Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán 9 THCS phương trình bậc hai 1 ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Duy Huấn
Ngày gửi: 19h:35' 20-05-2026
Dung lượng: 481.7 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …./…./
Ngày giảng: …./…./

TÊN BÀI DẠY: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 9
Thời gian thực hiện: 4 tiết.
I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết được định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn.
- Giải được phương trình bậc hai một ẩn.
- Vận dụng được phương trình bậc hai vào giải quyết bài toán thực tiễn dạng đơn giản.
- Tính được nghiệm phương trình bậc hai một ẩn bằng máy tính cầm tay.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập, học sinh tự tin khi
trình bày báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, trao đổi, thảo luận,
thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, HS biết chia sẻ, đánh giá và thống
nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
* Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để tìm được cách
giải phương trình bậc hai một ẩn
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với phương
trình bậc hai một ẩn
- Giải quyết vấn đề toán học: giải được phương trình bậc hai một ẩn; sử dụng các cách giải
phương trình bậc hai một ẩn trong các bài toán thực tế.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: tính được nghiệm phương trình bậc hai một ẩn bằng
máy tính cầm tay.
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1. Giáo viên: SGK toán 9 tập 2 (cánh diều), kế hoạch bài dạy, máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (máy tính, bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú cho HS vào bài học mới thông qua ví dụ về bài toán khi ném
một quả bóng vào rổ
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS dự đoán về câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mở đầu trong SGK
Giả sử khi ném một quả bóng vào rổ, độ cao y (feet) của quả bóng và thời gian x (giây) liên hệ
với nhau bởi công thức:
Khi quả bóng chạm đất, ta có thời gian thõa mãn phương trình:
Làm sao để giải phương trình trên?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25 phút)
Hoạt động 2.1: Định nghĩa
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và thể hiện được phương trình bậc hai một ẩn
b) Nội dung: - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm
các Hoạt động 1, Luyện tập 1, đọc hiểu Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, cho ví dụ về phương trình bậc hai một ẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Định nghĩa:

- HS thực hiện HĐ1. Trong bài toán mở đầu, viết biểu + Phương trình bậc hai ẩn một ẩn (nói

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

thức ở vế trái của phương trình về dạng đa thức theo gọn là Phương trình bậc hai) là phương
lũy thừa với số mũ giảm dần của biến x.
- Hãy xác định bậc, hệ số của

trình có dạng

; trong đó x

, hệ số của x và hệ số là ẩn;  a, b, c là những số cho trước gọi là

tự do.

các hệ số và a ≠ 0.

- GV giới thiệu đó là một phương trình bậc hai một
ẩn, từ đó cho HS khái quát.

Ví dụ 1 (SGK – tr52)

- HS đọc – hiểu Ví dụ 1 và thực hiện lại vào vở cá Luyện tập 1:
nhân.
- HS làm Luyện tập 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày bài.
- Đại diện nhóm trình bày các câu trả lời, các nhóm
kiểm tra chéo.
- HS lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và thể hiện được phương trình bậc hai một ẩn
b) Nội dung: - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các bài
tập sgk 1 trang 59
c) Sản phẩm:
HS hình thành được kiến thức bài học, HS làm được bài
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Luyện tập:

- HS thực hiện Bài 1 - SGK. Trong các phương trình Bài 1 – SGK:
sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Trong các phương trình sau, phương trình

Đối với những phương trình bậc hai một ẩn đó, xác nào là phương trình bậc hai một ẩn? Đối
định hệ số a của

, hệ số b của x, hệ số tự do c

với những phương trình bậc hai một ẩn
đó, xác định hệ số a của

, hệ số b của x,

hệ số tự do c

.
là phương trình bậc hai ẩn x và

.
Giải:

có a = 0,5; b = -5;

là phương trình bậc
không phải là phương trình bậc

hai một ẩn vì a = 0
là phương trình bậc hai ẩn x và có a =
-1;

c=0

hai ẩn x và có a = 0,5; b = -5;
không phải là phương
trình bậc hai một ẩn vì a = 0
là phương trình bậc hai

- GV nhắc lại định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn,

ẩn x và có a = -1;

- HS thực hiện lại vào vở cá nhân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày bài.
- Đại diện nhóm trình bày các câu trả lời, các nhóm
kiểm tra chéo.
- HS lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài toán.
b) Nội dung:

c=0

Câu 1. Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai?
A.

