Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. Tôi đi học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn bùi kiệt
Ngày gửi: 12h:05' 01-01-2025
Dung lượng: 250.9 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: nguyễn bùi kiệt
Ngày gửi: 12h:05' 01-01-2025
Dung lượng: 250.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN THANH CHƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS PHONG THỊNH
LỊCH BÁO GIẢNG NĂM HỌC 2023 – 2024
Tuần: 2 Từ ngày 11/09 đến ngày: 16/09/2023
Họ và tên giáo viên: Võ Thị Nam
Dạy môn/lớp:Ngữ văn 6A,B, GDCD 6A,B, GDCD 7A,B, GDCD 9A,B,
GDĐP 7A,B
Thứ/
ngày
Tiết
Lớ
p
Môn
TP
PC
T
6B
6B
6A
Văn
Văn
Văn
3
4
4
Tên bài dạy
6B
6B
7A
Văn
Văn
CD
5
6
2
Nếu cậu muốn có một người bạn(T1)
Nếu cậu muốn có một người bạn(T2)
Tự hào về truyền thống quê hương(T2)
14/9
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
7A
6A
GDĐP
CD
2
2
6
5
1
2
3
9B
6A
6A
6B
CD
Văn
Văn
CD
2
5
6
2
4
5
1
9A
CD
2
Truyền thuyết của Nghệ An
Tự hào về truyền thống gia điình, dòng họ
(T2)
Tự chủ
Nếu cậu muốn có một người bạn(T1)
Nếu cậu muốn có một người bạn(T2)
Tự hào về truyền thống gia điình, dòng họ
(T2)
Tự chủ
6A
Văn
7
Thực hành Tiếng Việt
2
11/9
3
12/9
4
13/9
5
15/9
7
Bài học đường đời đầu tiên(T2)
Thực hành Tiếng Việt
Thực hành Tiếng Việt
Nghỉ CM
1
Tên thiết bị, h
dụng
2
3
4
5
16/9
7B
7B
CD
GDĐP
2
2
Tự hào về truyền thống quê hương(T2)
Truyền thuyết của Nghệ An
Ngày soạn : 06/09/2023
TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết được các kiểu cấu tạo của từ tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ đơn, từ
láy), chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn;
- Nhận biết được nghia của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông
dụng, nhận biết và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong văn bản.
1. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
- Năng lực nhận diện từ đơn, từ ghép, từ láy và chỉ ra được các từ loại trong văn
bản.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt yêu cầu nhớ lại kiến thức tiếngViệt từ tiểu học và trả lời: Phân loại theo
cấu tạo, tiếng việt có những từ loại nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời.
- Dự kiến sản phẩm: Theo cấu tạo: từ đơn, từ ghép, từ láy;
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở Tiểu học, các em đã được học
về tiếng và từ. Tuy nhiên để giúp các em có thể hiểu sâu hơn và sử dụng thành thạo
hơn từ tiếng việt, cô sẽ hướng dẫn cả lớp tìm hiểu trong bài Thực hành tiếng Việt.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1 :
I. Từ đơn và từ phức
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Từ đơn do một tiếng tạo thành,
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
còn từ phức do hai hay nhiều
Chia lớp thành 4 nhóm, hãy ghép các từ ở cột tiếng tạo thành
3
phải với các từ ở cột trái để miêu tả Dế Mèn - Từ phức:
cho phù hợp:
+ Từ ghép là những từ phức được
A
B
tạo ra bằng cách ghép các tiếng
Vuốt
Nhọn hoắt
có nghĩa với nhau.
Cánh
Rung rinh
+ Từ láy là những từ phức được
Người
Hủn hoẳn
tạo ra nhờ phép láy âm
răng
Đen nhánh
Bóng mỡ
Ngoàm ngoạp
- Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt
câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về các từ ở cột A và cột
B?
+ Em nhận thấy từ ghép và từ láy có gì giống
và khác nhau?
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
Vuốt – nhọn hoắt
Cánh – hủn hoẳn
Người – rung rinh, bóng mỡ
Răng – đen nhánh, ngoằm ngoạp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
4
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi
lên bảng.
GV chuẩn kiến thức:
- Các từ ở cột A có 1 tiếng, đó là từ đơn. Các
từ ở cột B có 2 tiếng, đó là từ ghép.
- Các từ ghép có quan hệ với nhau về nghĩa
như: đen nhánh, bóng mỡ, nhọn hoắt từ ghép
- Các từ lặp lại âm đầu (rung rinh, hủn hoẳn,
ngoằm ngoạp), không có quan hệ với nhau về
nghĩa từ láy.
- GV yêu cầu HS rút ra khái niệm về từ đơn, từ
ghép, từ láy.
NV2
Bài tập
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Từ đơn: ta, ơi, , đâu, trời, đẹp,
- GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh
hơn
Bài tập thêm: Hãy chỉ ra các từ đơn, từ ghép, - Từ ghép: Việt Nam, đất nước,
từ láy trong câu thơ sau:
biển lúa
Việt Nam đất nước ta ơi!
- Từ láy: mênh mông
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
5
- Dự kiến sản phẩm:
Từ đơn: ta, ơi, biển, lúa, đâu, trời, đẹp,
hơn
Từ ghép: Việt Nam, đất nước
Từ láy: mênh mông
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi
lên bảng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp tu từ so sánh
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm, tác dụng biện pháp tu từ so sánh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV3: Tìm hiểu biện pháp tu từ so II. So sánh
sánh
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này
- GV yêu cầu HS quan sát vi dụ:
với sự vật, sự việc khác để tìm ra nét
Trẻ em như búp trên cành
tương đồng và khác biệt giữa chúng.
Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan
? Những tập hợp từ nào chứa hình ảnh
6
so sánh? Những sự vật, sự việc nào
được so sánh với nhau?
? Dựa vào cơ sở nào để có thể so sánh
như vậy? So sánh như thế nhằm mục
đích gì? (Hãy so sánh với câu không
dùng phép so sánh)
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về so
sánh
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
* Tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh:
+ Trẻ em như búp trên cành.
* Các sự vật, sự việc được so sánh:
+ Trẻ em đc ss với búp trên cành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
GV chuẩn kiến thức
7
* Cơ sở để so sánh:
Dựa vào sự tương đồng, giống nhau về
hình thức, tính chất, vị trí, giữa các sự
vật, sự việc khác.
