Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Vân
Ngày gửi: 15h:40' 19-06-2025
Dung lượng: 333.5 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
I. KHÁI NIỆM TỐC ĐỘ

ÔN TẬP KIẾN THỨC KHTN 7
BÀI 1 : TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG

s
t

- Thương số   đặc tưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động được gọi là tốc độ chuyển động,
gọi tắt là tốc độ.
- Kí hiệu : v
- Biểu thức : 
- Có thể xác định sự nhanh, chậm của chuyển động bằng hai cách:
Cách 1: So sánh quãng đường đi được trong cùng một khoảng thời gian. Chuyển động nào có
quãng đường đi được dài hơn, chuyển động đó nhanh hơn.
Cách 2: So sánh thời gian để đi cùng một quãng đường. Chuyển động nào có thời gian đi ngắn
hơn, chuyển động đó nhanh hơn.
Ví dụ:
- Anh đi từ nhà đến trường hết 15 phút còn em đi hết 20 phút. Hỏi anh đi nhanh hơn
- Trong 1 phút anh bơi được 50m còn em chỉ bơi được 30m. Xác định xem ai bơi nhanh hơn.
II. ĐƠN VỊ ĐO TỐC ĐỘ
- Vì 

nên đơn vị đo tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian.
Đơn vị đo độ dài

Mét (m)

Kilômét (km)

Đơn vị đo thời gian

Giây (s)

Giờ (h)

Đơn vị đo tốc độ

Mét trên giây (m/s)

Kilômét trên giờ (km/h)

- Đơn vị tốc độ trong hệ đo lường chính thức của nước ta là m/s và km/h
1 m/s = 3,6 km/h.
---------------------------------------------------------------------BÀI 2 : ĐO TÔC ĐỘ
I. ĐO TỐC ĐỘ DÙNG ĐỒNG HỒ BẤM GIÂY
1. Dụng cụ đo :
Để xác định tốc độ chuyển động, người ta phải đo quãng đường và thời gain chuyển động của vật
Dụng cụ:
+ Quãng đường: thước đo độ dài
+ Thời gian: sử dụng đồng hồ bấm giây
- Dụng cụ đo tốc độ các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy … gọi là tốc kế.
2. Cách đo :
- Có 2 cách đo:
+ Cách 1: Chọn quãng đường (s) trước, đo thời gian (t) sau.
+ Cách 2: Chọn thời gian (t) trước, đo quãng đường (s) sau.
3. Ví dụ :
Đo tốc độ của một bạn học sinh chạy quãng đường 60 m.
- Dụng cụ: thước dây, phấn, đồng hồ bấm giây.
- Tiến hành:
+ Dùng phấn vẽ vạch xuất phát và vạch đích, sử dụng thước dây để đo khoảng cách giữa hai vạch
cách nhau 60 m.
+ Bạn học sinh đứng trước vạch xuất phát, khi bạn xuất phát đồng thời bấm đồng hồ bắt đầu đo
thời gian học sinh đó chạy từ vạch xuất phát tới vạch đích.
II. ĐO TỐC ĐỘ DÙNG ĐỒNG HỒ ĐO THỜI GIAN HIỆN SỐ VÀ CỔNG QUANG ĐIỆN

2

1. Dụng cụ đo
Gồm đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện để đo thời gian chuyển động và thước đo
quãng đường chuyển động (trên máng chạy thường có gắn kèm thước đo).
2. Cách đo
Ví dụ: Đo tốc độ của viên bi sắt chuyển động. ( Hình 9.3 )
- Xác định quãng đường s cần đo trên thước kim loại, rồi gắn các cổng quang vào điểm đầu và
điểm cuối của quãng đường.
- Bật đồng hồ đo thời gian hiện số (được chọn ở chế độ A ↔ B để đo khoảng thời gian vật
chuyển động từ cổng quang thứ nhất đến cổng quang thứ hai).
- Ngắt công tắc để bi sắt chuyển động qua các cổng quang. Đọc kết quả thời gian t hiển thị trên
đồng hồ.
- Dùng công thức v =

để tính tốc độ.
BÀI 3 : ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
I. VẼ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN CHO CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian :
- Bảng số liệu mô tả chuyển động của một ô tô chở khách trong hành trình 6h đi từ bến xe A đến
bến xe B
t(h)
0 1
2
3
4
5
6
s(km 0 60 120 180 180 220 260
)
NX:
-Trong 3h đầu, ô tô chạy được quãng đường 180 km => Vận tốc của ô tô trong 3h đầu là 180/3 =
60 km/h
- Vì trong khoảng thời gian 3h, 4h có quãng đường đều là 180 km. Do đó sau khi chạy được 3h ô
tô dừng lại nghỉ 1 giờ
2. Vẽ đồ thị :

