Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1: Tôi và các bạn - Thực hành tiếng Việt: Từ đơn và từ phức, Nghĩa của từ ngữ, Biện pháp tu từ.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mỹ Nhung
Ngày gửi: 19h:58' 12-08-2025
Dung lượng: 23.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Thực hành tiếng việt trang 27 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC,
NGHĨA CỦA MỘT SỐ THÀNH NGỮ THÔNG DỤNG.
Nhận biết được các kiểu cấu tạo của từ tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ đơn, từ láy), chỉ
ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn.
- Nhận biết được nghĩa của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng.

1 Tìm từ đơn, từ phức, từ láy, từ ghép:
 Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
- Từ phức là từ có hai hay nhiều tiếng.
- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được
gọi là từ ghép.
+ Từ láy là từ phức do hai hay nhiều tiếng có âm đầu hoặc vần (hoặc cả âm đầu và vần)
giống nhau tạo thành.
VD: Trong câu văn “ Chàng hăng hái, gian dạ, không nề nghuy hiểm” có:
+ Từ đơn: “ chàng”, “ không”, “ nề”
+ Từ phức gồm:
Từ ghép: “ gan dạ” , “ nguy hiểm”
Từ láy: “ Hăng hái”
-

Nghĩa của từ ghép có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của tiếng gốc tạo ra nó.
VD: Nghĩa của “ áo quần” rộng hơn nghĩa của “áo”, “ quần” ; nghĩa của áo dài hẹp
hơn nghĩa của “ áo”.

-

Nghĩa của từ láy có thể tăng hay giảm về mức độ, tính chất hoặc thay đổi sắc thái
nghĩa so với tiếng gộc tạo ra nó.
VD: “nhàn nhạt” giảm nghĩa so với “ nhạt”; “nhanh nhẹn” tăng nghĩa so với “
nhanh”.

BT vận dụng
1, Tìm từ đơn, từ phức trong đoạn văn sau
Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bổng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng,
oai phong, lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang
dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa.( Thánh Gióng)



Giải: Từ đơn: vùng, dậy, một, cái, bỗng, biến, thành, một, mình, cao, hơn, trượng,
bước, lên, vỗ, vào, ngựa, hí, dài, mấy, tiếng, mặc, cầm, roi, nhảy, lên, mình, ngựa
Từ phức: chú bé, tráng sĩ, oai phong, lẫm liệt, vang dội, áo giáp

 2. Tìm từ ghép, từ láy trong đoạn văn sau:


Trong khi đó, người trong nhóm dự thi nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo,
lấy nước và bắt đầu thổi cơm. Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cong
hình cánh cung được cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn về trước mặt (Hội thổi cơm
thi ở Đồng Vân)




Giải: Từ ghép: giã thóc, giần sàng, bắt đầu, dự thi, nồi cơm, cánh cung, dây lưng
Từ láy: nho nhỏ, khéo léo

2. Nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
Thành ngữ là một tập hợp từ cố định, quen dùng. Nghĩa của thành ngữ thường là nghĩa
của cả tập hợp từ, thường có tính hình tượng và biểu cảm.
VD: Nghĩa của thành ngữ “ tay bắt mặt mừng” không đơn giản là nghĩa cộng lại của các
từ “tay”, “bắt”, “mặt”, “mừng” mà là nghĩa của cả tập hợp: sự vồn vã, phấn khởi lộ ra bên
ngoài của những người gặp nhau.