+ Trẻ em là mầm non của đất nước
tương đồng với búp trên cành, mầm non
của cây cối. Đây là sự tương đồng cả
hình thức và tính chất, đó là sự tươi non,
đầy sức sống, chan chứa hi vọng.
- Mục đích: Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho
sự vật, sự việc gợi cảm giác cụ thể, khả
năng diễn đạt phong phú, sinh động của
tiếng Việt
GV đưa ra mô hình so sánh:
Vế A
Phương
Từ ss
Vế B
như
Búp
diện ss
Trẻ em
trên
cành
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Bài tập 1
Bài tập 1 SGK trang 20
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Từ đơn
8
Từ phức
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm
Từ ghép
Từ láy
vào vở
Tôi,
Bóng mỡ, Hủn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nghe,
ưa nhìn,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
người
hoẳn,
phành phạch,
giòn giã, rung
rinh
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
- GV củng cố lại kiến thức về từ loại
cho HS.
NV2:
Bài tập 2 SGK trang 20
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Một số từ láy mô phỏng âm thanh:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: phanh phách, phành phạch, ngoàm
tìm các từ láy mô phỏng âm thanh trong ngoạp, văng vẳng...
VB Bài học đường đời đầu tiên, ví dụ
như véo von, hừ hừ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
9
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm: phanh phách,
phành phạch…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
NV3:
Bài 3 SGK trang 20
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Phanh phách: âm thanh phát ra do
- GV yêu cầu HS tìm và phân tích các từ một vật sắc tác động liên tiếp vào một
láy trong các câu văn;
vật khác.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực nhanh
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
vẻ kiểu cách.
- Dự kiến sản phẩm:
+ Các từ láy: phanh phách, ngoàm
ngoạp, dún dẩy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
10
Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
- GV chuẩn kiến thức: nghĩa của các từ
láy
Phanh phách: âm thanh phát ra do
một vật sắc tác động liên tiếp vào một
vật khác.
Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục,
nhanh
Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra
vẻ kiểu cách.
Bài 4 SGK trang 20
NV4:
- Nghèo: ở vào tình trạng không có hoặc
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
có rất ít những gì thuộc về yêu cầu tối
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4;
thiểu của đời sống vật chất (như: Nhà nó
- GV hướng dẫn: để giải thích nghĩa rất nghèo, Dất nước còn nghèo).
thông thường của từ có thể dựa vào từ - Nghèo sức: khả năng hoạt động, làm
điển, còn để giải thích nghĩa của từ việc hạn chế, sức khoẻ kém hơn những
trong câu cần dựa vào từ ngữ đứng người bình thường.
trước và sau nó.
- Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
kéo dài không dứt.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu hát
hiện nhiệm vụ
nhỏ,kéo dài, buồn,ngậm ngùi, thê lương.
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm.
11
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
- GV chuẩn kiến thức:
Bài tập 5,6 : giao BTVN
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế
Mèn trong VB Bài học đường đời đầu tiên. Chỉ ra từ đơn, từ ghép, từ láy có sử
dụng trong đoạn văn.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
- Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện
- Thuyết trình sản dung
công việc.
phẩm.
- Phiếu học tập
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi
12
Ghi
chú
tích cực của người học
và bài tập
- Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo luận
phong cách học khác nhau
của người học
Ngày soạn : 06/09/2023
TIẾT 5 – 6: VĂN BẢN 2 NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN
(Trích Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri)
I. MỤC TIÊU
13
- HS nhận biết được các chi tiết miêu tả lời nói, cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật
hoàng tử bé và cáo; bước đẩu biết phân tích một số chi tiết tiêu biểu để hiểu đặc
điểm nhân vật;
- HS nhận biết được những yếu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng
thoại: nhân vật con vật (con cáo) được nhân cách hoá - vừa mang đặc tính của loài
vật, vừa gợi tính cách con người; ngôn ngữ đối thoại sinh động; giàu chất tưởng
tượng (hoàng tử bé đến từ một hành tinh khác, con cáo có thể trò chuyện, kết bạn
với con người), v.v…
- HS hiểu được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của tình bạn; có ý
thức về trách nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó, yêu thương.
1. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nếu cậu muốn có một người
bạn;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Nếu cậu muốn
có một người bạn;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
2. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan
hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
14
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
1. Hãy ghi lại một số từ miêu tả cảm xúc của em khi nghĩ về một người bạn thân.
Điều gì khiến các em trở thành đôi bạn thân?
2. Em và người bạn thân ấy đã làm quen với nhau như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cảm xúc về người bạn thân: vui vẻ, thoải mái,
hạnh phúc…. HS kể lại ngắn gọn hoàn cảnh làm quen với bạn thân của mình.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bạn thân là những người bạn đã
gắn bó thân thiết với chúng ta, cùng nhau chia sẻ được mọi niềm vui, nỗi buồn
trong cuộc sống. Bài học hôm nay của chúng ta sẽ hiểu hơn về giá trị của tình bạn
với mỗi người.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, cách đọc và hiểu nghĩa
những từ khó.
15
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tác giả
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về - Tên: Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri;
tác giả và tác phẩm.
- Năm sinh – năm mất: 1900 – 1944;
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Nhà văn lớn của Pháp;
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Các sáng tác lấy đề tài, cảm hứng từ
hiện nhiệm vụ
hững chuyến bay và cuộc sống của
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến người phi công;
bài học.
- Đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu cảm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và hứng lãng mạn.
thảo luận
2. Tác phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- Đoạn trích nằm trong tác phẩm Hoàng
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời tử bé;
của bạn.
- Năm sáng tác: 1941.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
GV bổ sung: Tác giả là một phi công và
từng tham gia chiến đấu trong chiến
tranh thế giới thứ hai. Ông có những tác
phẩm xuất sắc như Hoàng tử bé, Bay
đêm, Cõi người ta, Phi công thời
16
chiến…
Hoàng tử bé đã được dùng để đặt cho
một thiên thể: hành tinh 2578 Xanh-tơ
Ê-xu-pe-ri. Hoàng tử bé từng được bình
chọn là tác phẩm văn học hay nhất thế
kỉ XX của Pháp, được dịch ra hơn 250
thứ tiếng, đã phát hành hơn 200 triệu
bản trên toàn thế giới và vẫn tiếp tục
được in khoảng 2 triệu bản mỗi năm,
được chuyển thể thành truyện tranh,
phim… Ở Việt Nam hiện nay có khoảng
8 bản dịch tác phẩm Hoàng tử bé.
