗi...gắn với hệ thống trí tuệ nhân tạo (công nghệ thông
tin).
2. Những điều kiện để phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp thông minh
- Việt Nam là nước mạnh về nông nghiệp, vị trí địa lý thuận lợi, giàu phù sa,
kênh rạch chằng chịt mang lại nguồn nước tưới cho cây trồng, là điều kiện tiên
quyết cho sản xuất nông nghiệp.
- Chủ trương về phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao
đã được Đảng, Nhà nước triển khai khá sớm và khoa học công nghệ được coi là
chìa khoá phát triển nền nông nghiệp bền vững, hiện đại.
- Chúng ta có lợi thế về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng để phát triển
nền nông nghiệp. Từ năm 2008, sau khi hội nhập, nền nông nghiệp nước ta phát
triển rất nhanh.
- Thực tế vài năm trở lại đây, khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, nhất là
nông nghiệp thông minh, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được nhiều
người chọn lựa, dù trải qua nhiều khó khăn, vất vả nhưng nhiều người trong số
họ đã thành công, trở thành những điển hình trong phong trào phát triển sản
xuất kinh doanh giỏi ở mỗi địa phương.
- Thị trường xuất khẩu nông sản Việt Nam tiềm năng cao, Hiệp định tự do hóa
thương mại lớn như CPTPP và EVFTA tạo cơ hội cho nông sản Việt Nam tiếp
cận với thị trường thế giới.
3. Một số sản phẩm nông nghiệp cụ thể được sản xuất từ mô hình nông
nghiệp thông minh
- Tại Đà Lạt hệ thống nhà lưới trồng rau với ánh sáng đèn LED đang được áp
dụng, bước đầu đem lại hiệu quả cao. Ngoài ra Đà Lạt còn đi đầu trong việc xây
dựng hệ thống trồng rau thủy canh hoàn toàn tự động, phục vụ cho việc cung
cấp nông sản sạch và tham quan du lịch. Các vườn hoa tại đây tưới nước hoàn
toàn bằng hệ thống tự động đã được thiết lập sẵn, thiết bị cảm biến cho biết độ
ẩm, lượng nước tưới và thời gian tưới.
- Ở Nghệ An đã liên kết với vùng trồng dứa nguyên liệu, thu mua các cuống dứa
bỏ đi để cho ra đời từ vải sợi dứa.
Bài 6: Công nghiệp
Câu hỏi mở đầu trang 145 Địa Lí 9: Công nghiệp là ngành kinh tế đóng vai trò
quan trọng ở nước ta. Sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp chịu ảnh
hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau như điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên, kinh tế - xã hội. Nước ta phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu nào?
Vì sao nước ta hướng đến phát triển công nghiệp xanh?
Trả lời:
- Các ngành công nghiệp chủ yếu: công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự
nhiên; công nghiệp sản xuất điện; công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy
vi tính; công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; công nghiệp dệt, sản xuất
trang phục.
- Hướng đến phát triển công nghiệp xanh vì: giúp cho các điều kiện của môi
trường tốt hơn, giúp tái sử dụng các chất thải, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn
năng lượng và tài nguyên thiên nhiên, kiểm soát ô nhiễm môi trường.
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
Câu hỏi trang 145 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin trong bài, hãy phân tích vai trò
của một trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
ở nước ta.
Trả lời:
- Nhân tố tự nhiên:
+ Khoáng sản: Nước ta có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng với hơn 60
loại khác nhau. Một số loại có trữ lượng đáng kể như than đá, dầu mỏ, khí tự
nhiên,… có ý nghĩa chiến lược và là nguồn lực để quy hoạch, phát triển công
nghiệp.
+ Sinh vật: tài nguyên rừng, sinh vật phong phú, đa dạng là nguồn nguyên liệu
dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến.
+ Nguồn nước: mạng lưới sông ngòi dày đặc, trữ lượng thủy điện lớn trên hệ
thống sông Hồng, sông Srêpôk, sông Đồng Nai,… là điều kiện phát triển thủy
điện. Sông ngòi cung cấp nước cho một số ngành công nghiệp. Nguồn nước
nóng, nước khoáng đa dạng, phân bố ở nhiều nơi Quang Hanh, Bình Châu,
Thanh Tân, Đảnh Thạnh, Vĩnh Hảo,… tạo điều kiện phát triển ngành công
nghiệp sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đem lại nguồn năng lượng tái tạo dồi dào như
năng lượng gió, mặt trời,… Tạo ra tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp, tác
động đến sự phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản.
+ Vị trí địa lí: những nơi gần cảng biển, đường giao thông huyết mạch, các đô
thị lớn có nền công nghiệp phát triển mạnh và tập trung phân bố nhiều cơ sở sản
xuất công nghiệp.
+ Tuy nhiên, phần lớn các mỏ khoáng sản có quy mô nhỏ, chủ yếu thuận lợi cho
phát triển công nghiệp địa phương; nhiều loại khoáng sản được khai thác đã suy
giảm đáng kể về trữ lượng, đòi hỏi ngành công nghiệp phải thay đổi để phù hợp
với nguồn nguyên liệu mới.
