Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán học 1: BẢNG CỘNG 4 TRONG PHAM VI 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 19h:17' 28-06-2024
Dung lượng: 36.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 12
Bài 34: BẢNG CỘNG 4 TRONG PHAM VI 10
Thời gian thực hiện: Ngày 22/11/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 4.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, kiên trì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 1, bảng phụ; tranh , hình vẽ các nội dung như SGK.
- HS: SGK và vở BTT 1, que tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động
- GV có thể tổ chức HĐ khởi động linh hoạt. Tuy nhiên có thể cân nhắc gợi ý sau:
Cho HS ôn lại bảng cộng 3 trong phạm vi 10 qua hình thức trò chơi “Truyến điện".
+ GV “châm ngòi" và đọc 1 phép tính đầu tiên: Ví dụ 1+3, rồi yêu cầu 1 HS trả
lời để HS đó bật ra kết quả thật nhanh.
+ HS trả lời đúng thì được truyền điện cho bạn khác. Cứ như vậy cho đến hết bảng
cộng 3.
Hoạt động 2. Hình thành bảng cộng 4 trong phạm vi 10
a. Hướng dẫn HS học phép cộng 4 +1= 5 và 1+ 4 = 5
Bước 1. Thao tác với que tính phép cộng 4+1= 5.
- GV và HS cung thao tác với que tính: “Có 4 que tính, lấy thêm 1 que tính. Hỏi có
tất cả mấy que tính?"
- Gọi một số HS nêu lại: "Có 4 que tính lấy thêm 1 que tính được 5 que tính".
Bước 2: GV giơ que tính nói: "Bốn cộng một bảng mấy?"
- GV viết bảng: 4+1 = 5 và đọc: “Bốn cộng một bằng năm”,
- Chỉ vảo phép tính 4+1=5 và gọi một vài HS nhắc lại.
Bước 3: Hướng dẫn HS học phép cộng 1+4 = 5.
- GV nêu" 1 cộng 4 bằng mấy?"
- GV ghi bảng: 1+ 4 =5. HS nhắc lại.

- GV chỉ vào phép tính 4+1=5 và 1+ 4= 5. HS đọc hai phép tính trên.
- GV cho HS nhận xét kết quả của hai phép tính trên và chốt lại: “Lấy bốn cộng
một cũng như lấy một cộng bốn”
- GV chốt: "5 bằng mấy cộng mấy?" (5 bằng 4 cộng 1; 5 bằng 1 cộng 4).
b. Hướng dẫn HS học phép cộng 4 + 2 = 6, tương tự phép cộng 4+1 = 5
c. Hướng dẫn HS học các phép cộng còn lại
- GV chia lớp thành các nhóm 4 yêu cầu các nhóm thảo luận để hình thành các
phép tỉnh cộng 4 trong phạm vi 10.
- Các nhóm trả lời, GV viết thành bảng cộng 4 trong phạm vi 10.
- Cho một vài HS đọc lại bảng cộng 4.
d. Hướng dẫn HS học bảng cộng 4
- GV giúp HS ghi nhớ bảng cộng 4 bằng nhiều hình thức như: xoá một vài chữ số
ở các cột trong bảng cộng hoặc hỏi: “7 bằng 4 cộng mấy?" hoặc “4 cộng mấy thì
bằng 7?"
- GV viết hoặc chiếu lên bảng toàn bộ bảng cộng 4 trong phạm vi 10.
* HS thi đố nhau học thuộc bảng cộng 4 trong phạm vi 10.
Hoạt động 3. Thực hành – luyện tập
Bài 1. GV cho HS đọc và phân tích yêu cầu bài toán.
- Có thể tổ chức dưới hình thức trò chơi “Tiếp sức".
- HS nhận xét, GV thống nhất kết quả đúng.
- Khen ngợi HS làm bài đúng.
Bài 2. GV cho HS đọc và phân tích yêu cầu của bài theo nhóm đôi.
- HS dựa vào bảng cộng 4 để tìm số thích hợp thay cho dấu ?, đại diện nhóm chữa
bài, nhóm khác nhận xét. GV chiếu kết quả đúng.
- HS đối chiếu với bài làm trong Vở bài tập Toán.
Bài 3. GV yêu cầu HS đọc đề để hiểu đề bài.
- HS làm bài vào vở bài tập Toán, thực hiện 1 + 3 = 4 rồi tiếp tục thực hiện
4+ 4 = 8
- GV chốt cách làm và chiếu bài lên bảng. HS đối chiếu bài làm của mình.
Bài 4. GV tổ chức linh hoạt
- Chiếu bức tranh ở bài 4.