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách đọc. GV yêu cầu
hai HS đọc theo vai của con cáo và
hoàng tử bé.
- GV lưu ý HS trong khi đọc:
Chú ý những lời đối thoại giữa
hoàng tử bé và cáo;
Chú ý từ “cảm hoá” mỗi khi nó
xuất hiện;
Cảm nhận khác nhau của cáo về
tiếng bước chân và về cánh đồng lúa mí;
Cáo đã chỉ cho hoàng tử bé cách
cảm hoá mình.
17
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ
khó: cảm hoá, cốt lõi, mắt trần;
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến
bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
GV bổ sung:
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
3. Đọc- kể tóm tắt
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Thể loại: truyện đồng thoại;
- GV yêu cầu nhắc lại khái niệm truyện - Nhân vật chính: hoàng tử bé và con
đồng thoại đã học.
cáo;
18
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa - Ngôi kể: ngôi thứ ba.
đọc, trả lời câu hỏi:
+ Xác định thể loại của truyện?
+ Truyện có những nhân vật chính nào?
Kể theo ngôi thứ mấy?
- GV yêu cầu HS xác định phương thức
biểu đạt? Bố cục của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
II. Tìm hiểu chi tiết
- GV đặt câu hỏi:
1. Hoàng tử bé gặp gỡ con cáo
+ Hoàng tử bé đến từ đâu và gặp cáo - Hoàn cảnh: hoàng tử bé từ một hành
trong hoàn cảnh nào?
tinh khác vừa đặt chân tới trái đất.
+ Tâm trạng cậu bé ra sao khi đặt chân - Hoàng tử bé thất vọng, đau khổ khi
19
đến Trái Đất?
ngỡ rằng bông hồng của mình không
+ Con cáo đã trả lời thế nào khi hoàng phải duy nhất.
tử bé đề nghị làm bạn và chơi với mình? - Con cáo thì đang bị săn đuổi, sợ hãi,
+ Em nhận thấy giữa hoàng tử bé và chạy trốn con người…
con cáo có điểm gì chung?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Hai nhân vật đều đang cô đơn, buồn
bã.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Hoàn cảnh: hoàng tử bé từ một hành
tinh khác vừa đặt chân tới trái đất.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
- GV bổ sung: Hai nhân vật đều đang cô
đơn, buồn bã, đều muốn tìm những
người bạn. Cáo đã đưa ra đề nghị với
hoàng tử bé là “cảm hoá mình đi”.
NV3:
20
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Từ “cảm hoá” xuất hiện bao nhiêu
lần trong đoạn trích?
+ Cáo đã giải thích “Cảm hoá” là “làm - “Cảm hoá” chính là kết bạn, là tạo
cho gần gũi hơn”, chỉ ra những chi tiết dựng mối liên hệ gần gũi, gắn kết tình
cáo giải thích cho hoàng tử hiểu rõ về cảm để biết quan tâm, gắn kết và cần
điều này?
đến nhau.
+ Vậy em hiểu “làm cho gần gũi hơn” - Cáo nhận thấy ở hoàng tử bé là sự
nghĩa là gì?
ngây thơ, trong sáng, luôn hướng tới cái
+ Hoàng tử bé đã đáp lại lời chào của thiện
cáo như thế nào? Lời khen “Bạn dễ - Cáo đã nói cho hoàng tử về cách cảm
thương quá” cho thấy điều gìtrong cách hoá: cần phải kiên nhẫn giúp họ có thể
nhìn, cảm nhận của hoàng tử bé về cáo? xích lại gần nhau hơn.
+ Khi hoàng tử bé cảm hoá cáo thì mối
quan hệ của họ sẽ thay đổi như thế
nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
+ “Làm cho gần gũi hơn” là trở nên thân
thiết hơn, dành thời gian tìm hiểu về
nhau, kiên nhẫn làm thân với nhau
+ Những chi tiết: cần phải rất kiên nhẫn,
trước tiên bạn ngồi xa mình một chút,
21
như thế, trên cỏ. Mình sẽ liếc nhìn bạn
còn bạn thì không nói gì cả… nhưng
mỗi ngày, bạn có thể ngồi xích lại gần
hơn…
+ Vì hoàng tử bé cư xử với cáo rất lịch
sự, thân thiện, khác với nhiều người trên
Trái Đất vẫn coi cáo là tinh ranh, xảo
quyệt, xấu tính nên cáo thiết tha mong
được kết bạn với hoàng tử bé.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
- GV chuẩn kiến thức:
+ Từ “cảm hoá” đã xuất hiện 15 lần gắn
với nhiều chi tiết, sự kiện, ý nghĩa quan
trọng. Có nhiều bản dịch với các từ khác
nhau: thuần dưỡng, thuần hoá, thuần
phục…. nhưng ở đây có thể hiểu đó là
niềm khao khát được đón nhận, thấu
hiểu, được sống với phần tốt lành, đẹp
đẽ, được thay đổi và hoàn thiện bản
22
thân.
+ Hoàng tử bé có cái nhìn ngây thơ,
trong sáng, luôn tin cậy và hướng tới
phần đẹp đẽ, tốt lành, không bị giới hạn
bởi định kiến, hoài nghi… câu nhìn cáo
bằng đôi mắt hồn nhiên, đầy thiện cảm
nên cáo đã mong cậu sẽ cảm hoá mình.
+ Khi chưa cảm hoá được nhau, hoàng
tử bé và cáo chỉ là những kẻ xa lạ,
chẳng cần gì đến nhau nhưng khi hoàng
tử bé cảm hoá cáo thì “tụi mình sẽ cần
đến nhau” và mỗi người sẽ trở thành
“duy nhất trên đời”.
NV4:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn
“cuộc sống của mình…. Cánh đồng lúa
mì” và trả lời câu hỏi:
+ Qua lời tâm sự với hoàng tử bé, em
hiểu cáo từng có một cuộc sống như thế
nào?
