Bài 6. Trả bài tập làm văn số 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Huu Khoi
Ngày gửi: 22h:51' 10-04-2015
Dung lượng: 262.5 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Phan Huu Khoi
Ngày gửi: 22h:51' 10-04-2015
Dung lượng: 262.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Tiết 107. Tiếng việt PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
A. Mục đích yêu cầu.
- Hiểu được khái niệm, các loại văn bản và đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận.
- Rèn kĩ năng phân tích và viết bài văn nghị luận.
B. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV Ngữ văn 11
- Thiết kế bài học
- Máy chiếu
C. Cách thức tiến hành
- Phương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm.
- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Đọc văn, Làm văn.
D. Tiến trình giờ học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
* HS đọc mục 1 và trả lời câu hỏi
GV chuẩn xác kiến thức.
- Đọc 3 ví dụ SGK và xác định thể loại, mục đích, thái độ và quan điểm của người viết ?
HS đọc mục II và nhận xét.
GV chuẩn xác kiến thức.
- Xác định phạm vi, mục đích, đặc điểm của ngôn ngữ chính luận ?
- Phân biệt ngôn ngữ chính luận với ngôn ngữ dùng trong các văn bản khác ?
* Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
GV chốt kiến thức.
* GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK.
I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận.
1. Tìm hiểu văn bản chính luận
- Thể loại : Văn bản chính luận
- Mục đích viết: Thuyết phục người đọc bằng lí lẽ và lập luận dựa trên quan điểm chính trị nhất định.
- Thái độ người viết : Người viết có thể bày tỏ thái độ khác nhau tuỳ theo nội dung, nhưng nhìn chung bao giờ cũng thể hiện thái độ dứt khoát trong cách lập luận để giữ vững quan điểm của mình.
- Quan điểm người viết: Dùng những lí lẽ và bằng chứng xác đáng để không ai có thể bác bỏ được ( có sức thuyết phục lớn đối với người đọc.
2. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
- Phạm vi sử dụng: Ngôn ngữ chính luận được dùng trong các văn bản chính luận và các loại tài liệu chính trị khác..Tồn tại ở cả dạng viết và dạng nói.
- Mục đích- đặc điểm: Ngôn ngữ chính luận chỉ xoay quanh việc trình bày ý kiến hoặc bình luận, đánh giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính sách, chủ trương về văn hoá xã hội theo một quan điểm chính trị nhất định.
- Phân biệt ngôn ngữ chính luận với ngôn ngữ dùng trong các văn bản khác:
+ Ngôn ngữ trong các văn bản khác là để bình luận về một vấn đề nào đó được quan tâm trong đời sống xã hội, trong văn học…dựa trên hình thức nghị luận( nghị luận xã hội, nghị luận văn học )
+ Ngôn ngữ chính luận: dùng trình bày một quan điểm chính trị đối với một vấn đề nào đó thuộc lĩnh vực chính trị.
3. Ghi nhớ.
- SGK
4. Luyện tập
- Phân biệt khái nịêm:
Nghị luận
Chính luận
- Là thao tác tư duy, là phương tiện biểu đạt- một kiểu bài làm văn trong nhà trường.
- Thao tác được sử dụng ở tất cả mọi lĩnh vực khi trình bày, diễn đạt.
- Là phong cách chức năng ngôn ngữ, hình thành và tồn tại như một phong cách độc lập, do cách thức sử dụng ngôn ngữ đã hình thành những đặc trưng tiêu biểu.
- Thao tác chỉ thu hẹp trong phạm vi trình bày quan điểm về vấn đề chính trị
4. Củng cố: Thế nào là PCNNCL?
5. Dặn dò:
- Nắm nội dung bài học
- Làm tiếp các bài tập còn lại
- Soạn bài theo phân phối chương trình.
* RÚT KINH NGHIỆM
Ngày 13.3.2011
Soạn tuần 30
Tiết 108 Đọc văn MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA
Hoài Thanh
A. Mục đích yêu cầu.
- Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh, Hoài Chân về tinh thần thơ mới trong ý nghĩa văn chương và xã hội
- Thấy rõ nghệ thuật nghị luận văn chương khoa học, chặt chẽ thấu đáo và diễn đạt tài hoa, tinh tế giàu cảm xúc của tác giả
- Giáo dục lòng trân trọng và ý thức gìn giữ tinh hoa văn chương dân tộc.
B. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV Ngữ
A. Mục đích yêu cầu.
- Hiểu được khái niệm, các loại văn bản và đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận.
- Rèn kĩ năng phân tích và viết bài văn nghị luận.
B. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV Ngữ văn 11
- Thiết kế bài học
- Máy chiếu
C. Cách thức tiến hành
- Phương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm.
- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Đọc văn, Làm văn.
D. Tiến trình giờ học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
* HS đọc mục 1 và trả lời câu hỏi
GV chuẩn xác kiến thức.
- Đọc 3 ví dụ SGK và xác định thể loại, mục đích, thái độ và quan điểm của người viết ?
HS đọc mục II và nhận xét.
GV chuẩn xác kiến thức.
- Xác định phạm vi, mục đích, đặc điểm của ngôn ngữ chính luận ?
- Phân biệt ngôn ngữ chính luận với ngôn ngữ dùng trong các văn bản khác ?
* Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
GV chốt kiến thức.
* GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK.
I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận.
1. Tìm hiểu văn bản chính luận
- Thể loại : Văn bản chính luận
- Mục đích viết: Thuyết phục người đọc bằng lí lẽ và lập luận dựa trên quan điểm chính trị nhất định.
- Thái độ người viết : Người viết có thể bày tỏ thái độ khác nhau tuỳ theo nội dung, nhưng nhìn chung bao giờ cũng thể hiện thái độ dứt khoát trong cách lập luận để giữ vững quan điểm của mình.
- Quan điểm người viết: Dùng những lí lẽ và bằng chứng xác đáng để không ai có thể bác bỏ được ( có sức thuyết phục lớn đối với người đọc.
2. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
- Phạm vi sử dụng: Ngôn ngữ chính luận được dùng trong các văn bản chính luận và các loại tài liệu chính trị khác..Tồn tại ở cả dạng viết và dạng nói.
- Mục đích- đặc điểm: Ngôn ngữ chính luận chỉ xoay quanh việc trình bày ý kiến hoặc bình luận, đánh giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính sách, chủ trương về văn hoá xã hội theo một quan điểm chính trị nhất định.
- Phân biệt ngôn ngữ chính luận với ngôn ngữ dùng trong các văn bản khác:
+ Ngôn ngữ trong các văn bản khác là để bình luận về một vấn đề nào đó được quan tâm trong đời sống xã hội, trong văn học…dựa trên hình thức nghị luận( nghị luận xã hội, nghị luận văn học )
+ Ngôn ngữ chính luận: dùng trình bày một quan điểm chính trị đối với một vấn đề nào đó thuộc lĩnh vực chính trị.
3. Ghi nhớ.
- SGK
4. Luyện tập
- Phân biệt khái nịêm:
Nghị luận
Chính luận
- Là thao tác tư duy, là phương tiện biểu đạt- một kiểu bài làm văn trong nhà trường.
- Thao tác được sử dụng ở tất cả mọi lĩnh vực khi trình bày, diễn đạt.
- Là phong cách chức năng ngôn ngữ, hình thành và tồn tại như một phong cách độc lập, do cách thức sử dụng ngôn ngữ đã hình thành những đặc trưng tiêu biểu.
- Thao tác chỉ thu hẹp trong phạm vi trình bày quan điểm về vấn đề chính trị
4. Củng cố: Thế nào là PCNNCL?
5. Dặn dò:
- Nắm nội dung bài học
- Làm tiếp các bài tập còn lại
- Soạn bài theo phân phối chương trình.
* RÚT KINH NGHIỆM
Ngày 13.3.2011
Soạn tuần 30
Tiết 108 Đọc văn MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA
Hoài Thanh
A. Mục đích yêu cầu.
- Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh, Hoài Chân về tinh thần thơ mới trong ý nghĩa văn chương và xã hội
- Thấy rõ nghệ thuật nghị luận văn chương khoa học, chặt chẽ thấu đáo và diễn đạt tài hoa, tinh tế giàu cảm xúc của tác giả
- Giáo dục lòng trân trọng và ý thức gìn giữ tinh hoa văn chương dân tộc.
B. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV Ngữ
 








Các ý kiến mới nhất