Thực hành tiếng việt trang 48

Đặc điểm và chức năng liên kết câu của trạng ngữ
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, giúp xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân,
mục đích,... của sự việc nêu trong câu.
Có nhiều loại trạng ngữ: trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn, trạng ngữ chỉ
nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích,...
Ví dụ: (1) Hồi đó, có một nước láng giềng lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta. (2) Để dò
xem bên này có nhân tài hay không, họ sai sử đưa sang một cái vỏ con ốc vặn rất dài,
rỗng hai đầu, đổ làm sao xâu một sợi chỉ mảnh xuyên qua đường ruột ốc.
Trạng ngữ “Hồi đó chỉ thời gian diễn ra sự việc nước láng giềng lăm le muốn chiếm bờ
cõi nước ta.
Trạng ngữ “Để dò xem bên này có nhân tài hay không” chỉ mục đích của sự việc nước
ngoài sai sứ đưa vỏ ốc vặn sang nước ta cùng với câu đố oái oăm.
Bên cạnh chức năng bổ sung ý nghĩa cho sự việc trong câu, trạng ngữ còn có chức năng
liên kết các câu trong một đoạn, làm cho đoạn văn được liền mạch.
Ví dụ: (1) Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt. (2) Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa
sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.
“Vừa lúc đó” là trạng ngữ có chức năng liên kết câu (2) với câu (1).
BT:  Đọc đoạn văn sau:
Một hôm, cô út vừa mang cơm đến chân đồi thì nghe tiếng sáo véo von. Cô lấy làm lạ,
rón rén bước lên, nấp sau bụi cây rình xem, thì thấy một chàng trai khôi ngô đang ngồi
trên chiếc võng đào mắc vào hai cành cây, thổi sáo cho đàn bò gặm cỏ. Có tiếng động,
chàng trai biến mất, chỉ thấy Sọ Dừa nằm lăn lóc ở đấy. Nhiều lần như thế, cô gái biết
Sọ Dừa không phải người phàm trần. Cô đem lòng yêu, có của ngon vật lạ đều giấu đem
cho chàng.
a. Tìm các từ láy trong đoạn văn trên.
b. Chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ láy trong đoạn văn trên.
Giải: a. Các từ láy trong đoạn văn: véo von, rón rén
b. Tác dụng: các từ láy có tác dụng miêu tả âm thanh, làm cho đoạn văn thêm sống động,
hấp dẫn người đọc.
Thực hành tiếng việt trang 67- 68

Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản
Khi nói hoặc viết, người nói (viết) thưởng phải huy động vốn từ ngữ đã được tích luỹ
(trong đó có những từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa) để lựa chọn những từ ngữ phù hợp
nhất với việc thể hiện nội dung của văn bản.
Cách lựa chọn từ ngữ thích hợp khi nói hoặc viết:
– Xác định nội dung cần diễn đạt.
- Huy động các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa; từ đó lựa chọn những từ ngữ có khả năng
diễn đạt chính xác nhất nội dung muốn thể hiện.
– Chú ý khả năng kết hợp hài hoà giữa từ ngữ được lựa chọn với những từ ngữ được sử
dụng trước và sau nó trong cùng một câu (đoạn) văn.
Tác dụng:
Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản giúp diễn đạt chính xác và
hiệu quả điều mà người nói (viết) muốn thể hiện.
Ví dụ: So với cảnh đồng bao la, bát ngát, cô gái quả rất nhỏ bé, mảnh mai.
Các từ “mảnh mai” và “mảnh khảnh” đều có nghĩa là mảnh, trông có vẻ yếu nhưng từ
“mảnh mai” thể hiện một vẻ đẹp ưa nhìn. Vì vậy, trong câu văn trên, tác giả đã lựa chọn
từ “mảnh mai” để miêu tả vẻ đẹp của cô gái.
Câu hỏi: Đọc đoạn ca dao sau:
Phồn hoa thứ nhất Long Thành
Phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờ.
Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ,
Bút hoa xin chép bài thơ lưu truyền.
a. Từ “phồn hoa” trong dòng thơ thứ nhất nên được hiểu như thế nào? Liệu có thể thay từ
“phồn hoa” bằng từ “phồn vinh” được hay không? Hãy lí giải. 
b. Tìm và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu “Phố giăng mắc cửi,
đường quanh bàn cờ”. 
c. Xác định và chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ láy trong đoạn ca dao trên. 
d. Trong dòng thơ cuối, có thể sử dụng cụm từ “bút đây” thay cho “bút hoa” được không?
Sự lựa chọn từ “bút hoa” góp phần thể hiện sắc thái ý nghĩa gì của bài ca dao. 
Trả lời 