+ Tìm các chi tiết miêu tả cảm nhận của - Hoàng tử bé đã cảm hoá được con
cáo về tiếng những bước chân và về cáo,họ đã trở nên thân thiết với nhau.
cánh đồng lúa mì trước và sau khi được
hoàn tử bé cảm hoá.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
23
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Khi chưa có bạn, cáo sống trong tâm
trạng buồn tẻ, quẩn quanh sợ hãi.
+ Khi được kết bạn với hoàng tử bé, mọi
thứ sẽ thay đổi: tiếng bước chân bạn sẽ
vang lên như tiếng nhạc gọi cáo ra khỏi
hang, cánh đồng lúa mì sẽ hoá thân
thương, ấm áp với cái màu vàng óng
như màu tóc bạn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
2. Hoàng tử bé chia tay con cáo
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Cáo thể hiện tâm trạng buồn khi sắp
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
phải xa người bạn của mình.
thức Ghi lên bảng.
- Hoàng tử bé đã lặp lại lời của cáo 3 lần
- GV chuẩn kiến thức: Tình bạn sẽ khiến “để cho nhớ”
cho cuộc đời của cáo thay đổi, trở nên
Con người cần biết nhìn nhận, đánh giá
tươi sáng, đẹp đẽ, tràn đầy hạnh phúc mọi thứ bằng tình yêu và sự tin tưởng,
như thể được chiếu sáng. Không có sự thấu hiểu, cần dành thời gian và trách
gắn bó, niềm yêu thương thì mọi người, nhiệm, chăm chút cho những người
mọi vật trong thế giới này sẽ hoá thành mình yêu quý. Chỉ khi nhìn bằng trái
nhạt nhẽo, vô nghĩa, ai cũng giống ai.
tim, con người mới nhận ra và biết trân
24
NV5
trọng, gìn giữ những điều đẹp đẽ, quý
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
giá.
- GV đặt câu hỏi:
+ Khi chia tay hoàng tử bé, cáo đã có
những cảm xúc gì?
+ Theo em, cáo đã “được” những gì khi
kết bạn với hoàng tử bé?
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Em đã từng
chia tay một người bạn của mình đi xa
chưa? Tâm trạng của em khi chia tay - Bài học rút ra:
như thế nào?
+ Bài học về cách kết bạn: cần thân
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
thiện, kiên nhẫn, dành thời gian để cảm
- GV yêu cầu HS đọc đoạn kết của văn hoá nhau; về ý nghĩa của tình bạn: mang
bản, liệt kê lại những lời nói được đến cho con người niềm vui, hạnh phúc,
hoàng tử bé nhắc lại “để cho nhớ”. Em khiến cho cuộc sống trở nên phong phú,
ấn tượng với lời nói nào? Nêu cảm nhận đẹp đẽ hơn.
về lời nói đó
+ Bài học về cách nhìn nhận, đánh giá
- GV đặt tiếp câu hỏi: Cáo đã chia sẻ và trách nhiệm đối với bạn bè: biết lắng
với hoàng tử bé nhiều bài học về tình nghe, quan tâm, thấu hiểu, chia sẻ, bảo
bạn. Đó là những bài học gì?
vệ...
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm: Những lời nói được
hoàng tử lặp lại:
+ Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần;
25
+ chính thời gian mà mình bỏ ra cho
bông hoa hồng của mình;
+ mình có trách nhiệm với bông hồng
của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
III. Tổng kết
- GV bổ sung
1. Nội dung – ý nghĩa
Câu nói: người ta chỉ thấy rõ với trái - Truyện kể về hoàng tử bé và con cáo.
tim, Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần - Bài học về cách kết bạn cần kiên nhân
– câu nói chứa đựng “bí mật” mà cáo và dành thời gian cho nhau; về cách
dành cho hoàng tử mang ý nghĩa ẩn dụ nhìn nhận, đánh giá và trách nhiệm với
và mang ý nghĩa triết lí. Con người cần bạn bè.
biết nhìn nhận, đánh giá mọi thứ bằng 2. Nghệ thuật
tình yêu và sự tin tưởng, thấu hiểu. Chỉ - Kể kết hợp với miêu tả, biểu cảm
khi nhìn bằng trái tim, con người mới - Xây dựng hình tượng nhân vật phù
nhận ra và biết trân trọng, gìn giữ những hợp với tâm lí, suy nghĩ của trẻ thơ.
điều đẹp đẽ, quý giá... Đó cũng là bí mật - Nghệ thuật nhân hoá đặc sắc.
của tình yêu làm nên sự kết nối giữa con
người với con người, con người với vạn
26
vật.
NV6
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Hãy rút ra nội dung
và nghệ thuật văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Nhập vai nhân vật hoàng tử bé để ghi lại “nhật kí” về cuộc gặp
gỡ với người bạn mới – cáo theo phiếu học tập sau:
27
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
28
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) miêu tả cảm xúc của nhân vật cáo sau
khi từ biệt hoàng tử bé.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
- Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện
- Thuyết trình sản dung
công việc.
phẩm.
- Phiếu học tập
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi
tích cực của người học
và bài tập
- Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo luận
phong cách học khác nhau
của người học
29
Ghi
chú
Ngày soạn : 07/09/2023
TIẾT 7: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
- HS nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của
những từ có yếu tố Hán Việt đó, tích cực hoá vốn từ (đặt câu với các từ cho trước);
- HS nhận biết và nêu tác dụng của một số biện pháp tu từ đặc sắc trong VB Nếu
cậu muốn có một người bạn.
1. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
- Năng lực nhận diện từ Hán Việt, các phép tu từ và tác dụng của chúng.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
30
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Khi gặp một từ khó, không hiểu nghĩa, em sẽ
có cách nào để hiểu được nghĩa của từ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Dự kiến sản phẩm: Tra từ điển, đoán nghĩa của từ dựa
vào câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong vốn tiếng việt phong phú
và đa dạng, có nhiều từ ngữ đa nghĩa. Vậy để hiểu được nghĩa của từ có những
cách nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu lý thuyết
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1 :
I. Lý thuyết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Để giải nghĩa từ, có thể dựa vào
- GV đưa ra ví dụ, HS giải nghĩa các từ : cảm từ điển, nghĩa của từ dựa vào câu
hoá, cốt lõi, mắt trần, hoàng tử
văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện,
- Em đã dùng những cách nào để giải nghĩa với từ Hán Việt, có thể giải nghĩa
được các từ trên?
từng thành tố cấu tạo nên từ.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
31
nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
...