2. Sự phát triển và phân bố của các nghành công nghiệp chủ yếu
Câu hỏi trang 146 Địa Lí 9: Dựa vào hình 6.1 và thông tin trong bài, hãy trình
bày sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu ở
nước ta.
Trả lời:
- Công nghiệp sản xuất điện: Phát triển vào giữa thế kỉ XIX, hiện nay tăng
trưởng nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu điện cho đất nước. Sản lượng điện năm
2021 đạt 244,9 tỉ kWh. Cơ cấu khá đa dạng, xu hướng tăng dần tỉ trọng điện gió
và điện mặt trời. Áp dụng những thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến vào
phát triển nguồn điện, lưới điện,… làm cho sản lượng tăng nhanh.
+ Thủy điện: các nhà máy ...
Câu hỏi mở đầu trang 130 Địa Lí 9: Việt Nam là một quốc gia đông dân, nhiều
dân tộc, cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính có sự thay đổi. Hiện nay, các
dân tộc ở nước ta phân bố ra sao? Cơ cấu dân số có sự thay đổi như thế nào?
Trả lời:
- Sự phân bố dân tộc: các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ, sự phân bố
thay đổi theo thời gian và không gian, người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng
về Tổ quốc.
- Sự thay đổi cơ cấu dân số:
+ Cơ cấu dân số theo tuổi tăng tỉ trọng số dân từ 65 tuổi trở lên.
+ Cơ cấu dân số theo giới tính: năm 2021, nữ chiếm 50,2% và nam chiếm
49,8%, mất cân bằng giới tính ở nhóm sơ sinh rõ rệt.
1. Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
Câu hỏi trang 130 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày đặc điểm
phân bố các dân tộc ở nước ta..
Trả lời:
- Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ: dân tộc Kinh phân bố nhiều hơn
ở các khu vực đồng bằng, các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu vực
trung du, miền núi, nơi có vị trí quan trọng, địa bàn chiến lược về an ninh quốc
phòng. Một số dân tộc như Khơ-me, Chăm và Hoa sinh sống tập trung ở vùng
đồng bằng và đô thị.
- Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian: trong lịch sử, cùng với việc
khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế xã hội ở các vùng kinh tế làm cho sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay đổi.
Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen trong phân bố các dân tộc trở
nên phổ biến.
- Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc: có khoảng 5,3 triệu
người (2021) sinh sống ở nước ngoài, là bộ phận không tách rời và là nguồn lực
của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Người Việt Nam ở nước ngoài tích cực lao
động, học tập và luôn hướng về xây dựng quê hương, đất nước.
2. Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
Câu hỏi trang 131 Địa Lí 9: Dựa vào bảng 1.1 và thông tin trong bài, hãy nhận
xét tình hình gia tăng dân sốcủa nước ta.
Trả lời:
- Dân số gia tăng khác nhau qua các giai đoạn, trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia
tăng dân số có xu hướng giảm dần; tuy nhiên, số dân vẫn có sự gia tăng về quy
mô và mỗi năm tăng thếm khoảng 1 triệu người. Năm 2021, tỉ lệ gia tăng dân số
là 0,94%.
- Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành thị và nông
thôn.
Câu hỏi trang 131 Địa Lí 9: Dựa vào các bảng 1.2, 1.3 và thông tin trong bài,
hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới
tính của dân cư nước ta.
Trả lời:
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ người ở nhóm tuổi 15 - 64 tuổi chiếm tỉ
trọng lớn nhất => mang lại cơ hội lớn tận dụng nguồn nhân lực chất lượng cho
tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của đất nước.
+ Số dân từ 65 tuổi trở lên xu hướng tăng dần tỉ trọng, dấu hiện dân số nước ta
có xu hướng già hóa => điều này sẽ tác động đến hầu hết các lĩnh vực của đời
sống xã hội.
- Cơ cấu dân số theo giới tính:
+ Có sự thay đổi, năm 2021, nữ chiếm 50,2% và nam chiếm 49,8% trong tổng số
dân.
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính ở nhóm sơ sinh khá rõ rệt. Năm 2021, có
112 bé trai/100 bé gái.
3. Phân hóa thu nhập theo vùng
Câu hỏi trang 132 Địa Lí 9: Dựa vào bảng 1.4 và thông tin trong bài, hãy phân
tích sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới tính.
Trả lời:
- Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu
đồng; khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng, khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng.
- Thu nhập của người dân đều có sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn sự
phân hóa giữa các vùng.
Luyện tập - Vận dụng
Luyện tập 1 trang 132 Địa Lí 9: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ
gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 - 2021
Trả lời:
Luyện tập 2 trang 132 Địa Lí 9: Dựa vào bảng 1.4, hãy sắp xếp thứ tự từ cao
đến thấp về thu nhập bình quâncủa các vùng ở nước ta năm 2014 và 2021.
Nhận xét.