a. 
- Từ “phồn hoa” dùng để miêu tả vẻ xa hoa, giàu có và náo nhiệt, tấp nập của một khu
phố, một thành phố.
- Không thể thay từ “phồn hoa” bằng từ “phồn vinh” được: bởi vì “phồn vinh” dùng để
chỉ một giai đoạn phát triển tốt, giàu có, thịnh vượng. Mà ở câu thơ đầu, tác giả muốn
miêu tả vẻ đẹp phồn hoa đô hội của Long Thành, nên chỉ dùng từ “phồn hoa” chứ không
dùng từ “phồn vinh” được. 
b. 
- Câu thơ “Phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờ” sử dụng biện pháp tu từ so sánh, từ
so sánh đã được ẩn đi, cụ thể: 
+ So sánh phố với mắc cửi 
+ So sánh đường với bàn cờ 
- Tác dụng: hình ảnh so sánh giúp câu thơ trở nên hấp dẫn và sinh động hơn, đồng thời
giúp người đọc dễ dàng liên tưởng và tưởng tượng ra hình ảnh phố phường ở Long Thành
đông đúc, tập nập, náo nhiệt, đầy ắp những cửa hàng cửa hiệu. 
c. 
- Từ láy đã được sử dụng: ngẩn ngơ 
- Tác dụng của từ láy: giúp miêu tả chân thực trạng thái ngỡ ngàng, thơ thẩn vì quá tập
trung, quá mê say khi nhớ về khung cảnh phồn hoa náo nhiệt chốn Long Thành mà mình
từng được chiêm ngưỡng của tác giả. 
d.
 - Không thể sử dụng cụm từ “bút đây” để thay thế cho cụm từ “bút hoa” được.
 - Từ “bút hoa” được dùng với dụng ý như một lời tự gọi, tự xưng mang sự tự hào về bản
thân của nhà thơ. “Hoa” ở đây là tài hoa, là hào hoa, “bút hoa” là ngòi bút của người tài
hoa phong nhã, ý chỉ chính nhà thơ. Cách xưng hô này thể hiện sự tự tin, tự hào về bản
thân và văn chương của nhà thơ, nó có giá trị nghệ thuật nhiều hơn cụm từ “bút đây”
trong trường hợp này.
Thực hành tiếng việt trang 96- 97
Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ

Cụm từ: Trong câu tiếng Việt, thành phần chính gồm có chủ ngữ (C) và vị ngữ (V). Chủ
ngữ và vị ngữ của câu có thể chỉ là một từ (Ví dụ: “Gà gáy”; “Hoa nở”) nhưng cũng có
thể là một cụm từ (Ví dụ: “Con gà nhà tôi gảy rất to”; “Những bông hoa cúc nở vàng rực
cả khu vườn”). Cụm từ có hai từ trở lên kết hợp với nhau nhưng chưa tạo thành câu,
trong đó có một từ (danh từ/ động từ/ tính từ) đóng vai trò là thành phần trung tâm, các từ
còn lại bổ sung ý nghĩa cho thành phần trung tâm. Cụm từ đóng vai trò chủ ngữ và vị ngữ
trong câu thường có những loại như:
– Cụm danh từ có danh từ làm thành phần chính. Ví dụ: hai cái răng đen nhánh.
– Cụm động từ có động từ làm thành phần chính. Ví dụ: thường dẫn tôi ra vườn.
– Cụm tính từ có tính từ làm thành phần chính. Ví dụ: rất chăm chỉ.
Cách mở rộng thành phần chinh của câu bằng cụm từ:
– Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ một từ thành một cụm từ, có thể là cụm danh từ,
cụm động từ hoặc cụm tính từ.
Ví dụ: Gà / gáy. Có thể mở rộng thành: Con gà trống tia của nhà tôi | gáy rất to.
C

C

V

– Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ cụm từ có thông tin đơn giản thành cụm từ có
những thông tin cụ thể, chi tiết hơn.
Vi dụ:
Chim sơn ca/ đang hỏi. Có thể mở rộng thành:
C