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS PHONG THỊNH
LỊCH BÁO GIẢNG NĂM HỌC 2023 – 2024
Tuần: 2 Từ ngày 11/09 đến ngày: 16/09/2023
Họ và tên giáo viên: Võ Thị Nam
Dạy môn/lớp:Ngữ văn 6A,B, GDCD 6A,B, GDCD 7A,B, GDCD 9A,B,
GDĐP 7A,B
Thứ/
ngày
Tiết
Lớ
p
Môn
TP
PC
T
6B
6B
6A
Văn
Văn
Văn
3
4
4
Tên bài dạy
6B
6B
7A
Văn
Văn
CD
5
6
2
Nếu cậu muốn có một người bạn(T1)
Nếu cậu muốn có một người bạn(T2)
Tự hào về truyền thống quê hương(T2)
14/9
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
7A
6A
GDĐP
CD
2
2
6
5
1
2
3
9B
6A
6A
6B
CD
Văn
Văn
CD
2
5
6
2
4
5
1
9A
CD
2
Truyền thuyết của Nghệ An
Tự hào về truyền thống gia điình, dòng họ
(T2)
Tự chủ
Nếu cậu muốn có một người bạn(T1)
Nếu cậu muốn có một người bạn(T2)
Tự hào về truyền thống gia điình, dòng họ
(T2)
Tự chủ
6A
Văn
7
Thực hành Tiếng Việt
2
11/9
3
12/9
4
13/9
5
15/9
7
Bài học đường đời đầu tiên(T2)
Thực hành Tiếng Việt
Thực hành Tiếng Việt
Nghỉ CM
1
Tên thiết bị, h
dụng
2
3
4
5
16/9
7B
7B
CD
GDĐP
2
2
Tự hào về truyền thống quê hương(T2)
Truyền thuyết của Nghệ An
Ngày soạn : 06/09/2023
TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết được các kiểu cấu tạo của từ tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ đơn, từ
láy), chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn;
- Nhận biết được nghia của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông
dụng, nhận biết và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong văn bản.
1. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
- Năng lực nhận diện từ đơn, từ ghép, từ láy và chỉ ra được các từ loại trong văn
bản.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt yêu cầu nhớ lại kiến thức tiếngViệt từ tiểu học và trả lời: Phân loại theo
cấu tạo, tiếng việt có những từ loại nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời.
- Dự kiến sản phẩm: Theo cấu tạo: từ đơn, từ ghép, từ láy;
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở Tiểu học, các em đã được học
về tiếng và từ. Tuy nhiên để giúp các em có thể hiểu sâu hơn và sử dụng thành thạo
hơn từ tiếng việt, cô sẽ hướng dẫn cả lớp tìm hiểu trong bài Thực hành tiếng Việt.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1 :
I. Từ đơn và từ phức
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Từ đơn do một tiếng tạo thành,
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
còn từ phức do hai hay nhiều
Chia lớp thành 4 nhóm, hãy ghép các từ ở cột tiếng tạo thành
3
phải với các từ ở cột trái để miêu tả Dế Mèn - Từ phức:
cho phù hợp:
+ Từ ghép là những từ phức được
A
B
tạo ra bằng cách ghép các tiếng
Vuốt
Nhọn hoắt
có nghĩa với nhau.
Cánh
Rung rinh
+ Từ láy là những từ phức được
Người
Hủn hoẳn
tạo ra nhờ phép láy âm
răng
Đen nhánh
Bóng mỡ
Ngoàm ngoạp
- Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt
câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về các từ ở cột A và cột
B?
+ Em nhận thấy từ ghép và từ láy có gì giống
và khác nhau?
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
Vuốt – nhọn hoắt
Cánh – hủn hoẳn
Người – rung rinh, bóng mỡ
Răng – đen nhánh, ngoằm ngoạp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
4
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi
lên bảng.
GV chuẩn kiến thức:
- Các từ ở cột A có 1 tiếng, đó là từ đơn. Các
từ ở cột B có 2 tiếng, đó là từ ghép.
- Các từ ghép có quan hệ với nhau về nghĩa
như: đen nhánh, bóng mỡ, nhọn hoắt từ ghép
- Các từ lặp lại âm đầu (rung rinh, hủn hoẳn,
ngoằm ngoạp), không có quan hệ với nhau về
nghĩa từ láy.
- GV yêu cầu HS rút ra khái niệm về từ đơn, từ
ghép, từ láy.
NV2
Bài tập
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Từ đơn: ta, ơi, , đâu, trời, đẹp,
- GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh
hơn
Bài tập thêm: Hãy chỉ ra các từ đơn, từ ghép, - Từ ghép: Việt Nam, đất nước,
từ láy trong câu thơ sau:
biển lúa
Việt Nam đất nước ta ơi!
- Từ láy: mênh mông
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
5
- Dự kiến sản phẩm:
Từ đơn: ta, ơi, biển, lúa, đâu, trời, đẹp,
hơn
Từ ghép: Việt Nam, đất nước
Từ láy: mênh mông
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi
lên bảng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp tu từ so sánh
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm, tác dụng biện pháp tu từ so sánh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV3: Tìm hiểu biện pháp tu từ so II. So sánh
sánh
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này
- GV yêu cầu HS quan sát vi dụ:
với sự vật, sự việc khác để tìm ra nét
Trẻ em như búp trên cành
tương đồng và khác biệt giữa chúng.
Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan
? Những tập hợp từ nào chứa hình ảnh
6
so sánh? Những sự vật, sự việc nào
được so sánh với nhau?
? Dựa vào cơ sở nào để có thể so sánh
như vậy? So sánh như thế nhằm mục
đích gì? (Hãy so sánh với câu không
dùng phép so sánh)
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về so
sánh
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
* Tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh:
+ Trẻ em như búp trên cành.
* Các sự vật, sự việc được so sánh:
+ Trẻ em đc ss với búp trên cành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
GV chuẩn kiến thức
7
* Cơ sở để so sánh:
Dựa vào sự tương đồng, giống nhau về
hình thức, tính chất, vị trí, giữa các sự
vật, sự việc khác.
