Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Toán về ƯCLN, BCNN

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Định (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:00' 29-12-2011
Dung lượng: 243.0 KB
Số lượt tải: 2392
Số lượt thích: 0 người
Các bài toán về ưcln; bcnn số học 6
PHẦN II: NỘI DUNG
Kiến thức cơ sở:
* Qui ước: ƯCLN(a; b) : Ước chung lớn nhất của 2 số tự nhiên a và b.
BCNN( a; b): Bội chung nhỏ nhất của 2 số tự nhiên a và b.
1) :CÁC DẤU HIỆU CHIA HẾT
* Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9
Học sinh nắm vững được các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9.
2) ƯỚC VÀ BỘI:
+Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì: a gọi là bội của b, b gọi là ước của a.
+ Muốn tìm bội của 1 số tự nhiên, ta nhân số đó lần lượt với 0; 1; 2; 3;….
+ Muốn tìm ước của 1 số tự nhiên , ta chia số đó lần lượt cho các số tự nhiên từ 1 đến số đó. Nếu nó chia hết cho số nào thì đó là ước của số đó.
3) SỐ NGUYÊN TỐ; HỢP SỐ. .CÁCH PHÂN TÍCH 1 SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ.
4)CÁCH TÌM ƯCLN; BCNN CỦA 2 HAY NHIỀU SỐ:
2. Thực trạng vấn đề
Các bài tập được đưa ra nhưng chưa đưa về các dạng toán. Học sinh có thể chưa biết cách làm các dạng bài tập.
3. Mô tả giải pháp
Chuyên đề nhằm đưa các bài toán về các dạng toán cơ bản; phân loại để cho các em một cách nhìn và giải các bài toán nhanh hơn.
Bài tập vận dụng
I. TÌM ƯCLN; BCNN CỦA 2 HAY NHIỀU SỐ.
BÀI TOÁN1. Tìm ƯCLN ; BCNN của: 56; 140 và 84.
* Giải: Ta có: 56 = 23.7; 140 =22.5.7 ; 84 =22.3.7
Các thừa số nguyên tố chung là: 2; 7.
Các thừa số nguyên tố riêng là: 3; 5.
ƯCLN( 56; 140; 84) = 22.7 = 28
BCNN ( 56; 140; 84) = 23.3.5.7 = 840.
BÀI TOÁN 2. Tìm ƯC; BC của 56; 140 và 84.
*Giải: Để tìm ƯC; BC của các số trên ta không cần lập tập hợp các ước và bội của các số mà thông qua ƯCLN; BCNN để tìm.
ƯC( 56; 140; 84) = Ư(28) = { 1; 2; 4; 7; 14; 28}
BC ( 56; 140; 84) = B(840) ={0; 840;1680;...}.
II. GIẢI CÁC BÀI TOÁN BẰNG VIỆC TÌM ƯCLN; BCNN CỦA 2 HAY NHIỀU SỐ.
* Phương pháp giải:
Phân tích đề bài; suy luận để đưa về việc tìm ƯCLN; BCNN của 2 hay nhiều số.
BÀI TOÁN 3:
a) Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết rằng 420 a và 700 a
b) Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0 biết rằng a  15 và a  18
*Giải:
a) Theo đề bài: a sẽ là ƯCLN của 420 và 700.
ƯCLN ( 420; 700) = 140.
Vậy a = 140
b) Theo đề bài a sẽ là BCNN của 15 và 18.
BCNN ( 15; 18) = 90.
Vậy a = 90.
BÀI TOÁN 4.
Đội văn nghệ của 1 trường có 48 nam và 72 nữ. Muốn phục vụ tại nhiều địa điểm , đội dự định sẽ chia thành các tổ gồm cả nam và nữ. Số nam và nữ được chia đều. Có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu tổ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam; bao nhiêu nữ.
* Giải
Gọi số tổ là a ( aN*) Vì muốn phục vụ tại nhiều địa điểm , đội dự định sẽ chia thành các tổ gồm cả nam và nữ. Số nam và nữ được chia đều nên a là ước chung của 48 và 72.
Mà cần tìm số tổ là nhiều nhất nên a = ƯCLN( 48; 72) = 24 ( tổ)
Mỗi tổ có: 48 : 24 = 2( nam) và 72: 24 = 3 ( nữ).
Đáp số: 24 tổ; mỗi tổ 2 nam và 3 nữ.
BÀI TOÁN 5.
Hai bạn An và Bách cùng học một trường nhưng ở 2 lớp khác nhau. An cứ 10 ngày lại trực nhật 1 lần; Bách cứ 12 ngày lại trực nhật 1 lần. Lần đầu cả 2 người cùng trực nhật vào 1 ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì 2 bạn lại cùng trực nhật? Lúc đó mỗi bạn đã trực nhật được mấy lần?
* Giải:
Gọi số ngày mà ít nhất 2 bạn lại cùng trực nhật là a
 
Gửi ý kiến