Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

toán tìm ẩn số x

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy
Ngày gửi: 14h:37' 02-12-2016
Dung lượng: 169.0 KB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích: 0 người
Tóan tìm x lớp 6

Ngay từ cấp tiểu học, học sinh đã được tiếp cận với 6 dạng toán tìm x cơ bản nhất, cụ thể là:
a + x = b (hoặc x + a = b)
a – x = b
x – a = b
a. x = b (hoặc x.a = b)
a : x = b
x : a = b
Các dạng mở rộng thường là:
1. Dạng ghép, ví dụ: ghép 1) với 4) : a + b. x = c hoặc a ( x + b ) = c
2. Dạng tích (ít gặp, dành cho học sinh khá giỏi): (x – a)(x – b)( x – c) = 0
3. Dạng nhiều dấu ngoặc: a – {b.[c – (x + d)]} = e
4. Tìm x dạng lũy thừa
2x = 16

2. Trình tự giải một bài toán tìm x dạng mở rộng
2.1: Phân tích đề
Đây là một trong những khâu vô cùng quan trọng của việc giải toán, nó giúp cho học sinh định hướng được mình phải làm gì trong bước tiếp theo bằng việc nhận dạng được đề bài toán. Do đó, nếu như bỏ qua bước này (dù bước này không thể hiện rỏ trong lời giải) thì học sinh khó có thể thực hiện các bước còn lại. Vì vậy, giáo viên yêu cầu học sinh khi xem đề phải nhận dạng được đề bài đã cho thuộc dạng nào (cơ bản hay mở rộng) ? Nếu bài đã cho không thuộc sáu dạng cơ bản thì là dạng mở rộng.
- Nếu cả hai vế của phương trình đều có thể đơn giản cho 1 số , thì nên rút gọn để dể tính
Ví dụ :
5x – 15( 3- x ) = 625 ( cả 2 vế đều có thể đơn giản cho 5
(8x + 4 ) .54 = (2x-3).56 ( phân tích ra thành (8x + 4 ) .54 = (2x-3).52 . 54
(8x + 4 ) = (2x-3).52 ( cả 2 vế đều có thể đơn giản cho 54
2.2: Tiến hành giải
a. Dạng cơ bản:
Nếu đề bài là một trong sáu dạng cơ bản thì giáo viên yêu cầu học sinh tìm x theo quy tắc đã học ở tiểu học:
1) a + x = b (hoặc x + a = b) x = b - a
2) a – x = b x = a - b
x – a = b x = a + b
a. x = b (hoặc x.a = b) x = b : a
a : x = b x = a : b
x : a = b x = a.b
b. Dạng mở rộng:
Bất kì dạng tìm x mở rộng nào cũng tuân theo nguyên tắc tìm phần ưu tiên có chứa x (có thể là tìm một lần hoặc tìm nhiều lần tùy theo mức độ khó của bài) để đưa về dạng cơ bản. Vì thế, trong các dạng toán tìm x mở rộng giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh hiểu thế nào là phần ưu tiên trong một bài toán tìm x. Cụ thể như sau:
* Dạng ghép:
Đây là dạng toán tìm x phổ biến, gặp rất nhiều trong chương trình toán lớp 6 ở học kì 1. Hầu như các bài toán liên quan đến phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên đều có dạng này. Nếu đề bài là dạng ghép thì giáo viên dẫn dắt các em tiến hành các bước như sau:
Bước 1: Tìm phần ưu tiên.
Phần ưu tiên gồm:
+ Phần trong ngoặc có chứa x (ví dụ: a.( x+ b) = c thì x +b là phần ưu tiên)
+ Phần tích có chứa x (ví dụ: a.x – b = c thì a.x là phần ưu tiên)
+ Phần thương có chứa x (ví dụ: x : a + b =c thì x: a là phần ưu tiên)
Sau khi rút gọn vế phải, yêu cầu các em tìm phần ưu tiên và cứ tiếp tục như thế cho đến khi bài toán trở về dạng cơ bản.
Bước 2: Giải bài toán cơ bản
Phần này các em đã được học quy tắc giải ở tiểu học.

* . Dạng tích:
Nếu đề bài là dạng tích (ít gặp, dành cho học sinh khá giỏi) thì giáo viên gợi ý: Phần ưu tiên được tìm phải kết hợp với tính chất a.b = 0 suy ra a = 0 hoặc b = 0.
Ví dụ: (x – a) ( x – b) (x – c) = 0 suy ra các biểu thức trong ngoặc
 
Gửi ý kiến