+ Trẻ em là mầm non của đất nước
tương đồng với búp trên cành, mầm non
của cây cối. Đây là sự tương đồng cả
hình thức và tính chất, đó là sự tươi non,
đầy sức sống, chan chứa hi vọng.
- Mục đích: Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho
sự vật, sự việc gợi cảm giác cụ thể, khả
năng diễn đạt phong phú, sinh động của
tiếng Việt
GV đưa ra mô hình so sánh:
Vế A
Phương
Từ ss
Vế B
như
Búp
diện ss
Trẻ em
trên
cành
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Bài tập 1
Bài tập 1 SGK trang 20
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Từ đơn
8
Từ phức
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm
Từ ghép
Từ láy
vào vở
Tôi,
Bóng mỡ, Hủn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nghe,
ưa nhìn,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
người
hoẳn,
phành phạch,
giòn giã, rung
rinh
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
- GV củng cố lại kiến thức về từ loại
cho HS.
NV2:
Bài tập 2 SGK trang 20
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Một số từ láy mô phỏng âm thanh:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: phanh phách, phành phạch, ngoàm
tìm các từ láy mô phỏng âm thanh trong ngoạp, văng vẳng...
VB Bài học đường đời đầu tiên, ví dụ
như véo von, hừ hừ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
9
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm: phanh phách,
phành phạch…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
NV3:
Bài 3 SGK trang 20
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Phanh phách: âm thanh phát ra do
- GV yêu cầu HS tìm và phân tích các từ một vật sắc tác động liên tiếp vào một
láy trong các câu văn;
vật khác.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực nhanh
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
vẻ kiểu cách.
- Dự kiến sản phẩm:
+ Các từ láy: phanh phách, ngoàm
ngoạp, dún dẩy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
10
Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
- GV chuẩn kiến thức: nghĩa của các từ
láy
Phanh phách: âm thanh phát ra do
một vật sắc tác động liên tiếp vào một
vật khác.
Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục,
nhanh
Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra
vẻ kiểu cách.
Bài 4 SGK trang 20
NV4:
- Nghèo: ở vào tình trạng không có hoặc
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
có rất ít những gì thuộc về yêu cầu tối
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4;
thiểu của đời sống vật chất (như: Nhà nó
- GV hướng dẫn: để giải thích nghĩa rất nghèo, Dất nước còn nghèo).
thông thường của từ có thể dựa vào từ - Nghèo sức: khả năng hoạt động, làm
điển, còn để giải thích nghĩa của từ việc hạn chế, sức khoẻ kém hơn những
trong câu cần dựa vào từ ngữ đứng người bình thường.
trước và sau nó.
- Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
kéo dài không dứt.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu hát
hiện nhiệm vụ
nhỏ,kéo dài, buồn,ngậm ngùi, thê lương.
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm.
11
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
- GV chuẩn kiến thức:
Bài tập 5,6 : giao BTVN
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế
Mèn trong VB Bài học đường đời đầu tiên. Chỉ ra từ đơn, từ ghép, từ láy có sử
dụng trong đoạn văn.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
- Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện
- Thuyết trình sản dung
công việc.
phẩm.
- Phiếu học tập
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi
12
Ghi
chú
tích cực của người học
và bài tập
- Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo luận
phong cách học khác nhau
của người học
Ngày soạn : 06/09/2023
TIẾT 5 – 6: VĂN BẢN 2 NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN
(Trích Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri)
I. MỤC TIÊU
13
- HS nhận biết được các chi tiết miêu tả lời nói, cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật
hoàng tử bé và cáo; bước đẩu biết phân tích một số chi tiết tiêu biểu để hiểu đặc
điểm nhân vật;
- HS nhận biết được những yếu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng
thoại: nhân vật con vật (con cáo) được nhân cách hoá - vừa mang đặc tính của loài
vật, vừa gợi tính cách con người; ngôn ngữ đối thoại sinh động; giàu chất tưởng
tượng (hoàng tử bé đến từ một hành tinh khác, con cáo có thể trò chuyện, kết bạn
với con người), v.v…
- HS hiểu được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của tình bạn; có ý
thức về trách nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó, yêu thương.
1. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nếu cậu muốn có một người
bạn;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Nếu cậu muốn
có một người bạn;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
2. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan
hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
14
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
1. Hãy ghi lại một số từ miêu tả cảm xúc của em khi nghĩ về một người bạn thân.
Điều gì khiến các em trở thành đôi bạn thân?
2. Em và người bạn thân ấy đã làm quen với nhau như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cảm xúc về người bạn thân: vui vẻ, thoải mái,
hạnh phúc…. HS kể lại ngắn gọn hoàn cảnh làm quen với bạn thân của mình.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bạn thân là những người bạn đã
gắn bó thân thiết với chúng ta, cùng nhau chia sẻ được mọi niềm vui, nỗi buồn
trong cuộc sống. Bài học hôm nay của chúng ta sẽ hiểu hơn về giá trị của tình bạn
với mỗi người.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, cách đọc và hiểu nghĩa
những từ khó.
15
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tác giả
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về - Tên: Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri;
tác giả và tác phẩm.
- Năm sinh – năm mất: 1900 – 1944;
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Nhà văn lớn của Pháp;
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Các sáng tác lấy đề tài, cảm hứng từ
hiện nhiệm vụ
hững chuyến bay và cuộc sống của
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến người phi công;
bài học.
- Đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu cảm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và hứng lãng mạn.
thảo luận
2. Tác phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- Đoạn trích nằm trong tác phẩm Hoàng
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời tử bé;
của bạn.
- Năm sáng tác: 1941.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
GV bổ sung: Tác giả là một phi công và
từng tham gia chiến đấu trong chiến
tranh thế giới thứ hai. Ông có những tác
phẩm xuất sắc như Hoàng tử bé, Bay
đêm, Cõi người ta, Phi công thời
16
chiến…
Hoàng tử bé đã được dùng để đặt cho
một thiên thể: hành tinh 2578 Xanh-tơ
Ê-xu-pe-ri. Hoàng tử bé từng được bình
chọn là tác phẩm văn học hay nhất thế
kỉ XX của Pháp, được dịch ra hơn 250
thứ tiếng, đã phát hành hơn 200 triệu
bản trên toàn thế giới và vẫn tiếp tục
được in khoảng 2 triệu bản mỗi năm,
được chuyển thể thành truyện tranh,
phim… Ở Việt Nam hiện nay có khoảng
8 bản dịch tác phẩm Hoàng tử bé.
