Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TOÁN CƠ BẢN CHƯƠNG II HÌNH HỌC 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:30' 25-11-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
HÌNH HỌC 8- CHƯƠNG 2- CHỦ ĐỀ 1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
 Trọng tâm cần luyện
+

Vẽ được các đa giác đều với các trục đối xứng của nó

+

Tính toán được số đo góc, số đường chéo của đa giác lồi

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
Khái niệm đa giác
Định nghĩa: Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong nửa mặt phẳng mà bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh
nào của đa giác
Đa giác đều
Định nghĩa: Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau
Tổng số đo các góc trong đa giác n cạnh là
Số đo một góc của đa giác đều n cạnh là
Số đường chéo của đa giác n cạnh là
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Nhận biết đa giác
Phương pháp giải
Để kể tên các đa giác ta cần biết đa giác có bao Ví dụ: Cho hình vẽ sau
nhiêu cạnh thì sẽ có bấy nhiêu đỉnh. Từ đó ta
chọn các đỉnh của đa giác từ các đỉnh đã cho

Trong hình vẽ có các tam giác là:

Ví dụ mẫu

Trang 1

Ví dụ 1. Cho ngũ giác ABCDE. Kẻ
các đường chéo AC và AD. Kể tên
các đa giác có trong hình vẽ
Hướng dẫn giải
Có 3 tam giác: ABC, ACD, ADE.

Để kể tên các đa giác cần

Có 2 tứ giác: ABCD, ACDE

liệt kê theo quy luật để có

Có 1 ngũ giác: ABCDE

thể kể hết tên các đa giác

Bài tập tự luyện dạng 1

Câu 1: Trong các hình vẽ sau, có bao nhiêu đa giác lồi?
Câu 2: Trong các hình vẽ sau, có bao nhiêu đa giác lồi?

Câu 3: Cho lục giác

. Kẻ các đường chéo



. Kể tên các đa giác có trong hình vẽ

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1.
Những hình là đa giác lồi: Hình 2; Hình 3; Hình 4.
Câu 2.
Những hình là đa giác lồi: Hình 1; Hình 4.
Câu 3.
Có 4 tam giác: ABC, ACD, ADE, AEF.
Có 3 tứ giác: ABCD, ACDE, ADEF.
Có 2 ngũ giác: ABCDE, ACDEF.
Trang 2

Có 1 lục giác: ABCDEF.
Dạng 2: Tính chất về góc của đa giác
Phương pháp giải
Tổng số đo các góc trong của đa giác n cạnh Ví dụ: Tổng số đo các góc trong một tam giác là

Tổng số đo các góc trong một tứ giác là

Tổng số đo các góc trong một lục giác là

Ví dụ mẫu
Ví dụ 1.
a) Chứng minh tổng số đo các góc trong của một hình n – giác là
b) Tính tổng số đo các góc của một đa giác 12 cạnh
Hướng dẫn giải
a) Vẽ các đường chéo xuất phát từ
một đỉnh của n – giác, ta được

tam giác

Tổng số đo các góc của hình n – giác
bằng tổng số đo các góc của
tam giác, tức là có số đo bằng
b) Ta có tổng số đo góc là

Bài tập tự luyện dạng 2
Câu 1: Đa giác nào có tổng số đo các góc bằng
A. Tứ giác

B. Ngũ giác

?
C. Lục giác

D. Bát giác

Câu 2: Ngũ giác đều có số đo mỗi góc ở đỉnh bằng bao nhiêu độ?
A.

B.

C.

D.

C. Lục giác

D. Bát giác

Câu 3: Đa giác nào có tổng số đo các góc bằng
A. Tứ giác

B. Ngũ giác

Câu 4: Lục giác đều có số đo mỗi góc ở đỉnh bằng bao nhiêu độ?
A.

B.

C.

D.

Câu 5: Tính số cạnh của một đa giác có tổng số đo các góc bằng
Câu 6: Cho ngũ giác
Trang 3

a) Tính tổng số đo các góc trong và ngoài của ngũ giác (góc ngoài là góc kề bù với góc trong tại đỉnh đó)
b) Chứng minh rằng ngũ giác

không thể có nhiều hơn ba góc nhọn
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1–C

2–A

3–B

4–B

Câu 5.
Gọi n là số cạnh của đa giác.
Ta có

.

Vậy đa giác có 8 cạnh.
Câu 6.
a) Ta có:

.

Tổng số đo các góc ngoài của ngũ giác là:

.
b) Thật vậy, giả sử ABCDE có ít nhất là bốn góc nhọn.
Không mất tính tổng quát, ta coi các góc

là các góc

nhọn.
Khi đó bốn góc ngoài tương ứng với bốn góc trong đó là bốn
góc tù.
Vậy tổng số đo các góc ngoài của ngũ giác phải lớn hơn

trái với điều đã chứng minh.