NX:
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được trong 3h đầu là một đoạn thẳng nằm nghiêng. Quãng
đường đi được trong 3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian đi.
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được từ 3h tới 4h là đường nằm ngang (tương ứng thời gian
nghỉ)

3

- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được trong từ 4h đến 5h, 5h tới 6h là 2 đoạn thẳng nằm
nghiêng.
-------------------------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG IV. ÂM THANH
BÀI 4 : SÓNG ÂM
I. DAO ĐỘNG VÀ SÓNG
1. Dao động
- Các chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng gọi là dao động.
- Ví dụ về dao động:
+ Một lò xo được cố định một đầu được treo thẳng đứng, gắn một quả nặng vào đầu kia của lò xo
thấy lò xo di chuyển lên xuống.
+ Chuyển động của con lắc trong đồng hồ quả lắc.
+ Dao động khi em bé chơi xích đu.
+ Chuyển động của mặt nước gợn sóng, của con lắc đơn, của con lắc lò xo, của lá trên cây,…
2.Sóng
- Sóng là sự lan truyền dao động trong môi trường.
- Ví dụ về sóng: sóng trên mặt nước, sóng trên sợi dây thun…
- Khi cho một đầu lò xo dao động thì dao động này cũng được dây lò xo truyền đi tạo thành sóng
trên lò xo.
II. NGUỒN ÂM
- Nguồn âm là nguồn phát ra âm, các nguồn âm đều dao động.
- Ví dụ về vật dao động phát ra âm: màn loa tivi phát ra âm thanh, đồng hồ báo thức kêu…
III. SÓNG ÂM
- Sóng âm là sự lan truyền dao động của nguồn âm trong môi trường
- Cách tạo ra sóng âm trong môi trường không khí: Màng loa dao động làm cho lớp không khí
tiếp xúc với nó dao động theo. Lớp không khí dao động này lại làm cho lớp không khí kế tiếp nó
dao động,... Cứ thế các dao động của nguồn âm được không khí truyền tới tai ta, làm cho màng
nhĩ dao động, khiến ta cảm nhận được âm phái ra từ nguồn âm.
-Sóng âm hình thành trong không khí dưới dạng các lớp không khí nén, dãn kế tiếp nhau, tương
tự như các đoạn lò xo nén, dãn kế tiếp nhau trong sóng hình thành ở dây lò xo
IV. CÁC MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
- Môi trường truyền được sóng âm gọi là môi trường truyền âm.
- Sóng âm không chỉ truyền được trong chất khí mà còn truyền trong chất rắn và chất lỏng.
- Sóng âm không thể truyền qua môi trường chân không
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 5 : ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. ĐỘ TO VÀ BIÊN ĐỘ CỦA SÓNG ÂM
1. Biên độ dao động của nguồn âm, sóng âm:
- Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí xa nhất của dao động
2. Độ to của âm:
- Biên độ dao động càng lớn, âm càng to.
- Biên độ dao động càng nhỏ, âm càng bé.
II. ĐỘ CAO VÀ TẦN SỐ CỦA SÓNG ÂM
1. Tần số:
- Tần số là số dao động trong 1 giây.
- Đơn vị của tần số là héc (Hz)
2. Độ cao của âm:

4

- Sóng âm có tần số càng lớn thì nghe thấy âm càng cao.
- Sóng âm có tần số càng nhỏ thì nghe thấy âm càng thấp.
----------------------------------------------------------------------------------------BÀI 6 : PHẢN XẠ ÂM, CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
I. PHẢN XẠ ÂM
- Âm dội lại khi gặp một vật chắn gọi là âm phản xạ.
- Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây.
Sự giống và khác nhau giữa âm phản xạ và tiếng vang?
- Giống nhau: Đều là âm phản xạ
- Khác nhau: Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây
II. VẬT PHẢN XẠ ÂM TỐT, VẬT PHẢN XẠ ÂM KÉM
- Các bề mặt khác nhau sẽ phản xạ âm tốt hay kém khác nhau.
- Những vật liệu cứng có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt. Ví dụ: tường đá hoa, mặt gương, …
- Những vật liệu mềm, xốp có bề mặt ghồ ghề thì phản xạ âm kém. Ví dụ: rèm nhung, mặt nước,
tấm xốp, …
III. CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
1. Tiếng ồn :
- Những âm thanh to, kéo dài có thể có hại đến sức khoẻ và hoạt động bình thường của con người
gọi là tiếng ồn.
- Ở những nơi thường xuyên có tiếng ồn, ta nói môi trường sống tại đó bị ô nhiễm tiếng ồn.
2. Biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn :
- Các biện pháp để giảm tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ:
1. Hạn chế nguồn gây ra tiếng ồn.
2. Phân tán tiếng ồn trên đường truyền.
3. Ngăn cản bớt sự lan truyền của tiếng ồn đến tai.
-------------------------------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG V. ÁNH SÁNG
BÀI 7 : NĂNG LƯỢNG ÁNH SÁNG. TIA SÁNG, VÙNG TỐI
I. ÁNH SÁNG LÀ MỘT DẠNG CỦA NĂNG LƯỢNG
Thí nghiệm thu năng lượng từ ánh sáng
Bố trí thí nghiệm như hình vẽ.