Trả lời:
- Thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình quân đầu người/tháng của các vùng
ở nước ta năm 2014 và 2021:
STT Năm 2014
Năm 2021
1
Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ
2
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng
3
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long
4
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền
Trung
5
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Tây Nguyên
Trung
6
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Nhận xét: Nhìn chung, thu nhập bình quân đầu người/tháng của các vùng ở
nước ta năm 2014 và 2021 đều có sự tăng lên, có sự thay đổi vị trí giữa vùng
Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, cụ thể:
+ 3 vùng đứng có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao nhất và vẫn giữa
nguyên vị trí trong giai đoạn này lần lượt là Đông Nam Bộ 5,8 triệu đồng, Đồng
bằng sông Hồng 5,0 triệu đồng , Đồng bằng sông Cửu Long 3,7 triệu đồng
(2021).
+ Năm 2014 vùng Tây Nguyên có thu nhập bìn quân đầu người/tháng đứng thứ
4 còn vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đứng thứ 5. Nhưng sang
năm 2021, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đã vươn lên đứng thứ 4 với
3,5 triệu đồng, còn vùng Tây Nguyên lại xuống vị trí thứ 5 với 2,9 triệu đồng.
+ Thu nhập bình quân đầu người/tháng thấp nhất trong cả giai đoạn là vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, đạt 2,8 triệu đồng năm 2021.
Vận dụng trang 132 Địa Lí 9: Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về hiện trạng
mất cân bằng giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
Trả lời:
Những năm gần đây, tại Lào Cai, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh được
đánh giá là ở mức đáng báo động. Nếu không có hành động, giải pháp kiểm
soát sẽ để lại hậu quả khó lường về mặt xã hội. Tỷ số giới tính bình thường là
trong khoảng 103 - 107 nam/100 nữ. Tại Việt Nam, tỷ số giới tính khi sinh hiện
nay là 111,5 bé trai/100 bé gái. Trong khi đó, tại Lào Cai là 113 bé trai/100 bé
gái. Đây là dấu hiệu mất cân bằng giới tính khi sinh cao.
Thực trạng này diễn ra ở tất cả các nhóm, không phân biệt trình độ học vấn, tình
trạng kinh tế… Mất cân bằng giới tính như hiện nay sẽ dẫn đến việc dư thừa
nam giới trong độ tuổi kết hôn.
Nguyên nhân chính của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tại Lào Cai là
do quan niệm “trọng nam khinh nữ” vẫn còn tồn tại trong một bộ phận người
dân. Trong nhiều giải pháp nhằm kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi
sinh, mới đây nhất, ngày 20/7/2021, UBND tỉnh Lào Cai đã ban hành Kế hoạch
số 306 về thực hiện Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa
bàn, mục tiêu đến năm 2025 tỷ số giới tính khi sinh ở mức 112 trẻ trai/100 trẻ gái
và đến năm 2030 còn 109 trẻ trai/100 trẻ gái.
Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
Câu hỏi mở đầu trang 133 Địa Lí 9: Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khác
nhau tạo nên bức tranh phân bố dân cư khá đa dạng giữa đồng bằng và miền
núi, thành thị và nông thôn. Hiện nay, dân cư nước ta đang phân bố như thế
nào? Quần cư nông thôn và quần cư thành thị có sự khác biệt ra sao?
Trả lời:
- Sự phân bố dân cư nước ta: phân bố dân cư khác biệt giữa đồng bằng và
trung du, miền núi; giữa thành thị và nông thôn.
- Khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị:
+ Quần cư nông thôn: mật độ dân số thấp, dân cư phân tán, phát triển nông lâm - thủy sản, nông nghiệp là chủ đạo; tập trung thành thôn, ấp, bản, làng, ở
đơn vị hành chính cấp xã, huyện.
+ Quần cư thành thị: mật độ dân số cao, dân cư tập trung; công nghiệp và dịch
vụ là chủ đạo; các khu đô thị, chung cư ở đơn vị hành chính thị trấ, phường, thị
xã, quận, thành phố.
1. Đặc điểm phân bố dân cư
Câu hỏi trang 133 Địa Lí 9: Dựa vào hình 2 và thông tin trong bài, hãy trình bày
những đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
Trả lời:
Phân bố dân cư nước ta có sự khác biệt giữa đồng bằng và trung du, miền núi;
giữa thành thị và nông thôn do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khả năng tiếp
cận việc làm, giáo dục và dịch vụ y tế,… khác nhau:
- Giữa đồng bằng và miền núi:
+ Các vùng đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích cả nước nhưng lại chiếm đến ¾ số
dân. Các khu vực miền núi chiếm ¾ diện tích cả nước nhưng chỉ tập trung ¼ số
dân.
+ Mật độ dân số bình quân của cả nước ta là 297 người/km 2 (2021), những vùng
có địa hình thấp như Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có mật độ dân số
cao nhất, lần lượt là 1091 người/km2 và 778 người/km2. Trong khi đó, vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất, lần lượt
là 136 người/km2 và 111 người/km2
- Giữa thành thị và nông thôn:
+ Phân bố dân cư thành thị và nông thôn có sự thay đổi cùng với quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp, song có
xu hướng tăng nhanh.
