Bài 6. Trả bài tập làm văn số 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thao (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:06' 29-09-2016
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Trần Thao (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:06' 29-09-2016
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5 Ngày soạn:
Tiết 17, 18
Tập làm văn
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1.
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: Giúp hs bước đầu viết được bài văn tự sự có bố cục rõ ràng, có nội dung, sự việc, nguyện nhân diễn biến, kết quả.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết bài, kĩ năng dùng từ, đặt câu logic phù hợp.
3 Thái độ: Rèn ý thức tự học, tư duy logic, vận dụng kiến thức đã học vào bài làm, làm bài độc lập.
B Đề bài:
Kể lại một truyền thuyết đã học bằng lời văn của em.
Yêu cầu:
Việc lựa chọn truyền thuyết phụ thuộc vào khả năng của hs.
Bài làm phải tiến hành đủ theo 5 bước.
Thời gian làm bài 90 phút.
Phân bố thời gian hợp lí.
C Đáp án, biểu điểm.
Mở bài: (1, 5 điểm) Giới thiệu được truyền thuyết định kể, lí do chọn kể.
Thân bài (7 điểm) Kể diễn biến câu chuyện theo trình tự các nhân vật, sự việc.
Kết bài: (1, 5 điểm) Kết cục của truyện. (Ý nghĩa của câu chuyện).
Dựa vào khả năng trình bày của hs giáo viên chấm điểm cho phù hợp.
4. Củng cố:
Gv thu bài, đếm số bài, ghi danh sách những hs vắng để có kế hoạch kiểm tra bù.
5 Dặn dò và nhận xét.
Hs: Về làm lai bài vào vở bài tập. chuẩn bị bài “Lời văn, đoạn văn tự sự”.
Gv nhận xét thái độ làm bài của hs và xếp loại giờ học.
Tiết19 Ngày soạn:
Tiếng Việt
TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG
CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ.
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa.
2 Kĩ năng: Có kĩ năng nhận diện từ nhiều nghĩa, bước đàu có kĩ năng sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp.
3 Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức sử dụng từ đúng nghĩa, ý thức trau dồi vốn từ của mình.
4 Tích hợp: Giáo dục hs kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giao tiếp.
B Chuẩn bị:
1 Gv: PP/ kĩ thuật dạy học tích cực: phân tích mẫu, động não, thực hành có hướng dẫn …
Ptdh: Bảng phụ, các tài liệu liên quan…
2 Hs: Học bài, soạn bài theo nội dung bài học.
C Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: - Nghĩa của từ là gì? Cho ví dụ.
- Làm thế nào để giải thích được nghĩa của từ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1. Giới thiệu bài: Khi mới xuất hiện, thường từ chỉ có một nghĩa nhất định. Nhưng xã hội phát triển, nhận thức của con người cũng phát triển, nhiều sự vật của thực tế khách quan được con người khám phá. Vì vậy nảy sinh nhiều khái niệm mới. Để có tên gọi mới cho chúng, người ta có thể:
Tạo ra một từ mới để gọi sự vật.
Thêm nghĩa mới cho những từ có sẵn.
Theo cách thứ hai, những từ trước đây chỉ có một nghĩa nay được mang thêm những nghĩa mới, chính vì vậy đã nảy sinh ra hiện tượng nhiều nghĩa của từ.
Hoạt động 2. Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Gv chép bài thơ “Những cái chân” vào bảng phụ, hs đọc.
Gv: Bài thơ trên có bao nhiêu từ chân, cho biết nghĩa của các từ chân đó?
Hs: Động não, trình bày.
C1: Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hoặc động vật, dùng để đi, đứng: đau chân, mỏi chân …
C2: Bộ phận dưới cùng của một số sự vật tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền như: chân tường, chân mây, chân răng.
C3: Bộ phận dưới cùng của một số sự vật có tác dụng đỡ cho một số sự vật khác như: chân bàn, chân đèn, chân giường …
Gv: Hãy nhận xét về nghĩa của từ chân?
Tìm thêm một số từ có nhiều nghĩa như từ chân.
Hs: Mũi, mắt, chín, xuân …
VD: Mũi.
- 1 Bộ phận trên cơ thể người, vật.