Kết quả:
- Khi chưa bật đèn, kim điện kế chỉ số 0.
→ Pin quang điện không phát điện.
- Khi bật đèn, kim điện kế bị lệch đi.
→ Pin quang điện đã nhận được năng lượng ánh sáng của đèn để chuyển hoá thành điện năng.
Kết luận: Ánh sáng là một dạng của năng lượng.
* Ví dụ về sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời ở gia đình hoặc địa phương :
- Thu nhiệt năng từ ánh sáng:
+ Phơi quần áo, phơi thóc, phơi rơm rạ..
+ Làm muối
+ Bếp năng lượng mặt trời
+ Bình nước nóng năng lượng mặt trời:

5

+ Sưởi nắng (mùa đông)
- Thu điện năng từ ánh sáng:
+ Hệ thống điện mặt trời hòa lưới: năng lượng Mặt trời chuyển thành điện năng.
+ Đèn năng lượng mặt trời
+ Máy tính cầm tay sử dụng năng lượng ánh sáng.
- Thu hóa năng từ ánh sáng: Thực vật (hoa màu, lúa ngô…)
- Sử dụng trực tiếp năng lượng ánh sáng (không chuyển hóa)
+ Chiếu sáng trong đời sống, trong sản xuất, học tập, chiếu sáng trong nghệ thuật…
Cần ưu tiên sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời vì năng lượng mặt trời là năng lượng tái
tạo, năng lượng sạch, và không bao giờ cạn kiệt, bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng
II. CHÙM SÁNG VÀ TIA SÁNG
1. Chùm sáng
Ánh sáng truyền đi trong không gian thành những chùm sáng. Các chùm sáng có hình dạng và
kích thước khác nhau.

- Có 3 loại chùm sáng :

+ Chùm sáng song song: Là chùm sáng giới hạn bởi hai đường thẳng song song
Ví dụ : Chùm đèn pha chiếu xa, chùm mặt trời qua kẽ lá..
+ Chùm sáng hội tụ: là chùm sáng được giới hạn bởi hai đường thẳng cắt nhau.
+ Chùm sáng phân kì: Là chùm sáng giới hạn bằng hai đường thẳng loe ra.
Ví dụ : Chùm sáng phát ra từ mặt trời, bóng đèn, ngọn nến
2. Tia sáng
Tia sáng là đoạn thẳng có mũi tên chỉ hướng truyền của ánh sáng.
Đoạn thẳng có hướng SM biểu diễn một tia sáng
3. Thí nghiệm tạo mô hình tia sáng bằng chùm sáng hẹp song song.
III. VÙNG TỐI
Vùng tối là vùng phía sau vật cản không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới
1. Vùng tối do nguồn sáng hẹp

6

a. Hình vẽ mô tả thí nghiệm
- Nguồn sáng hẹp được tạo ra từ 1 đèn pin nhỏ chỉ có 1 bóng đèn LED nhỏ.
- Vùng tối là vùng phía sau vật cản sáng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
- Vùng tối do nguồn sáng hẹp có ranh giới rõ rệt với vùng sáng.