Do đó, trong một ngũ giác không thể có nhiều hơn ba góc nhọn.
Dạng 3. Tính chất về đường chéo của đa giác
Phương pháp giải
Ví dụ:
Sử dụng công thức tính số đường chéo của một đa
a) Trong tứ giác có

đường chéo

giác
b) Ngũ giác có

đường chéo

Ví dụ mẫu
Ví dụ 1. Tính số đường chéo của ngũ giác, lục giác, hình n – giác
Hướng dẫn giải
Từ mỗi đỉnh của ngũ giác vẽ được hai
đường chéo
Khi đó, vẽ được tất cả

đường chéo
Trang 4

Vì mỗi đường chéo được tính hai lần nên
ngũ giác có tất cả 5 đường chéo
Tương tự, lục giác từ 6 đỉnh vẽ được
đường chéo
Vì mỗi đường chéo được tính hai lần nên
lục giác có tất cả 9 đường chéo
Từ mỗi đỉnh của hình n – giác (lồi) vẽ được
đoạn thẳng nối đỉnh đó với
đỉnh còn lại của đa giác, trong đó hai đoạn
thẳng trùng với hai cạnh của đa giác sẽ
không tính vào số đường chéo
Do vậy, qua mỗi đỉnh của hình n – giác vẽ được
đường chéo
Hình n – giác vẽ được

đường chéo

Vì mỗi đường chéo được tính hai lần nên hình n – giác có tất cả

đường chéo

Bài tập tự luyện dạng 3
Câu 1. Tứ giác lồi có tất cả bao nhiêu đường chéo?
A. 4

B. 2

C. 1

D. 3

C. Lục giác

D. Ngũ giác

C. 5

D. 12

C. Lục giác

D. Ngũ giác

Câu 2. Đa giác nào có tất cả 5 đường chéo?
A. Tứ giác

B. Bát giác

Câu 3. Lục giác lồi có tất cả bao nhiêu đường chéo?
A. 4

B. 9

Câu 4. Đa giác nào có tất cả 14 đường chéo?
A. Thất giác

B. Bát giác

Câu 5. Đa giác có 20 đường chéo thì có bao nhiêu cạnh?
Câu 6. Tìm một đa giác n cạnh mà số đường chéo của nó
a) bằng số cạnh

b) bằng

số cạnh

c) bằng 2 lần số cạnh

d) bằng

số cạnh

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1–B

2–D

3–B

4–A

Câu 5.
Gọi

là số cạnh của đa giác.
Trang 5

Theo đề ra ta có

. Từ đó tìm được

.

Vậy đa giác có 8 cạnh.
Câu 6.
Gọi số cạnh là

.

a) Ta có

. Tìm được

b) Tìm được

.

c) Tìm được

.

d) Tìm được

(thỏa mãn).

.

Dạng 4. Đa giác đều
Phương pháp giải
Ví dụ. Số đo mỗi góc của một đa giác đều n cạnh
bằng
Áp dụng công thức tính góc của đa giác đều

. Tìm n

Hướng dẫn giải
Ta có

Vậy
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1. Số đo mỗi góc của một đa giác đều n cạnh bằng

. Tính số đường chéo của đa giác

Hướng dẫn giải
Ta có

. Từ đó, ta tìm được

Số đường chéo của đa giác 6 cạnh (lục giác) là:
Ví dụ 2. Cho hình thoi ABCD có
. Chứng minh đa giác

. Gọi

lần lượt là trung điểm các cạnh

là lục giác đều

Hướng dẫn giải
Chứng minh được
Chứng minh tam giác ABD đều, suy ra được

Trang 6

Chứng minh các góc của đa giác
bằng nhau và cùng bằng
Từ đó suy ra đa giác

là lục giác đều (điều phải chứng minh)

Ví dụ 3. Chứng minh trung điểm các cạnh của một ngũ giác đều là các đỉnh của một ngũ giác đều
Hướng dẫn giải
Xét ngũ giác đều

, có các điểm

lần lượt là trung điểm của
các cạnh
Các tam giác
bằng nhau rồi dựa vào tính chất
đường trung bình suy ra các cạnh của ngũ
giác

bằng nhau

Chứng

minh

bằng
, từ đó suy ra các góc ngũ giác

nhau



dựa

vào

góc

bằng nhau và cùng bằng

Bài tập tự luyện dạng 4
Câu 1. Cho lục giác đều
rằng

. Gọi I là giao điểm của FC và AE. N là trung điểm CD. Chứng minh

đều

Câu 2. Cho ngũ giác đều

. Hai đường chéo AC và BE cắt nhau tại điểm K. Chứng minh tứ giác

là hình thang cân và

là hình thoi

Câu 3. Cho ngũ giác đều

. Gọi M, N, J, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD,

DE, EA
a) Chứng minh rằng MNJPQ cũng là ngũ giác đều
b) I và K lần lượt là trung điểm của MP và NQ. Chứng minh rằng