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách đọc. GV yêu cầu
hai HS đọc theo vai của con cáo và
hoàng tử bé.
- GV lưu ý HS trong khi đọc:
Chú ý những lời đối thoại giữa
hoàng tử bé và cáo;
Chú ý từ “cảm hoá” mỗi khi nó
xuất hiện;
Cảm nhận khác nhau của cáo về
tiếng bước chân và về cánh đồng lúa mí;
Cáo đã chỉ cho hoàng tử bé cách
cảm hoá mình.
17
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ
khó: cảm hoá, cốt lõi, mắt trần;
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến
bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
GV bổ sung:
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
3. Đọc- kể tóm tắt
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Thể loại: truyện đồng thoại;
- GV yêu cầu nhắc lại khái niệm truyện - Nhân vật chính: hoàng tử bé và con
đồng thoại đã học.
cáo;
18
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa - Ngôi kể: ngôi thứ ba.
đọc, trả lời câu hỏi:
+ Xác định thể loại của truyện?
+ Truyện có những nhân vật chính nào?
Kể theo ngôi thứ mấy?
- GV yêu cầu HS xác định phương thức
biểu đạt? Bố cục của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
II. Tìm hiểu chi tiết
- GV đặt câu hỏi:
1. Hoàng tử bé gặp gỡ con cáo
+ Hoàng tử bé đến từ đâu và gặp cáo - Hoàn cảnh: hoàng tử bé từ một hành
trong hoàn cảnh nào?
tinh khác vừa đặt chân tới trái đất.
+ Tâm trạng cậu bé ra sao khi đặt chân - Hoàng tử bé thất vọng, đau khổ khi
19
đến Trái Đất?
ngỡ rằng bông hồng của mình không
+ Con cáo đã trả lời thế nào khi hoàng phải duy nhất.
tử bé đề nghị làm bạn và chơi với mình? - Con cáo thì đang bị săn đuổi, sợ hãi,
+ Em nhận thấy giữa hoàng tử bé và chạy trốn con người…
con cáo có điểm gì chung?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Hai nhân vật đều đang cô đơn, buồn
bã.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Hoàn cảnh: hoàng tử bé từ một hành
tinh khác vừa đặt chân tới trái đất.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
- GV bổ sung: Hai nhân vật đều đang cô
đơn, buồn bã, đều muốn tìm những
người bạn. Cáo đã đưa ra đề nghị với
hoàng tử bé là “cảm hoá mình đi”.
NV3:
20
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Từ “cảm hoá” xuất hiện bao nhiêu
lần trong đoạn trích?
+ Cáo đã giải thích “Cảm hoá” là “làm - “Cảm hoá” chính là kết bạn, là tạo
cho gần gũi hơn”, chỉ ra những chi tiết dựng mối liên hệ gần gũi, gắn kết tình
cáo giải thích cho hoàng tử hiểu rõ về cảm để biết quan tâm, gắn kết và cần
điều này?
đến nhau.
+ Vậy em hiểu “làm cho gần gũi hơn” - Cáo nhận thấy ở hoàng tử bé là sự
nghĩa là gì?
ngây thơ, trong sáng, luôn hướng tới cái
+ Hoàng tử bé đã đáp lại lời chào của thiện
cáo như thế nào? Lời khen “Bạn dễ - Cáo đã nói cho hoàng tử về cách cảm
thương quá” cho thấy điều gìtrong cách hoá: cần phải kiên nhẫn giúp họ có thể
nhìn, cảm nhận của hoàng tử bé về cáo? xích lại gần nhau hơn.
+ Khi hoàng tử bé cảm hoá cáo thì mối
quan hệ của họ sẽ thay đổi như thế
nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
+ “Làm cho gần gũi hơn” là trở nên thân
thiết hơn, dành thời gian tìm hiểu về
nhau, kiên nhẫn làm thân với nhau
+ Những chi tiết: cần phải rất kiên nhẫn,
trước tiên bạn ngồi xa mình một chút,
21
như thế, trên cỏ. Mình sẽ liếc nhìn bạn
còn bạn thì không nói gì cả… nhưng
mỗi ngày, bạn có thể ngồi xích lại gần
hơn…
+ Vì hoàng tử bé cư xử với cáo rất lịch
sự, thân thiện, khác với nhiều người trên
Trái Đất vẫn coi cáo là tinh ranh, xảo
quyệt, xấu tính nên cáo thiết tha mong
được kết bạn với hoàng tử bé.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
- GV chuẩn kiến thức:
+ Từ “cảm hoá” đã xuất hiện 15 lần gắn
với nhiều chi tiết, sự kiện, ý nghĩa quan
trọng. Có nhiều bản dịch với các từ khác
nhau: thuần dưỡng, thuần hoá, thuần
phục…. nhưng ở đây có thể hiểu đó là
niềm khao khát được đón nhận, thấu
hiểu, được sống với phần tốt lành, đẹp
đẽ, được thay đổi và hoàn thiện bản
22
thân.
+ Hoàng tử bé có cái nhìn ngây thơ,
trong sáng, luôn tin cậy và hướng tới
phần đẹp đẽ, tốt lành, không bị giới hạn
bởi định kiến, hoài nghi… câu nhìn cáo
bằng đôi mắt hồn nhiên, đầy thiện cảm
nên cáo đã mong cậu sẽ cảm hoá mình.
+ Khi chưa cảm hoá được nhau, hoàng
tử bé và cáo chỉ là những kẻ xa lạ,
chẳng cần gì đến nhau nhưng khi hoàng
tử bé cảm hoá cáo thì “tụi mình sẽ cần
đến nhau” và mỗi người sẽ trở thành
“duy nhất trên đời”.
NV4:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn
“cuộc sống của mình…. Cánh đồng lúa
mì” và trả lời câu hỏi:
+ Qua lời tâm sự với hoàng tử bé, em
hiểu cáo từng có một cuộc sống như thế
nào?
+ Tìm các chi tiết miêu tả cảm nhận của - Hoàng tử bé đã cảm hoá được con
cáo về tiếng những bước chân và về cáo,họ đã trở nên thân thiết với nhau.
cánh đồng lúa mì trước và sau khi được
hoàn tử bé cảm hoá.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
23
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Khi chưa có bạn, cáo sống trong tâm
trạng buồn tẻ, quẩn quanh sợ hãi.