2. Vùng tối do nguồn sáng rộng
- Vùng tối do nguồn sáng rộng có ranh giới không rõ rệt với vùng sáng.

-----------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 8 : SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
- Hiện tượng phản xạ ánh sáng là hiện tượng khi chiếu một chùm sáng truyền đến gương phẳng
và bị hắt trở lại.
- Gương phẳng như: Gương soi, kính, mặt nước.
Trong hiện tượng phản xạ ánh sáng người ta quy ước.
+ G: Gương phẳng (mặt phản xạ).
+ Tia sáng tới (SI): Tia sáng chiếu vào gương.
+ Tia phản xạ (IR): Tia sáng bị gương hắt trở lại.
+ Điểm tới (I): Giao điểm của tia sáng tới và gương.
+ Pháp tuyến (IN) tại I: Đường thẳng vuông góc với gương tại I
+ Mặt phẳng tới: Mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.
sin=i¿ ¿ :Góc tạo bởi tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.
+ Góc tới (^
NIR=i' ¿ ¿: Góc tạo bởi tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
+ Góc tới (^

II. ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
1. Thí nghiệm
a. Dụng cụ:
+ Gương phẳng.
+ Bảng chia độ.

7

+ Đèn laze.
b. Bố trí thí nghiệm như hình 16.2.
c. Tiến hành thí nghiệm.
2. Định luật phản xạ ánh sáng.
- Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng tới.
- Góc phản xạ bằng góc tới.
III. PHẢN XẠ VÀ PHẢN XẠ KHUẾCH TÁN
- Phản xạ là hiện tượng các tia sáng song song truyền đến bề mặt nhẵn, bị phản xạ theo một
hướng.
+ Ví dụ về phản xạ: ảnh của cây thông dưới mặt hồ lặng gió
- Phản xạ khuếch tán là hiện tượng các tia sáng song song truyền đến bề mặt nhẵn, bị phản xạ
theo mọi hướng.
+ Ví dụ về phản xạ khuếch tán: không thấy được ảnh của cây thông dưới mặt hồ khi có gió to làm
mặt nước gợn sóng.
-------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 9. ẢNH CỦA VẬT QUA GƯƠNG PHẲNG
I. ẢNH CỦA VẬT QUA GƯƠNG PHẲNG
- Hình của vật nhìn thấy trong gương phẳng được gọi là ảnh của vật qua gương phẳng.
- Ảnh không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo.
- Ảnh hứng được trên màn chắn là ảnh thật.
II. TÍNH CHẤT ẢNH CỦA VẬT QUA GƯƠNG PHẲNG.
1. Dự đoán tính chất của ảnh qua gương phẳng.
- Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng không thu được trên màn chắn
- Khoảng cách từ ảnh tới gương phẳng bằng khoảng cách từ vật tới gương phẳng
- Độ lớn của ảnh bằng độ lớn của vật.
III. DỰNG ẢNH CỦA VẬT QUA GƯƠNG PHẲNG.
1. Dựng ảnh của một điểm S ( nguồn sáng rất nhỏ )
* Các bước dựng ảnh của một điểm sáng
- Bước 1. Từ S vẽ một chùm sáng được giới hạn bởi 2 tia sáng SI1 và SI2 tới gương.
- Bước 2. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng, vẽ chùm tia sáng phản xạ được gới hạn bởi các tia
sáng phản xạ I1R1 và I2R2 tương ứng.
- Bước 3. Tìm giao điểm S' của chùm phản xạ bằng cách kéo dài các tia sáng phản xạ (biểu diễn
bằng đường nét đứt). Các đường này cắt nhau tại S'. S' là ảnh ảo của S .

* Mắt nhìn thấy ảnh S' vì chùm tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua S'
2. Dựng ảnh của một vật qua gương phẳng.

8

- Lấy A' đối xứng với A qua gương;
B' đối xứng với B qua gương.
- Nối A'B' bằng nét đứt
A'B' là ảnh của AB qua gương.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG VI. TỪ
BÀI 10 : NAM CHÂM
I. NAM CHÂM LÀ GÌ ?
- Nam châm là vật có từ tính ( hút được các vật bằng sắt hoặc một số hợp kim của sắt)
Vật liệu bị nam châm hút là vật liệu có tính chất từ
II. TÍNH CHẤT CỦA NAM CHÂM
Kết luận:
- Nam châm hút được các vật bằng sắt và một số hợp kim của sắt
Kim nam châm tự do ở trạng thái cân bằng thì một đầu luôn chỉ hướng bắc, đầu kia luôn chỉ
hướng nam
- HS tự xác định.
III. TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHÂM
- Hai cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau.
-------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 11 : TỪ TRƯỜNG
I. TỪ TRƯỜNG
- Khoảng không gian bao quanh một nam châm có từ trường; tính chất đặc trưng của từ trường là
có lực từ (hút các vật có từ tính).
- Dùng kim nam châm có thể phát hiện sự tồn tại của từ trường.
II. TỪ PHỔ
- Trong từ trường của thanh nam châm, mạt sắt được sắp xếp thành những đường cong nối từ cực
này đến cực kia của thanh nam châm.
- Ở hai đẩu của thanh nam châm các đường mạt sắt sắp xếp dày hơn ở những chỗ khác.
- Hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh nam châm tạo ra bởi thí nghiệm trên gọi là từ phổ. Từ
phổ cho ta hình ảnh trực quan về từ trường.
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
- Đường sức từ là những đường cong không cắt nhau, trên đó kim nam châm định hướng theo
một chiểu nhầt định
- Chiều của đường sức từ là chiều đi từ cực Nam đến cực Bắc xuyên đọc kim nam châm nằm cân
bằng trên đường sức từ đó.
- Quy ước vẽ các đường sức từ sao cho độ mau thưa của chúng cho ta biết độ mạnh yếu của từ
trường (chỗ các đường sức từ sắp xếp dày là ở đó từ trường mạnh, chỗ các đường sức từ sắp xếp
thưa là ở đó từ trường yếu).
IV. ĐỊNH HƯỚNG TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
- Trái đất là một nam châm khổng lồ. Ở bên ngoài Trái Đất, các đường sức từ trường có chiều đi
từ Nam bán cầu đến Bắc bán cầu.
- Cực Bắc địa lí và cực từ bắc (của Trái đất) không trùng nhau.