- 2 Bộ phận phía trước của phương tiện giao thông đường thủy.
- 3
Tiết 17, 18
Tập làm văn
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1.
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: Giúp hs bước đầu viết được bài văn tự sự có bố cục rõ ràng, có nội dung, sự việc, nguyện nhân diễn biến, kết quả.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết bài, kĩ năng dùng từ, đặt câu logic phù hợp.
3 Thái độ: Rèn ý thức tự học, tư duy logic, vận dụng kiến thức đã học vào bài làm, làm bài độc lập.
B Đề bài:
Kể lại một truyền thuyết đã học bằng lời văn của em.
Yêu cầu:
Việc lựa chọn truyền thuyết phụ thuộc vào khả năng của hs.
Bài làm phải tiến hành đủ theo 5 bước.
Thời gian làm bài 90 phút.
Phân bố thời gian hợp lí.
C Đáp án, biểu điểm.
Mở bài: (1, 5 điểm) Giới thiệu được truyền thuyết định kể, lí do chọn kể.
Thân bài (7 điểm) Kể diễn biến câu chuyện theo trình tự các nhân vật, sự việc.
Kết bài: (1, 5 điểm) Kết cục của truyện. (Ý nghĩa của câu chuyện).
Dựa vào khả năng trình bày của hs giáo viên chấm điểm cho phù hợp.
4. Củng cố:
Gv thu bài, đếm số bài, ghi danh sách những hs vắng để có kế hoạch kiểm tra bù.
5 Dặn dò và nhận xét.
Hs: Về làm lai bài vào vở bài tập. chuẩn bị bài “Lời văn, đoạn văn tự sự”.
Gv nhận xét thái độ làm bài của hs và xếp loại giờ học.
Tiết19 Ngày soạn:
Tiếng Việt
TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG
CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ.
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa.
2 Kĩ năng: Có kĩ năng nhận diện từ nhiều nghĩa, bước đàu có kĩ năng sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp.
3 Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức sử dụng từ đúng nghĩa, ý thức trau dồi vốn từ của mình.
4 Tích hợp: Giáo dục hs kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giao tiếp.
B Chuẩn bị:
1 Gv: PP/ kĩ thuật dạy học tích cực: phân tích mẫu, động não, thực hành có hướng dẫn …
Ptdh: Bảng phụ, các tài liệu liên quan…
2 Hs: Học bài, soạn bài theo nội dung bài học.
C Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: - Nghĩa của từ là gì? Cho ví dụ.
- Làm thế nào để giải thích được nghĩa của từ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1. Giới thiệu bài: Khi mới xuất hiện, thường từ chỉ có một nghĩa nhất định. Nhưng xã hội phát triển, nhận thức của con người cũng phát triển, nhiều sự vật của thực tế khách quan được con người khám phá. Vì vậy nảy sinh nhiều khái niệm mới. Để có tên gọi mới cho chúng, người ta có thể:
Tạo ra một từ mới để gọi sự vật.
Thêm nghĩa mới cho những từ có sẵn.
Theo cách thứ hai, những từ trước đây chỉ có một nghĩa nay được mang thêm những nghĩa mới, chính vì vậy đã nảy sinh ra hiện tượng nhiều nghĩa của từ.
Hoạt động 2. Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Gv chép bài thơ “Những cái chân” vào bảng phụ, hs đọc.
Gv: Bài thơ trên có bao nhiêu từ chân, cho biết nghĩa của các từ chân đó?
Hs: Động não, trình bày.
C1: Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hoặc động vật, dùng để đi, đứng: đau chân, mỏi chân …
C2: Bộ phận dưới cùng của một số sự vật tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền như: chân tường, chân mây, chân răng.
C3: Bộ phận dưới cùng của một số sự vật có tác dụng đỡ cho một số sự vật khác như: chân bàn, chân đèn, chân giường …
Gv: Hãy nhận xét về nghĩa của từ chân?
Tìm thêm một số từ có nhiều nghĩa như từ chân.
Hs: Mũi, mắt, chín, xuân …
VD: Mũi.
- 1 Bộ phận trên cơ thể người, vật.
- 2 Bộ phận phía trước của phương tiện giao thông đường thủy.
- 3
 









Các ý kiến mới nhất