Câu 4. Cho tam giác ABC đều cạnh a. Vẽ về phía ngoài của tam giác ABC các hình chữ nhật


sao cho

a) Chứng minh
b) Tìm hệ thức liên hệ giữa



để hình lục giác

là lục giác đều

Dạng 5.Tổng hợp nâng cao và phát triển
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1. Một lục giác đều và một ngũ giác đều chung cạnh AD (như hình vẽ). Tính các góc của tam giác
ABC
Trang 7

Giải
*Tìm cách giải. Vì AD là cạnh của lục giác đều và ngũ giác đều,
nên dễ dàng nhận ra

,

,

là các tam giác cân

đỉnh D và tính được số đo các góc ở đỉnh. Do vậy

sẽ tính

được số đo các góc.
*Trình bày lời giải
Theo công thức tính góc của đa giác đều, ta có:

Suy ra:

Ta

Suy ra

có:

cân

tại

D.

,

Do

đó

,

Ví dụ 2. Cho lục giác đều ABCDEF. Gọi M, L, K lần lượt là trung điểm EF, DE, CD. Gọi giao điểm AK
với BL và CM lần lượt là P, Q. Gọi giao điểm của CM và BL là R. Chứng minh tam giác PQR là tam giác
đều.
Giải
Các tứ giác ABCK, BCDL, CDEM có các cạnh và các góc đôi một bằng nhau. Các góc của lục giác đều


Đặt

;

Trang 8

Trong tam giác CKQ có

Trong tam giác PBA có

Từ đó suy ra:

, Vậy

đều

Ví dụ 3. Cho bát giác ABCDEFGH có tất cả các góc bằng nhau, và độ dài các cạnh là số nguyên. Chứng
minh rằng các cạnh đối diện của bát giác bằng nhau.
Giải

Các góc của bát giác bằng nhau, suy ra số đo của mỗi góc là
Kéo dài cạnh AH và BC cắt nhau tại M. Ta có:

suy ra tam giác MAB là tam giác
vuông cân.
Tương tự các tam giác CND, EBF,GQH cũng là cũng là các tam
giác vuông cân, suy ra MNPQ là hình chữ nhật.
Đặt AB = a; BC = b; CD = c; DE = d; EF = e; FG = f; GH = g; HA = h
Từ các tam giác vuông cân, theo định lý Py-ta-go, ta có:

,

nên

Tương tự

Do

nên

Trang 9

Do f và b là số nguyên nên vế phải của đẳng thức trên là số nguyên, do đó vế trái là số nguyên. Vế trái chỉ
có thể bằng 0, tức là f = b, hay BC = FG. Tương tự có AB = EF, CD = GH, DE = HA.
Nhận xét. Dựa vào tính chất số hữu tỷ, số vô tỷ chúng ta đã giải được bài toán nên trên. Cũng với kỹ
thuật đó, chúng ta có thể giải được bài thi hay và khó sau: Cho hình chữ nhật ABCD. Lấy E, F thuộc
cạnh AB; G, H thuộc cạnh BC; I,J thuộc cạnh CD; K, M thuộc cạnh DA sao cho hình 8 – giác
EFGHIJKM có các góc bằng nhau. Chứng minh rằng nếu độ dài các cạnh của hình 8 – giác EFGHIJKM
là các số hữu tỉ thì EF = IJ
Bài tập tự luyện dạng 5
Câu 1. Cho lục giác ABCDEF có tất cả các góc bằng nhau, các cạnh đối không bằng nhau. Chứng minh
rằng

. Ngược lại nếu có 6 đoạn thẳng thỏa mãn điều kiện ba hiệu trên

bằng nhau và khác 0 thì chúng có thể lập được một lục giác có các góc bằng nhau.
Câu 2. Chứng minh rằng trong một lục giác bất kì, luôn tìm được một đỉnh sao cho ba đường chéo xuất
phát từ đỉnh đó có thể lấy làm ba cạnh của một tam giác.

Câu 3. Cho lục giác ABCDEG có tất cả các cạnh

. Chứng minh rằng các cặp cạnh

đối của lục giác song song với nhau.

Trang 10

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1.
Dễ dàng chứng minh được AD, BE, CF đồng quy tại O và các
tam giác OAB, OCB, OCD, ODE, OEF và OFA là các tam giác
đều bằng nhau.



(cặp cạnh và cặp góc tương ứng).

Khi đó:
đều.
Câu 2.
Số đo mỗi góc của ngũ giác đều là

.

Ta có tam giác ABC cân tại B
(1).
Chứng minh tương tự ta được

.