+ Khi được kết bạn với hoàng tử bé, mọi
thứ sẽ thay đổi: tiếng bước chân bạn sẽ
vang lên như tiếng nhạc gọi cáo ra khỏi
hang, cánh đồng lúa mì sẽ hoá thân
thương, ấm áp với cái màu vàng óng
như màu tóc bạn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
2. Hoàng tử bé chia tay con cáo
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Cáo thể hiện tâm trạng buồn khi sắp
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
phải xa người bạn của mình.
thức Ghi lên bảng.
- Hoàng tử bé đã lặp lại lời của cáo 3 lần
- GV chuẩn kiến thức: Tình bạn sẽ khiến “để cho nhớ”
cho cuộc đời của cáo thay đổi, trở nên
Con người cần biết nhìn nhận, đánh giá
tươi sáng, đẹp đẽ, tràn đầy hạnh phúc mọi thứ bằng tình yêu và sự tin tưởng,
như thể được chiếu sáng. Không có sự thấu hiểu, cần dành thời gian và trách
gắn bó, niềm yêu thương thì mọi người, nhiệm, chăm chút cho những người
mọi vật trong thế giới này sẽ hoá thành mình yêu quý. Chỉ khi nhìn bằng trái
nhạt nhẽo, vô nghĩa, ai cũng giống ai.
tim, con người mới nhận ra và biết trân
24
NV5
trọng, gìn giữ những điều đẹp đẽ, quý
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
giá.
- GV đặt câu hỏi:
+ Khi chia tay hoàng tử bé, cáo đã có
những cảm xúc gì?
+ Theo em, cáo đã “được” những gì khi
kết bạn với hoàng tử bé?
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Em đã từng
chia tay một người bạn của mình đi xa
chưa? Tâm trạng của em khi chia tay - Bài học rút ra:
như thế nào?
+ Bài học về cách kết bạn: cần thân
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
thiện, kiên nhẫn, dành thời gian để cảm
- GV yêu cầu HS đọc đoạn kết của văn hoá nhau; về ý nghĩa của tình bạn: mang
bản, liệt kê lại những lời nói được đến cho con người niềm vui, hạnh phúc,
hoàng tử bé nhắc lại “để cho nhớ”. Em khiến cho cuộc sống trở nên phong phú,
ấn tượng với lời nói nào? Nêu cảm nhận đẹp đẽ hơn.
về lời nói đó
+ Bài học về cách nhìn nhận, đánh giá
- GV đặt tiếp câu hỏi: Cáo đã chia sẻ và trách nhiệm đối với bạn bè: biết lắng
với hoàng tử bé nhiều bài học về tình nghe, quan tâm, thấu hiểu, chia sẻ, bảo
bạn. Đó là những bài học gì?
vệ...
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm: Những lời nói được
hoàng tử lặp lại:
+ Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần;
25
+ chính thời gian mà mình bỏ ra cho
bông hoa hồng của mình;
+ mình có trách nhiệm với bông hồng
của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
III. Tổng kết
- GV bổ sung
1. Nội dung – ý nghĩa
Câu nói: người ta chỉ thấy rõ với trái - Truyện kể về hoàng tử bé và con cáo.
tim, Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần - Bài học về cách kết bạn cần kiên nhân
– câu nói chứa đựng “bí mật” mà cáo và dành thời gian cho nhau; về cách
dành cho hoàng tử mang ý nghĩa ẩn dụ nhìn nhận, đánh giá và trách nhiệm với
và mang ý nghĩa triết lí. Con người cần bạn bè.
biết nhìn nhận, đánh giá mọi thứ bằng 2. Nghệ thuật
tình yêu và sự tin tưởng, thấu hiểu. Chỉ - Kể kết hợp với miêu tả, biểu cảm
khi nhìn bằng trái tim, con người mới - Xây dựng hình tượng nhân vật phù
nhận ra và biết trân trọng, gìn giữ những hợp với tâm lí, suy nghĩ của trẻ thơ.
điều đẹp đẽ, quý giá... Đó cũng là bí mật - Nghệ thuật nhân hoá đặc sắc.
của tình yêu làm nên sự kết nối giữa con
người với con người, con người với vạn
26
vật.
NV6
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Hãy rút ra nội dung
và nghệ thuật văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Nhập vai nhân vật hoàng tử bé để ghi lại “nhật kí” về cuộc gặp
gỡ với người bạn mới – cáo theo phiếu học tập sau:
27
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
28
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) miêu tả cảm xúc của nhân vật cáo sau
khi từ biệt hoàng tử bé.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
- Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện
- Thuyết trình sản dung
công việc.
phẩm.
- Phiếu học tập
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi
tích cực của người học
và bài tập
- Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo luận
phong cách học khác nhau
của người học
29
Ghi
chú
Ngày soạn : 07/09/2023
TIẾT 7: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
- HS nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của
những từ có yếu tố Hán Việt đó, tích cực hoá vốn từ (đặt câu với các từ cho trước);
- HS nhận biết và nêu tác dụng của một số biện pháp tu từ đặc sắc trong VB Nếu
cậu muốn có một người bạn.
1. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
- Năng lực nhận diện từ Hán Việt, các phép tu từ và tác dụng của chúng.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
30
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Khi gặp một từ khó, không hiểu nghĩa, em sẽ
có cách nào để hiểu được nghĩa của từ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Dự kiến sản phẩm: Tra từ điển, đoán nghĩa của từ dựa
vào câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong vốn tiếng việt phong phú
và đa dạng, có nhiều từ ngữ đa nghĩa. Vậy để hiểu được nghĩa của từ có những
cách nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu lý thuyết
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1 :
I. Lý thuyết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Để giải nghĩa từ, có thể dựa vào
- GV đưa ra ví dụ, HS giải nghĩa các từ : cảm từ điển, nghĩa của từ dựa vào câu
hoá, cốt lõi, mắt trần, hoàng tử
văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện,
- Em đã dùng những cách nào để giải nghĩa với từ Hán Việt, có thể giải nghĩa
được các từ trên?
từng thành tố cấu tạo nên từ.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
31
nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
...
 








Các ý kiến mới nhất