- Đọc để và phân tích đề.
- HS nêu bài toán theo tranh vẽ và nêu phép cộng thích hợp: 4 + 3 = 7 hoặc 3+4=
7.
Hoạt động 4. Vận dụng
- GV tổ chức củng cố linh hoạt (tuỳ khả năng của học sinh).
- Khích lệ HS về nhà vận dụng bài học vào cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Bài 35: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 23/11/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Thuộc bảng cộng 4 trong phạm vi 10.
- Vận dụng được bảng cộng 4 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc
sống.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, kiên trì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 1, bảng phụ có nội dung bài tập 2,4.
- HS: SGK và vở BTT 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động
GV có thể tổ chức HĐ linh hoạt tuỳ thuộc tình hình cụ thể của lớp. Tuy nhiên có
thể
cân nhắc gợi ý sau: GV cho HS ôn lại bảng cộng 4 trong phạm vi 10 bằng cách đố
một bạn: Một HS hỏi, một HS trả lời. Trả lời đúng có quyền đố tiếp theo cho đến
hết các phép tính trong bảng cộng 4 hoặc trò chơi “Truyền điện”.
Hoạt đông 2. Thực hành- luyện tập

Bài 1. Có thể cho HS làm bài theo cặp đôi: HS 1 nêu phép tính thứ nhất, HS 2 trả
lời; HS 2 nêu phép tính thứ 2, HS 1 trả lời và cùng ghi kết quả. GV chữa bài.
Bài 2. GV chiếu bài toán lên bảng hoặc cho HS nhìn SGK, yêu cầu HS nêu bài
toán.
Với loại bài này, HS thường nhẩm kết quả rồi chọn kết quả đó với số tương ứng.
Chẳng hạn, HS nhẩm 4+ cộng 4 bằng 8, nối với số 8.
Sau đó HS tự làm vào Vở bài tập Toán, GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn 3.
GV cho HS đọc đề bài, phân tích và thảo luận cách làm: đầu tiên thực hiện
phép tính cộng, trừ, ghi kết quả vảo bên cạnh từng phép tính, sau đó chọn số
tương ứng trên bông hoa.
GV chữa bài. HS có thể làm việc độc lập hoặc theo cặp đôi.
Bài 4. GV chiếu bài tập lên bảng hoặc cho HS nhìn SGK, nêu cách làm rồi viết vào
bảng phụ.
- HS tính rồi tìm số thích hợp thay cho dầu ? (2 + 4 = 6, chọn 6 thay cho dấu ? thử
nhất, 6 - 2 = 4, chọn 4 thay cho dấu ? thứ hai: 4 - 3 = 7, chọn 7 thay cho dấu ?cuối
cùng).
- GV chữa cách làm lên bảng, HS đối chiếu bài làm của mình.
Bài 5. GV chiếu bài lên bảng hoặc cho HS nhìn SGK.
HS làm việc theo cặp, cùng nhau nêu đề toán theo tranh vẽ và tìm phép tính cộng
thích hợp. 5+ 4= 9 hoặc 4+5= 9.
Hoạt động 3. Vận dụng
- GV tổ chức củng cố một cách linh hoạt.
- Có thể cho học sinh tự nêu những bài toán vận dụng bảng cộng 4 trong cuộc
sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
________________________________________________________________
Bài 36: SỐ 0 TRONG PHÉP CỘNG