+ Các thành phố lớn có mật độ dân số cao như TP Hồ Chí Minh (4357
người/km2), Hà Nội (2480 người/km2),…
+ Năm 2021, Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước
(66,4%), Trung du và miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất (20,4%).
2. Quần cư thành thị và Quần cư nông thôn
Câu hỏi trang 135 Địa Lí 9: Dựa vào bảng 2.2, hãy trình bày sự khác biệt giữa
quần cư thành thị và quần cư nông thôn ở nước ta.
Trả lời:
Sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn ở nước ta:
- Về mật độ dân số: quần cư thành thị có mật độ dân số cao, dân cư tập trung
đông, ngược lại quần cư nông thôn có mật độ dân số thấp, dân cư phân tán.
- Về hoạt động kinh tế: quần cư thành thị có hoạt động công nghiệp và dịch vụ là
chủ đạo, quần cư nông thôn lại phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản,
trong đó nông nghiệp là chủ đạo.
- Về cấu trúc: quần cư thành thị có các khu đô thị, chung cư ở đơn vị hành chính
thị trấn, phường, thị xã, quận, thành phố, còn quần cư nông thôn dân cư tập
trung thành các thôn, ấp, bản, làng,… ở đơn vị hành chính cấp xã, huyện.
Luyện tập - Vận dụng
Luyện tập trang 135 Địa Lí 9: Dựa vào hình 2, hãy xác định trên bản đồ các địa
phương có mật độ dân số trên 1000 người/km2. Giải thích nguyên nhân.
Trả lời:
- Các địa phương có mật độ dân số trên 1000 người/km 2: Hà Nội, Bắc Ninh,
Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, TP Hồ Chí
Minh.
- Giải thích: Các địa phương trên có mật độ dân số trên 1000 người/km 2 vì đây
đều là những địa phương nằm ở vùng đồng bằng, có điều kiện tự nhiên thuận lợi
cho hoạt động sống và sản xuất, các điều kiện kinh tế - xã hội phát triển, khả
năng tiếp cận việc làm tốt, giáo dục và dịch vụ y tế đảm bảo.
Vận dụng trang 135 Địa Lí 9: Địa phương em sinh sống là thành thị hay nông
thôn? Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về các đặc điểm của loại hình quần cư
đó.
Trả lời:
Địa phương em sinh sống là nông thôn, với các đặc điểm của quần cư nông
thôn như:
- Mật độ dân số thấp, dân cư sống phân tán
- Các hoạt động kinh tế phát triển chủ yếu là hoạt động nông nghiệp như trồng
trọt, chăn nuôi.
- Dân cư tập trung thành các thôn, làng, ở đơn vị hành chính cấp xã, huyện.
Bài 3: Thực hành Phân tích vấn để việc làm ở địa phương
VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở HÀ NỘI
1. Khái quát về đặc điểm lao động
Quy mô:
Lực lượng lao động: hơn 4,2 triệu người (năm 2023).
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi: 73,5%.
Chất lượng: tăng cao, tỉ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng là 33.5%
Phân bố chủ yếu ở khu vực kinh tế tư nhân, ngành dịch vụ
Hạn chế: Thiếu hụt lao động có trình độ chuyên môn cao
2. Vấn đề việc làm
a. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động:
Tỷ lệ thất nghiệp của Hà Nội quý II/2023 là 2,20%, giảm 0,15 điểm phần trăm so
với quý trước và giảm 0,24 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
Tỷ lệ thất nghiệp của Hà Nội thấp hơn mức trung bình cả nước (2,32%).
Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị Hà Nội cao hơn (2,46%).
Nhóm lao động trẻ (15-24 tuổi) có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất (5,91%).
b. Tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động
Tỷ lệ thiếu việc làm của Hà Nội quý II/2023 là 1,92%, giảm 0,08 điểm phần trăm
so với quý trước và giảm 0,02 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
Tỷ lệ thiếu việc làm của Hà Nội thấp hơn mức trung bình cả nước (2,06%).
3. Đề xuất giải pháp giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc
làm
- Phát triển kinh tế
- Đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho lao động trẻ
- Hỗ trợ việc làm, khởi nghiệp
Bài 4: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
Câu hỏi mở đầu trang 137 Địa Lí 9: Nông nghiệp là ngành sản xuất truyền
thống, quan trọng đối với nước ta với sự phát triển đa dạng các sản phẩm nông
nghiệp nhờ vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế xã hội. Hiện trạng phát triển và phân bố của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản ở nước ta hiện nay ra sao? Việc phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa
như thế nào đối với Việt Nam? nhờ vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội. Hiện trạng phát triển và phân bố của ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở nước ta hiện nay ra sao? Việc phát triển
nông nghiệp xanh có ý nghĩa như thế nào đối với Việt Nam?
Trả lời:
- Hiện trạng phát triển và phân bố của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:
+ Nông nghiệp: tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt khoảng 3,18%, ngành
trồng trọt chiếm trên 60% cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành, chăn nuôi đóng
góp khoảng 36%.