V

Những chủ chim sơn ca xinh xắn/ đang hót véo von trên cành.
C

V

- Có thể mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ, hoặc mở rộng cả chủ ngữ lẫn vị ngữ của câu.
Tác dụng: việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ làm cho thông tin của câu
trở nên chi tiết, rõ ràng. Đó là lý do khiến chủ ngữ và vị ngữ của câu trong thực tế thường
là một cụm từ.
Ví dụ: (1) Hoa nở. Có thể mở rộng thành: Những bông hoa cúc nở vàng rực cả khu vườn.

Câu (2) cung cấp thông tin cụ thể, chi tết về chủ thể ( hoa) và trạng thái của nó ( nở).
Câu hỏi: So sánh hai câu dưới đây và rút ra tác dụng của việc dùng cụm danh từ là chủ
ngữ của câu. 
a. Vuốt cứ cứng dần và nhọn hoắt. 
b. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.
Trả lời
- Câu a có chủ ngữ "vuốt" là 1 danh từ 
- Câu b có chủ ngữ "những cái vuốt ở chân, ở khoeo" là 1 cụm danh từ 
→ Tác dụng của việc dùng cụm danh từ làm chủ ngữ: là làm cho thông tin của câu được
đầy đủ, chi tiết hơn, ở đây đã cụm danh từ làm chủ ngữ ở câu b đã cho biết thêm vị trí của
những chiếc vuốt được miêu tả. 

Thực hành tiếng việt trang 121
Ấn dụ, hoán dụ
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương
đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ: “Những mũi tên đen..” trong đoạn “Lần này nó chửa kịp ăn, những mũi tên đen,
mang hình đuôi cả từ đâu bay tới tấp. Ấy là những con chèo bẻo” là hình ảnh ẩn dụ. Ân
dụ này dựa trên sự giống nhau về hình dáng, màu sắc, tốc độ bay... của bầy chim chèo
béo với những mũi tên được bắn đi từ dây cung.
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ
gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ: “Cả nhà ăn cơm trong hương lúa đầu mùa... " (lấy vật chứa để gợi vật được chứa);
“Kháng chiến ba ngàn ngày không nghi/ Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân” (lấy bộ phận để
gợi toàn thể);...
Câu hỏi BT: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi ở dưới: 

Người ta nói chèo bẻo là kẻ cắp. Kẻ cắp hôm nay gặp bà già! Nhưng từ đây tôi lại quý
chèo bẻo. Ngày mùa, chúng thức suốt đêm. Mới tờ mờ đất nó đã cất tiếng gọi người: “chè
cheo chét”… Chèo bẻo trị kẻ ác. Thì ra, người có tội khi trở thành người tốt thì tốt lắm! 
a. Chỉ ra biện pháp ẩn dụ trong đoạn văn. 
b. Nêu nét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng được so sánh ngầm với nhau và tác
dụng của biện pháp này trong việc miêu tả loài vật. 
Trả lời 
a. Biện pháp ẩn dụ trong đoạn văn: 
- Bà già, kẻ ác: để chỉ lũ diều hâu. 
- Người có tội: để chỉ chèo bẻo 
b. Nét tương đồng 
- Kẻ ác: để chỉ diều hâu bởi nó là con vật hung dữ, thường bắt gà con. (sự giống nhau dựa
trên bản chất là xấu xa) 
- Bà già: để chỉ diều hâu, ý nói đây là đối thủ đáng gờm của chèo bẻo. (sự giống nhau dựa
trên bản chất là xấu xa) 
- Người có tội để chỉ chèo bẻo, ý muốn nói chèo bẻo cũng là loài vật khá hung dữ, thích
ăn thịt các loài côn trùng. (dựa trên bản chất).
=> Tác dụng của phép ẩn dụ: làm tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn đạt, khiến cho
thế giới các loài chim hiện lên sinh động, bộc lộ được những đặc điểm giống như con
người.
 
Gửi ý kiến