Thời gian thực hiện: Ngày 24/11/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Tính nhắm được một số công với 0 và 0 cộng với một số.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, kiên trì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 1, bảng phụ .
- HS: SGK và vở BTT 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động
GV có thể cho HS ôn lại kết quả các bảng cộng đã học hoặc ôn lại tình huống
thực tế tương ứng với phép cộng. Chẳng hạn, cho HS mô tả tình huống tương ứng
với phép cộng 3+2 =5, 2+1= 3,..
Hoạt động 2. Phép cộng với 0
a. Hình thành biểu tượng ban đầu về kết quả cộng với 0
Gợi ý các phương án sau:
Phương án 1: Nhin hình vẽ và nêu phép tính cộng tương ứng.
- GV cho HS quan sát hình vẽ (giống SGK).
- GV yêu cầu HS nhìn tranh vẽ thứ nhất, thứ hai, thứ ba rồi nêu phép cộng tương
ứng.
- HS sẽ mô tả.
+ Đĩa thứ nhất có 3 quả, đĩa thứ hai có 2 quả, tất cả có 5 quả; có phép tính 3+ 2
và 2+3= 5.
+ Đĩa thứ nhất có 3 qua, đĩa thứ hai có 1 quả, tất cả có 4 quả; có phép tính 3+1
và 1 + 3 = 4.
+ Đĩa thứ nhất có 3 quả, đĩa thứ hai có 0 quả, tất cả có 3 quả; có phép tính 3- 0
và 0+ 3 = 3.
Phương án 2: GV có thể thao tác trên đồ vật thật, trên mô hình hai đĩa tảo.
- GV yêu cầu HS nêu phép tính: 3+ 2 = 5 và 2+3= 5.

-GV bớt ở đĩa thứ hai một quả và yêu cầu HS quan sát, nếu phép tính: 3+1=4 và
1+3=4.
- GV bớt tiếp ở đĩa thứ hai một quả nữa (lúc này đĩa không còn quả nào) và yêu
HS quan sát, nếu phép tính: 3+0= 3 và 0 + 3 = 3.
b) Củng cố để đi đến kết luận kết quả cộng một số với 0
- GV tiếp tục treo tranh vẽ các hình ảnh tương tự đã chuẩn bị.
- Yêu cầu HS mô tả tranh và nêu phép tính cộng tương ứng.
2+0=2 và 0+2=2
4+0=4 và 0+4=4
5+0=5 và 0+5=5
0+0=0
GV gợi ý HS nêu kết luận "Khi cộng một số với 0 thì kết quả thế nào?". Một vài
HS sẽ trả lời theo ý của mình, GV chốt lại kết luận như SGK.
Hoạt động 3. Thực hành - luyện tập
Bài 1. GV cho HS quan sát và giải thích hình vẽ: “Đây là các máy tính cộng, cứ
cho một số ở đầu vào thì máy tính sẽ thực hiện phép cộng với số có sẵn và cho kết
quả ở đầu ra". GV cho HS phân tích mẫu: vì 5 + 0 = 5 nên ở đầu ra, máy cho kết
quả là 5.
- HS phát hiện có các máy cộng 0; máy cộng 4 và máy cộng 3.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, trao đổi và tìm kết quả thay cho dấu ?.
-Cả lớp thống nhất kết quả làm bài.
Bài 2. GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài vào vở bài tập Toán. HS kiểm tra chéo
kết quả của nhau. GV lưu ý nhấn mạnh thêm trường hợp 0 + 0 = 0.
Bài 3. GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài vào vở bài tập Toán. Lưu ý thực hiện
phép tính với hai sổ đầu, được kết quả cộng tiếp số thứ ba. HS kiểm tra chéo kết
quả của nhau.
Bài 4. GV cho HS tự làm bài theo nhóm. HS quan sát hình vẽ, mô tả tình huống
vàviết phép cộng thích hợp.
- GV cho HS nêu tình huống và phép tính khi chữa bài chung.
- Tình huống: “Lồng thứ nhất có 5 con gà, lồng thứ hai không có con gà nào (có 0
con gà), cả hai lồng có 5 con gà”.

- Ghi phép cộng tương ứng: 5 + 0 = 5 và 0+ 5 = 5.
Hoạt động 4 . Vận dụng
Có thể tổ chức hoạt động sau:
- GV cho Hs nêu kết luận về kết quả cộng một số với và 0 cộng với một số.
- GV yêu cầu HS nêu một vài tình huống liên quan tới “một số cộng với 0”.
GV cho HS chơi trò chơi thực hiện các phép cộng, trong đó có liên quan đến các
bảng cộng đã học và cộng với 0.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Duyệt ngày: 20/11/2023
 
Gửi ý kiến