+ Lâm nghiệp: tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt khoảng 3,88% tổng diện
tích rừng xu hướng tăng, độ che phủ rừng tăng, khai thác, chế biến gỗ phân bố
và phát triển gắn với cá vùng rừng sản xuất; rừng trồng mới tăng 1,4 triệu ha,
chú trọng trồng rừng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi tự nhiên rừng.
+ Thủy sản: tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt khoảng 1,73%, sản lượng
khai thác thủy sản tăng khá nhanh, nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh, chú
trọng ứng dụng khoa học công nghệ.
- Ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh: nâng cao tính cạnh tranh của
nông nghiệp; phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải,…; sử
dụng hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ tài nguyên, giảm ô nhiễm môi
trường; đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững.
1. Nông nghiệp
Câu hỏi trang 137 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin trong bài, hãy phân tích một
trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở
nước ta.
Trả lời:
- Nhân tố tự nhiên:
+ Địa hình và đất: ¾ diện tích là đồi núi, phần lớn đồi núi thấp, một số cao
nguyên rộng lớn. Khu vực đồi núi chủ yếu đất feralit, thuận lợi quy hoạch các
vùng chuyên canh cây công nghiệp, trồng cây ăn quả và chăn nuôi gia súc lớn.
Đồng bằng chiếm ¼ diện tích, gồm 2 châu thổ lớn là ĐB sông Hồng và ĐB sông
Cửu Long, các đồng bằng duyên hải, đất ở đồng bằng chủ yếu là phù sa thuận
lợi cho sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm, rau, quả.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thuận lợi phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
với nhiều sản phẩm nông nghiệp có giá trị. Khí hậu phân hóa theo chiều bắc nam và theo độ cao, tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
+ Nguồn nước: mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hệ thống sông lớn như
sông Hồng, Thái Bình, Đồng Nai, Cửu Long,… cung cấp phù sa cho đồng ruộng
và nước tưới cho sản xuất nông nghiệp. Nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo,
nguồn nước ngầm phong phú có giá trị về cung cấp nước cho sản xuất nông
nghiệp.
+ Sinh vật: nguồn sinh vật phong phú, tính đa dạng sinh học cao, là nguồn gen
quan trọng cho phát triển nông nghiệp; nhiều khu vực có các đồng cỏ tự nhiên
thuận lợi cho phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
+ Hạn chế: khí hậu nhiệt đới gió mùa với độ ẩm không khí cao dễ gây sâu bệnh,
tình trạng biến đổi khí hậu và các hiện tượng thiên tai tác động đến năng suất và
sản lượng nông sản.
Câu hỏi trang 138 Địa Lí 9: Dựa vào hình 4.1 và thông tin trong bài, hãy trình
bày sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp ở nước ta.
Trả lời:
Năm 2021, tốc độ tăng tưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt khoảng
3,18%. Gắn với hướng phát triển theo 3 nhóm sản phẩm: chủ lực cấp quốc gia,
chủ lực cấp tỉnh và đặc sản địa phương với các vùng sản xuất tập trung, quy mô
lớn.
- Ngành trồng trọt:
+ Giá trị sản xuất luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn
ngành nông nghiệp, trung bình trên 60%. Cơ cấu cây trồng đa dạng: cây lương
thực (lúa, ngô,…); cây công nghiệp (chè, cà phê,…) và một số loại cây trồng mới
như cây dược liệu, cây cảnh, các loại nấm,… Ngày trồng trọt đang áp dụng khoa
học - kĩ thuật như cơ giới hóa sản xuất, các mô hình canh tác mới ngày càng
phổ biến.
+ Cây lương thực: lúa gạo là cây lương thực chính với 2 vùng chuyên canh lúa
lớn là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Việc sản xuất lúa
đang được tăng cường.
+ Cây công nghiệp: cơ cấu đa dạng gồm cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, hồ
tiêu, điều,…), cây công nghiệp cận nhiệt đới (chè). Có nhiều sản phẩm xuất
khẩu thuộc nhóm đầu thế giới như cà phê, hồ tiêu, điều,… Hình thành các vùng
chuyên canh ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ. Cây
công nghiệp hàng năm với các sản phẩm như mía, đậu tương, lạc,… trồng nhiều
ở khu vực trên cả nước.
+ Cây ăn quả: đa dạng, phổ biến là xoài, chôm chôm, bưởi, nhãn, vải,… Vùng
trồng lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi Bắc Bộ,
Đông Nam Bộ. Đang được đầu tư thành các vùng đặc sản gắn với các chỉ dẫn
địa lí.
- Ngành chăn nuôi:
+ Đóng góp khoảng 36% giá trị sản xuất nông nghiệp (2021), là sinh kế của hàng
triệu người dân. Chuyển đổi mạnh mẽ từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn
nuôi gia trại, trang trại công nghiệp; từng bước gắn với giết mổ, chế biến tập
trung; áp dụng công nghệ, nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm.
+ Đàn gia súc, gia cầm chủ yếu là trâu, bò, lợn, gia cầm,… Trâu nuôi nhiều ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ, bò nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền
Trung, bò sữa nuôi nhiều ven các thành phố lớn. Lợn và gia cầm tập trung ở các
vùng Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
2. Lâm nghiệp
Câu hỏi trang 141 Địa Lí 9: Dựa vào hình 4.1, bảng 4.3 và thông tin trong bài,
hãy phân tích đặc điểm phân bố tài nguyên rừng ở nước ta.
Trả lời:
- Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, Trung Du và miền núi Bắc Bộ là những
địa bàn có tổng diện tích rừng lớn ở nước ta.
- Rừng phòng hộ: gồm rừng đầu nguồn phân bố ở thượng nguồn các sông lớn,
rừng chống cát bay ở dọc ven biển Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ,
rừng ngập mặn chắn sóng phân bố ở vùng ven biển đồng bằng sông Hồng,
đồng bằng sông Cửu Long.
- Rừng đặc dụng: gồm các vườn quốc gia như Yok Đôn (Đắk Lắk), Cát Bà (Hải
Phòng), Lò Gò - Xa Mát (Tây Ninh),… khu bảo tồn thiên nhiên như Na Hang
(Tuyên Quang), Ngọc Linh (Kon Tum), Láng Sưn (Long An),… khu dự trữ sinh
quyển như Lang Biang (Lâm Đồng), Núi Chúa (Ninh Thuận), Châu thổ sông
Hồng (Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình),…
- Rừng sản xuất: gồm rừng rừng keo, tràm, bạch đàn,… được Nhà nước giao
và cho thuê; phân bố ở trung du, miền núi.
Câu hỏi trang 141 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày đặc điểm
phát triển và phân bố lâm nghiệp ở nước ta.
Trả lời:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất khoảng 3,88% (2021)
- Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: rừng sản xuất là nguôn cung cấp nguyên
liệu gỗ cho công nghiệp chế biến. Các sản phẩm chủ yếu là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván
sàn,… Sản lượng gỗ khai thác tăng từ 6,1 triệu m3 (2010) lên 18,9 triệu
m3 (2021). Phân bố và phát triển gắn với các vùng rừng sản xuất cung cấp
nguyên liệu như Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng: giai đoạn 2010 - 2021, diện tích rừng
trồng mới tăng hơn 1,4 triệu ha. Ngoài ra, trồng cây dược liệu dưới tán rừng, các
dịch vụ du lịch môi trường rừng gắn với rừng trồng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi tự
nhiên rừng được chú trọng.
3. Thủy sản
Câu hỏi trang 142 Địa Lí 9: Dựa vào hình 4.1, và thông tin trong bài, hãy phân
tích đặc điểm nguồn lợi thủy sản ở nước ta.
Trả lời:
- Có đường bờ biển dài 3260km, vùng biển rộng, mạng lưới sông ngòi, ao hồ
dày đặc, giàu nguồn lợi thủy sản với tổng trữ lượng khoảng 3,9 - 4 triệu tấn.
- Nguồn lợi hải sản phong phú, đa dạng với hơn 2000 loài cá, trong đó khoảng
100 loài có giá trị kinh tế; 1647 loài giáp xác, trong đó có hơn 100 loài tôm, nhiều
loài có giá trị xuất khẩu cao, hơn 2500 loài nhuyễn thể; hơn 600 loài rong biển.
- Có các ngư trường trọng điểm: Hải Phòng - Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa quần đảo Trường Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau Kiên Giang. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm
phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
Câu hỏi trang 142 Địa Lí 9: Dựa vào hình 4.1, hình 4.2 và thông tin trong bài,
hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta.
Trả lời:
- Năm 2021, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt hơn 1,73%
- Khai thác thủy sản: sản lượng tăng khá nhanh, các tỉnh dẫn đầu sản lượng là
Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau, Quảng Ngãi, Bình Định,…
- Nuôi trồng thủy sản: đang phát triển mạnh, chủ yếu là tôm hùm, tôm thẻ, tôm
sú, cá da trơn, cá bớp, cá mú,… Các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn
là An Giang, Cà Mau, Quảng Nam, Hải Phòng.
- Để đáp ứng được các tiêu chuẩn về sản phẩm thủy sản của các thị trường thế
giới, ngành thủy sản chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất
như truy xuất nguồn gốc; đánh bắt theo thẻ xanh IUU; nuôi hữu cơ, phối hợp
nuôi lồng bè, ao hồ,…
4. Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh
Câu hỏi trang 143 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin trong bài, hãy cho biết phát triển
nông nghiệp xanh có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với nước ta.
Trả lời:
- Nâng cao tính cạnh tranh của nông nghiệp, tạo sản phẩm có loiwjc cho sức
khỏe người tiêu dùng, áp dụng tiêu chuẩn sản xuất bền vững như VietGAP,
GlobalGAP,… phát triển các sản phẩm có chỉ dẫn địa lí, truy xuất nguồn gốc rõ
ràng,…
- Phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải như bã mía, thân
ngô, chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, vụn gỗ,… vừa cung cấp thức ăn cho vật
nuôi,vừa chuyển hóa chất thải làm phân bón hữu cơ,…
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên
nhiên và giảm ô nhiễm môi trường như tưới nước tiết kiệm, bón phân và phun
thuốc thông minh, sử dụng giống cây trồng và vật nuôi có khả năng chống chịu
sâu bệnh, thời tiết khắc nghiệt,…
- Đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững trên cả ba trụ cột kinh tế - xã hội môi trường.
Luyện tập - Vận dụng
Luyện tập trang 143 Địa Lí 9: Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố chính ảnh
hưởng tới sự phân bố và phát triển nông nghiệp nước ta.
Trả lời:
Vận dụng trang 143 Địa Lí 9: Sưu tầm thông tin và hình ảnh về một trong
những ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở nước ta.
Trả lời:
Năm 2023, nông nghiệp Việt Nam tiếp tục khẳng định vị thế quan trọng, là trụ đỡ
của nền kinh tế, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực, các cân đối lớn của
nền kinh tế và góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Nhiều nhiều điều 'lần đầu tiên' và
nhiều cái 'nhất' đã xuất hiện. Điểm nhất đầu tiên là trong bối cảnh gặp nhiều khó
khăn, thách thức, đặc biệt là về thị trường xuất khẩu lâm sản và thủy sản, song
giá trị gia tăng toàn ngành (GDP) tăng cao, ước đạt 3,83%. Đây là mức tăng
trưởng cao nhất trong 10 năm gần đây.
Thứ hai là kỷ lục về xuất siêu. Mặc dù tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thuỷ
sản chưa đạt mục tiêu đề ra nhưng xuất siêu năm 2023 đạt 12,07 tỷ USD, tăng
43,7% chiếm trên 42,5% xuất siêu cả nước. Cả nước có 6 mặt hàng xuất khẩu
đạt giá trị trên 3 tỷ USD gồm: Hàng rau quả; Gạo; Hạt điều; Cà phê; Tôm ; Gỗ và
sản phẩm gỗ.
Có được những kết quả trên là do ngành nông nghiệp và các địa phương đã
chuyển đổi mạnh mẽ từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông
nghiệp.
Bài 5: Thực hành: Viết báo cáo về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có
hiệu quả
1. Yêu cầu
Hãy tìm kiếm thông tin và viết báo cáo ngắn về một trong các mô hình sản xuất
nông nghiệp có hiệu quả ở nước ta.
2. Tìm kiếm thông tin
a) Lựa chọn nội dung
Lựa chọn tìm hiểu một trong các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả ở
nước ta như: nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn,
nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái,…
b) Tìm kiếm thông tin
Thực hiện tìm kiếm thông tin qua sách, báo, tạp chí, internet,…
c) Xử lí thông tin
- Chọn lọc tư liệu từ những thông tin tìm kiếm được.
- Sắp xếp, xử lí các thông tin vừa tìm kiếm được cho phù hợp với bài báo cáo.
3. Gợi ý thực hiện
Viết báo cáo ngắn về một trong các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả ở
nước ta theo gợi ý dưới đây:
Trả lời:
MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH
1. Quan điểm về mô hình sản xuất nông nghiệp thông minh
Chuyển đổi số đang được coi là giải pháp đột phá, tạo động lực mới cho tăng
trưởng, phát triển kinh tế nông nghiệp. Việc ứng dụng công nghệ số trong quản
lý, sản xuất, kinh doanh, truy xuất nguồn gốc, chuỗi cung ứng sản phẩm mang
lại tính minh bạch, chính xác trong xuất xứ thực phẩm, thúc đẩy sản xuất hàng
hóa, tiêu thụ sản phẩm và tạo cơ hội phát triển nông nghiệp bền vững. Nhiều
năm trở lại đây, các mô hình sản xuất nông nghiệp thông minh không còn xa lạ
với nông dân. Từ những trang trại “chăn nuôi không người”, “trang trại tự động”,
“sàn thương mại điện tử”… có thể xem là thành công bước đầu của nông dân
thời kỳ 4.0 khi đưa công nghệ vào quy trình sản xuất hàng hóa.
Ở hiện tại, nông nghiệp thông minh hay nông nghiệp 4.0 có thể hiểu là nền nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao (cơ giới hóa, tự động hóa,...); công nghệ sản
xuất, bảo vệ sản phẩm an toàn (hữu cơ, theo GAP…); công nghệ quản lý, nhận
diện sản phẩm theo chuỗi...gắn với hệ thống trí tuệ nhân tạo (công nghệ thông
tin).
2. Những điều kiện để phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp thông minh
- Việt Nam là nước mạnh về nông nghiệp, vị trí địa lý thuận lợi, giàu phù sa,
kênh rạch chằng chịt mang lại nguồn nước tưới cho cây trồng, là điều kiện tiên
quyết cho sản xuất nông nghiệp.
- Chủ trương về phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao
đã được Đảng, Nhà nước triển khai khá sớm và khoa học công nghệ được coi là
chìa khoá phát triển nền nông nghiệp bền vững, hiện đại.
- Chúng ta có lợi thế về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng để phát triển
nền nông nghiệp. Từ năm 2008, sau khi hội nhập, nền nông nghiệp nước ta phát
triển rất nhanh.
