TOÁN Phép cộng trong pv 6. tiết 1. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:56' 01-04-2025
Dung lượng: 18.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:56' 01-04-2025
Dung lượng: 18.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
Phép cộng trong phạm vi 6(Tiết 1)
(Trang 38)
I.Mục tiêu
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận
toán học.
II.Đồ dùng
- Các que tính, các chấm tròn.
- Máy tính: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6.
III.Hoạt động dạy học
1.Khởi động
- Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và
thực hiện lần lượt các hoạt động:
+ Quan sát bức tranh trong SGK.
+ Chia sẻ trước lớp: đại diện một số
+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ
bàn, đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay
bức tranh liên quan đến phép cộng, chẳng hạn:
nhau nói một tình huống có phép cộng
“Có 4 con chim ở dưới sân. Có 2 con chim đang mà mình quan sát được.
bay đến. Có tất cả bao nhiêu con chim?”, HS
đếm rồi nói: “Có tất cả 6 con chim”.
- GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ
- HS theo dõi
và gợi ý đế HS chia sẻ những gì các em quan sát
được từ bức tranh có liên quan đến phép cộng.
Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn
ngữ của các em.
2. Hình thành kiến thức
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao - Quan sát hình vẽ “chong chóng”
tác sau:
trong khung kiến thức trang 38.
- GV nói: Bạn gái bên trái có 3 chong chóng Lấy ra 3 chấm tròn;
Bạn gái bên phải có 1 chong chóng - Lấy ra 1
chấm tròn.
Để biết có tất cả bao nhiêu chong chóng (hay
- HS nói: 3 + 1=4.
chấm tròn) ta thực hiện phép cộng 3 + 1.
2.HS thực hiện tương tự với hình vẽ “chim bay”
trong khung kiến thức trang 38 và nói kết quả
phép cộng. 4 + 2 = 6.
GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi
nói : Có... Có... có tất cả...
*Củng cố kiến thức mới:
GV nêu một số tình huống. HS đặt phép cộng
tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép
cộng rồi gài kết quả vào thanh gài.
Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự
rồi đố nhau đưa ra phép cộng và tính kết quả.
- Tùy theo đối tượng HS và điều kiện thực tế,
GV có thể khuyến khích HS suy nghĩ tìm kết
quả phép tính. Chẳng hạn: Không dùng các
chấm tròn mà hãy tưởng tượng trong đầu để tìm
kết quả, ví dụ:
5 + 1 = ?; 2 + 2 = ?; 2+1 =?;
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1
- GV hướng dẫn HS cách làm 1 phép tính.
- Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng
nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm tròn và
thao tác đếm để tìm kết quả phép tính), rồi ghi
phép tính vào vở.
- GV có thể nêu ra một vài phép tính khác để
HS củng cố kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép tính
rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.
Chốt KT: kĩ năng thực hiện phép cộng bằng
nhiều cách( đếm thêm, dùng hình tương ứng, tư
duy…)
4. Vận dụng
GV đưa tình huống: Trong lọ có 3 bông hoa
màu vàng, có 2 bông hoa màu đỏ. Hỏi trong lọ
có tất cả bao nhiêu bông hoa
5.Củng cố- dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
GV: Trong lớp có 4 quạt trần, có 1 quạt
treo tường. Trong lớp có tất cả 5 chiếc
quạt(HS nêu phép cộng 4 + 1 = 5)
Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của
gv
HS thực hiện và nêu kết quả phép tính
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, nói cho
nhau về tình huống đã cho và phép tính
tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
HS thao tác trên đồ dùng, lấy chấm
tròn hoặc ngón tay để hình thành phép
cộng(HSNK viết phép cộng 3 + 2 = 5)
Nhiều hs nhắc lại: có..có...có tất cả…
Phép cộng trong phạm vi 6(Tiết 1)
(Trang 38)
I.Mục tiêu
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận
toán học.
II.Đồ dùng
- Các que tính, các chấm tròn.
- Máy tính: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6.
III.Hoạt động dạy học
1.Khởi động
- Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và
thực hiện lần lượt các hoạt động:
+ Quan sát bức tranh trong SGK.
+ Chia sẻ trước lớp: đại diện một số
+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ
bàn, đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay
bức tranh liên quan đến phép cộng, chẳng hạn:
nhau nói một tình huống có phép cộng
“Có 4 con chim ở dưới sân. Có 2 con chim đang mà mình quan sát được.
bay đến. Có tất cả bao nhiêu con chim?”, HS
đếm rồi nói: “Có tất cả 6 con chim”.
- GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ
- HS theo dõi
và gợi ý đế HS chia sẻ những gì các em quan sát
được từ bức tranh có liên quan đến phép cộng.
Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn
ngữ của các em.
2. Hình thành kiến thức
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao - Quan sát hình vẽ “chong chóng”
tác sau:
trong khung kiến thức trang 38.
- GV nói: Bạn gái bên trái có 3 chong chóng Lấy ra 3 chấm tròn;
Bạn gái bên phải có 1 chong chóng - Lấy ra 1
chấm tròn.
Để biết có tất cả bao nhiêu chong chóng (hay
- HS nói: 3 + 1=4.
chấm tròn) ta thực hiện phép cộng 3 + 1.
2.HS thực hiện tương tự với hình vẽ “chim bay”
trong khung kiến thức trang 38 và nói kết quả
phép cộng. 4 + 2 = 6.
GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi
nói : Có... Có... có tất cả...
*Củng cố kiến thức mới:
GV nêu một số tình huống. HS đặt phép cộng
tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép
cộng rồi gài kết quả vào thanh gài.
Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự
rồi đố nhau đưa ra phép cộng và tính kết quả.
- Tùy theo đối tượng HS và điều kiện thực tế,
GV có thể khuyến khích HS suy nghĩ tìm kết
quả phép tính. Chẳng hạn: Không dùng các
chấm tròn mà hãy tưởng tượng trong đầu để tìm
kết quả, ví dụ:
5 + 1 = ?; 2 + 2 = ?; 2+1 =?;
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1
- GV hướng dẫn HS cách làm 1 phép tính.
- Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng
nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm tròn và
thao tác đếm để tìm kết quả phép tính), rồi ghi
phép tính vào vở.
- GV có thể nêu ra một vài phép tính khác để
HS củng cố kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép tính
rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.
Chốt KT: kĩ năng thực hiện phép cộng bằng
nhiều cách( đếm thêm, dùng hình tương ứng, tư
duy…)
4. Vận dụng
GV đưa tình huống: Trong lọ có 3 bông hoa
màu vàng, có 2 bông hoa màu đỏ. Hỏi trong lọ
có tất cả bao nhiêu bông hoa
5.Củng cố- dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
GV: Trong lớp có 4 quạt trần, có 1 quạt
treo tường. Trong lớp có tất cả 5 chiếc
quạt(HS nêu phép cộng 4 + 1 = 5)
Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của
gv
HS thực hiện và nêu kết quả phép tính
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, nói cho
nhau về tình huống đã cho và phép tính
tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
HS thao tác trên đồ dùng, lấy chấm
tròn hoặc ngón tay để hình thành phép
cộng(HSNK viết phép cộng 3 + 2 = 5)
Nhiều hs nhắc lại: có..có...có tất cả…
 









Các ý kiến mới nhất