9

CH: Có thể chứng tỏ Trái Đất có từ trường bằng cách dùng kim nam châm (la bàn) hoặc tìm hiểu
vẽ một số loài động vật có thể nhận biết được từ trường Trái Đất để định hướng di chuyển.
V. LA BÀN
1. Cấu tạo.
- La bàn là dụng cụ được dùng để định hướng. Một la bàn thường có:
+ Kim la bàn (kim nam châm)
+ Vỏ la bàn
+ Mặt la bàn
 2. Cách sử dụng la bàn xác định hướng địa lí.
Các bước tiến hành
- Đặt la bàn cách xa nam châm và các vật liệu có tính chất từ, để tránh tác động của các vật này
lên kim la bàn.
- Giữ la bàn trong lòng bàn tay hoặc đặt trên một mặt bàn sao cho la bàn nằm ngang trước mặt.
Sau đó xoay vỏ của la bàn sao cho đầu kim màu đỏ chỉ hướng bắc trùng khít với vạch ghi chữ N
trên la bàn.
- Đọc giá trị của góc tạo bởi hướng cần xác định hướng trước mặt) so với hướng bắc trên mặt chia
độ của la bàn để tìm hướng cần xác định.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 12: CHẾ TẠO NAM CHÂM ĐIỆN ĐƠN GIẢN
I. NAM CHÂM ĐIỆN
1. Cấu tạo
- Nam châm điện bao gồm ống dây dẫn, một thỏi sắt non lồng trong lòng ống dây, hai đầu ống
dây nối với 2 cực của nguồn điện
- Lõi sắt non trong ống dây có tác dụng làm tăng từ trường của nam châm điện.
2. Từ trường của nam châm điện
Từ trường của nam châm điện chỉ tồn tại trong thời gian dòng điện chạy trong ống dây.
Dòng điện thay đổi thì từ trường của nam châm cũng thay đổi.
- Chiều từ trường của nam châm điện phụ thuộc vào chiều dòng điện chạy trong ống dây
- Độ mạnh yếu của từ trường phụ thuộc vào độ mạnh yếu của dòng điện.
II. CHẾ TẠO NAM CHÂM ĐIỆN ĐƠN GIẢN
- Cách làm: Dùng một đoạn dây đồng quấn xung quanh một ống nhựa, luồn vào trong ống một
chiếc đinh sắt dài, nối hai đầu dây với nguồn điện (pin) qua một công tắc điện (Hình 20.2).
- Tiến hành thí nghiệm:
1. Đóng công tắc điện; kiểm tra xung quanh nam châm điện có từ trường không.
2. Ngắt công tắc điện; kiểm tra xung quanh nam châm còn từ trường không.
3. Thay đổi nguồn điện bằng cách tăng số pin, đóng công tắc điện; dùng các ghim giấy bằng sắt
để kiểm tra xem lực từ của nam châm thay đổi thế nào.
4. Thay đổi cực của nguồn điện; dùng kim nam châm thử để kiểm tra xem chiều từ trường có
thay đổi không.
KL:- Từ trường chỉ xuất hiện khi có dòng điện chạy trong ống dây.
- Khi tăng số pin lên thì lực từ của nam châm điện mạnh hơn
- Khi đổi cực của nguồn điện thì chiều của từ trường cũng thay đổi theo.
- Ứng dụng của nam châm :
1. Cần cẩu dọn rác
2. Chuông điện
3. Động cơ điện, máy phát điện
------------------------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến