Bài 8. Trọng lực - Đơn vị lực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thới Hưng
Ngày gửi: 15h:31' 12-01-2016
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Trần Thới Hưng
Ngày gửi: 15h:31' 12-01-2016
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Tiết thứ: 9, Tuần 9
Tên bài dạy
KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức : Củng cố kiến thức của HS từ bài 1-8 .
2. Kĩ năng : Rèn luyện kỷ năng suy luận cho HS .
3 . Thái độ : Có ý thức , thái độ nghiêm túc khi kiểm tra .
II. Chuẩn bị
Thầy: Ma trận đề KT và soạn đề theo ma trận
Trò: xem bài trước ở nhà
III. Thiết kế ma trận
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Đo độ dài. Đo thể tích.
- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng.
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích.
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng. Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn.
Số câu hỏi
3
1
1
5(4,25
Số điểm
1,5đ
1,5đ
1,25đ
%
15%
15%
12.5%
42.5%
Khối lượng và lực
- Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật.
- Nêu được đơn vị đo lực.
- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng.
- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực.
- Nêu được ví dụ về một số lực.
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động.
- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó.
- Đo được khối lượng bằng cân.
So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít.
Số câu hỏi
3
1
1
5(5,75đ)
Số điểm
1,5đ
2,5đ
1,75đ
%
15%
25%
17.5%
57.5%
TS câu hỏi
6
2
2
10(10đ)
TS điểm
3đ
4đ
3đ
%
30%
40%
30%
100%
IV. Soạn đề theo ma trận
A. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào đáp án đúng ở các câu sau :
Câu 1. Dụng cụ dùng để đo thể tích của chất lỏng là
A. ca đong và bình chia độ. B. bình tràn và bình chứa.
C. bình tràn và ca đong. D. bình chứa và bình chia độ.
Câu 2: Độ chia nhỏ nhất của thước là
A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước .B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. độ dài lớn giữa hai vạch chia bất kỳ trên thước .D. độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước.
Câu 3: Giới hạn đo của bình chia độ là
A. giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình. B. giá trị lớn nhất ghi trên bình
C. thể tích chất lỏng mà bình đo được. D. giá trị giữa hai vạch chia trên bình.
Câu 4: Trên vỏ túi bột giặt có ghi 1kg số đó cho ta biết gì ?
A. Thể tích của túi bột giặt B. Sức nặng của tuí bột giặt
C. Chiều dài của túi bột giặt. D. Khối lượng của bột giặt trong túi.
Câu 5: Đơn vị đo lực là
A. kilôgam. B. mét. C. mili lít. D. niu tơn.
Câu 6: Trọng lực là
A. lực đẩy của vật tác dụng lên Trái Đất B. lực hút giữa vật này tác dụng lên vật kia.
C. lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. D. lực đẩy của Trái Đất tác dụng lên vật.
B. TỰ LUẬN:
Tiết thứ: 9, Tuần 9
Tên bài dạy
KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức : Củng cố kiến thức của HS từ bài 1-8 .
2. Kĩ năng : Rèn luyện kỷ năng suy luận cho HS .
3 . Thái độ : Có ý thức , thái độ nghiêm túc khi kiểm tra .
II. Chuẩn bị
Thầy: Ma trận đề KT và soạn đề theo ma trận
Trò: xem bài trước ở nhà
III. Thiết kế ma trận
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Đo độ dài. Đo thể tích.
- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng.
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích.
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng. Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn.
Số câu hỏi
3
1
1
5(4,25
Số điểm
1,5đ
1,5đ
1,25đ
%
15%
15%
12.5%
42.5%
Khối lượng và lực
- Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật.
- Nêu được đơn vị đo lực.
- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng.
- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực.
- Nêu được ví dụ về một số lực.
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động.
- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó.
- Đo được khối lượng bằng cân.
So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít.
Số câu hỏi
3
1
1
5(5,75đ)
Số điểm
1,5đ
2,5đ
1,75đ
%
15%
25%
17.5%
57.5%
TS câu hỏi
6
2
2
10(10đ)
TS điểm
3đ
4đ
3đ
%
30%
40%
30%
100%
IV. Soạn đề theo ma trận
A. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào đáp án đúng ở các câu sau :
Câu 1. Dụng cụ dùng để đo thể tích của chất lỏng là
A. ca đong và bình chia độ. B. bình tràn và bình chứa.
C. bình tràn và ca đong. D. bình chứa và bình chia độ.
Câu 2: Độ chia nhỏ nhất của thước là
A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước .B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. độ dài lớn giữa hai vạch chia bất kỳ trên thước .D. độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước.
Câu 3: Giới hạn đo của bình chia độ là
A. giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình. B. giá trị lớn nhất ghi trên bình
C. thể tích chất lỏng mà bình đo được. D. giá trị giữa hai vạch chia trên bình.
Câu 4: Trên vỏ túi bột giặt có ghi 1kg số đó cho ta biết gì ?
A. Thể tích của túi bột giặt B. Sức nặng của tuí bột giặt
C. Chiều dài của túi bột giặt. D. Khối lượng của bột giặt trong túi.
Câu 5: Đơn vị đo lực là
A. kilôgam. B. mét. C. mili lít. D. niu tơn.
Câu 6: Trọng lực là
A. lực đẩy của vật tác dụng lên Trái Đất B. lực hút giữa vật này tác dụng lên vật kia.
C. lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. D. lực đẩy của Trái Đất tác dụng lên vật.
B. TỰ LUẬN:
 









Các ý kiến mới nhất