- Thực tế vài năm trở lại đây, khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, nhất là
nông nghiệp thông minh, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được nhiều
người chọn lựa, dù trải qua nhiều khó khăn, vất vả nhưng nhiều người trong số
họ đã thành công, trở thành những điển hình trong phong trào phát triển sản
xuất kinh doanh giỏi ở mỗi địa phương.
- Thị trường xuất khẩu nông sản Việt Nam tiềm năng cao, Hiệp định tự do hóa
thương mại lớn như CPTPP và EVFTA tạo cơ hội cho nông sản Việt Nam tiếp
cận với thị trường thế giới.
3. Một số sản phẩm nông nghiệp cụ thể được sản xuất từ mô hình nông
nghiệp thông minh
- Tại Đà Lạt hệ thống nhà lưới trồng rau với ánh sáng đèn LED đang được áp
dụng, bước đầu đem lại hiệu quả cao. Ngoài ra Đà Lạt còn đi đầu trong việc xây
dựng hệ thống trồng rau thủy canh hoàn toàn tự động, phục vụ cho việc cung
cấp nông sản sạch và tham quan du lịch. Các vườn hoa tại đây tưới nước hoàn
toàn bằng hệ thống tự động đã được thiết lập sẵn, thiết bị cảm biến cho biết độ
ẩm, lượng nước tưới và thời gian tưới.
- Ở Nghệ An đã liên kết với vùng trồng dứa nguyên liệu, thu mua các cuống dứa
bỏ đi để cho ra đời từ vải sợi dứa.
Bài 6: Công nghiệp
Câu hỏi mở đầu trang 145 Địa Lí 9: Công nghiệp là ngành kinh tế đóng vai trò
quan trọng ở nước ta. Sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp chịu ảnh
hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau như điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên, kinh tế - xã hội. Nước ta phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu nào?
Vì sao nước ta hướng đến phát triển công nghiệp xanh?
Trả lời:
- Các ngành công nghiệp chủ yếu: công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự
nhiên; công nghiệp sản xuất điện; công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy
vi tính; công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; công nghiệp dệt, sản xuất
trang phục.
- Hướng đến phát triển công nghiệp xanh vì: giúp cho các điều kiện của môi
trường tốt hơn, giúp tái sử dụng các chất thải, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn
năng lượng và tài nguyên thiên nhiên, kiểm soát ô nhiễm môi trường.
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
Câu hỏi trang 145 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin trong bài, hãy phân tích vai trò
của một trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
ở nước ta.
Trả lời:
- Nhân tố tự nhiên:
+ Khoáng sản: Nước ta có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng với hơn 60
loại khác nhau. Một số loại có trữ lượng đáng kể như than đá, dầu mỏ, khí tự
nhiên,… có ý nghĩa chiến lược và là nguồn lực để quy hoạch, phát triển công
nghiệp.
+ Sinh vật: tài nguyên rừng, sinh vật phong phú, đa dạng là nguồn nguyên liệu
dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến.
+ Nguồn nước: mạng lưới sông ngòi dày đặc, trữ lượng thủy điện lớn trên hệ
thống sông Hồng, sông Srêpôk, sông Đồng Nai,… là điều kiện phát triển thủy
điện. Sông ngòi cung cấp nước cho một số ngành công nghiệp. Nguồn nước
nóng, nước khoáng đa dạng, phân bố ở nhiều nơi Quang Hanh, Bình Châu,
Thanh Tân, Đảnh Thạnh, Vĩnh Hảo,… tạo điều kiện phát triển ngành công
nghiệp sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đem lại nguồn năng lượng tái tạo dồi dào như
năng lượng gió, mặt trời,… Tạo ra tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp, tác
động đến sự phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản.
+ Vị trí địa lí: những nơi gần cảng biển, đường giao thông huyết mạch, các đô
thị lớn có nền công nghiệp phát triển mạnh và tập trung phân bố nhiều cơ sở sản
xuất công nghiệp.
+ Tuy nhiên, phần lớn các mỏ khoáng sản có quy mô nhỏ, chủ yếu thuận lợi cho
phát triển công nghiệp địa phương; nhiều loại khoáng sản được khai thác đã suy
giảm đáng kể về trữ lượng, đòi hỏi ngành công nghiệp phải thay đổi để phù hợp
với nguồn nguyên liệu mới.
2. Sự phát triển và phân bố của các nghành công nghiệp chủ yếu
Câu hỏi trang 146 Địa Lí 9: Dựa vào hình 6.1 và thông tin trong bài, hãy trình
bày sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu ở
nước ta.
Trả lời:
- Công nghiệp sản xuất điện: Phát triển vào giữa thế kỉ XIX, hiện nay tăng
trưởng nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu điện cho đất nước. Sản lượng điện năm
2021 đạt 244,9 tỉ kWh. Cơ cấu khá đa dạng, xu hướng tăng dần tỉ trọng điện gió
và điện mặt trời. Áp dụng những thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến vào
phát triển nguồn điện, lưới điện,… làm cho sản lượng tăng nhanh.
+ Thủy điện: các nhà máy ...
 









Các ý kiến mới nhất