(2).

Từ (1) và (2), suy ra ACDE là hình thang cân (điều phải chứng minh).
Chứng minh tương tự, ta có

.

Vậy tứ giác CDEK là hình bình hành.


suy ra hình bình hành CDEK là hình thoi (điều phải chứng minh).

Câu 3.
a) Dễ dàng chứng minh được các tam giác: MBN, NCJ, JDP, PEQ
và QAM là các tam giác cân lần lượt tại các đỉnh B, C, D, E, A
và các tam giác đó bằng nhau (c.g.c).
Từ đó suy ra MNJPQ là ngũ giác đều.
b) Dễ nhận thấy rằng tứ giác MNPQ là hình thang.
Lại có I và K lần lượt là trung điểm của hai đường chéo QN và MP
nên suy ra
Từ đó dẫn đến IK//CD và

.
.
Trang 11

Câu 4.
a)

Tam giác EBJ cân tại B, suy ra

Lại có

.

.

Từ đó suy ra

. Chứng minh tương tự ta có
.

b)

Chúng minh được

(vì cùng bằng

cạnh của tam giác đều ABC và
.
Gọi O là trung điểm của FG.
Ta suy ra được AO là phân giác của

.

Tam giác FAO vuông tại O có

.

Áp dụng định lí Py-ta-go, tính được

.

Lục giác EFGHIJ là lục giác đều khi và chỉ khi

hay

.
Dạng 5.Tổng hợp nâng cao và phát triển
Câu 1. Cho lục giác ABCDEF có tất cả các góc bằng nhau, các cạnh đối không bằng nhau. Chứng minh
rằng

. Ngược lại nếu có 6 đoạn thẳng thỏa mãn điều kiện ba hiệu trên

bằng nhau và khác 0 thì chúng có thể lập được một lục giác có các góc bằng nhau.
Giải

Theo giả thiết
Giả sử

,

,

. Qua A kẻ đường thẳng song song với BC, qua C kẻ đường thẳng

song song với DE, qua E kẻ đường thẳng song song với FA, chúng cắt nhau tạo thành tam giác PQR. Ta
có ABCP là hình bình hành nên

Tương tự

, do đó

suy ra

đều,

, tức là:
Trang 12

Ngược

lại giả sử có 6 đoạn thẳng

,

,

,

,

,

thỏa mãn điều

kiện

. Dựng tam giác đều PQR với cạnh bằng a. Đặt trên các tia
QP, RQ, PR các đoạn thẳng tương ứng bằng đoạn thẳng lớn hơn trong các cặp




,



,

. Dựng thêm các hình bình hành, từ đó ta xác định được lục giác cần tìm.

Câu 2. Chứng minh rằng trong một lục giác bất kì, luôn tìm được một đỉnh sao cho ba đường chéo xuất
phát từ đỉnh đó có thể lấy làm ba cạnh của một tam giác.
Giải
Xét đường chéo dài nhất của lục giác.
Trường hợp 1. Trường hợp đường chéo dài nhất chia lục giác
thành môt ngũ giác và một tam giác.
Giả sử đường chéo dài nhất của một lục giác là AE, chia lục giác
thành ngũ giác và tam giác. Nếu ba đường chéo từ đỉnh A không là
độ dài ba cạnh của một tam giác thì
Ta sẽ chứng minh ba đường chéo kẻ từ đỉnh E thỏa mãn tính chất
đó.
Gọi I là giao điểm của EB và AC; K là giao điểm của EC và AD. Ta có:
với

, kết hợp

suy ra

Ta lại có:

Mặt khác,

, kết hợp với

nên từ

suy ra

suy ra

.

Vậy EA, EB, EC làm thành ba cạnh của một tam giác.
Trường hợp 2. Trường hợp đường chéo dài nhất của lục giác chia lục giác thành hai tứ giác.
Trang 13

Giả sử AD là đường chéo dài nhất của lục giác, chia lục giác thành hai tứ giác. Nếu ba đường chéo xuất
phát từ đỉnh A không là ba cạnh của một tam giác thì:

Gọi I, K lần lượt là giao điểm hai đường chéo của tứ giác ADEF và ABCD. Từ

Ta lại có:

. Kết hợp với

suy ra:

suy ra

Do đó
Vậy DA, DB, DF làm thành ba cạnh của một tam giác

Câu 3. Cho lục giác ABCDEG có tất cả các cạnh

. Chứng minh rằng các cặp cạnh

đối của lục giác song song với nhau.
Giải
Tổng các góc của lục giác ABCDEG là:

Dựng góc

Từ

Từ

, theo giả thiết ta có:



suy ra



suy ra ACKE là hình bình hành



nên

Trang 14

Tương tự chứng minh, ta được:



Trang 15
 
Gửi ý kiến