B.

Câu 2. Phương trình bậc hai

C.

D.

có các hệ số:

A.

B.

C.

D.

Câu 3. Phương trình
A.
B.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập: A; D; B

là phương trình bậc hai khi:
C.

D.

d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 : Giao nhiệm vụ học tập: Phiếu học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài cá nhân thời gian 5 phút.
- HS chia sẻ cách làm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Sau 5 phút GV gọi 1 đến 2 HS lên trình bày.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
- Nhấn mạnh phương pháp giải
Tiết 2:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: - HS nhận biết và thể hiện được phương trình bậc hai một ẩn
b) Nội dung: Bài tập: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một
ẩn? Đối với những phương trình bậc hai một ẩn đó, xác định hệ số a của
tự do c

.
c) Sản phẩm: HS trả lời
là phương trình bậc hai ẩn x và có a = 5; b = -5;

, hệ số b của x, hệ số

không phải là phương trình bậc hai một ẩn vì a = 0
là phương trình bậc hai ẩn x và có a = -1;

;c=0

d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Đối với
những phương trình bậc hai một ẩn đó, xác định hệ số a của

, hệ số b của x, hệ số tự do c

.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 25 phút)
Hoạt động 2.2: Giải phương trình
a) Mục tiêu:
- Giải được phương trình bậc hai một ẩn.
b) Nội dung: - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm
các HĐ2, HĐ3, Luyện tập 2,3,4, đọc hiểu Ví dụ 2,3,4.
c) Sản phẩm:
HS hình thành được kiến thức bài học, giải được các bài toán phương trình bậc hai một ẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

II. Giải phương trình:

 GV cho HS quan sát và đọc yêu cầu của phần HĐ2

Nhận xét:
Cho m, n là hai số thực. Ta có thể
giải phương trình

Giải các phương trình:
+ GV yêu cầu một số HS đứng tại chỗ trình bày đáp án của
phần HĐ2 và đưa ra nhận xét:

sau:
Khi m > 0, ta có:

như

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Cho m, n là hai số thực. Ta có thể giải phương trình

hoặc
hoặc

như sau:

Như vậy, phương trình có hai

Khi m > 0, ta có:

nghiệm là :

hoặc
hoặc

• Khi m = 0, phương trình có

Như vậy, phương trình có hai nghiệm là :

nghiệm


• Khi m = 0, phương trình có nghiệm



(nghiệm kép).

• Khi m < 0, phương trình vô
(nghiệm nghiệm.

kép).

Ví dụ 1 (SGK – tr52)

• Khi m < 0, phương trình vô nghiệm.

Luyện tập 2:

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 2 trang
53 SGK.
VD2: Giải phương trình:

Giải phương trình:
Ta có:
hoặc

Ta có:
hoặc
hoặc
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là:

GV yêu cầu HS lên bảng làm Luyện tập 2.
HS thực hiện theo yêu cầu
Giải phương trình:
Ta có:
hoặc
hoặc
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là:


hoặc
Vậy phương trình đã cho có hai
nghiệm là:


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

GV cho HS quan sát và đọc yêu cầu của phần HĐ3
Xét phương trình:

(1)

Chia hai vếcủa phương trình (1) cho 2, ta được phương
trình:

(2)

a) Tìm số thích hợp cho

khi biến đổi phương trình (2) về

dạng:

Kết luận:

b) Từ đó, hãy giải phương trình (2).
c) Nêu các nghiệm của phương trình (1).

Xét phương trình
và biệt thức

- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ được giao.

.
Nếu

thì phương trình có hai

nghiệm phân biệt
Giải phương trình: Ta có:
hoặc

Nếu

hoặc
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là:

thì phương trình có

nghiệm kép

hoặc
GV hướng dẫn cho HS thực hiện các bước giải phương Nếu
nghiệm
trình:
Bước 1: Chia hai vế của phương trình cho a, ta được
phương trình:
Bước 2:Viết lại số hạng

(3).
và thêm số hạng

vào hai vế của phương trình (3) để vế trái thành bình
phương của một biểu thức:

thì phương trình vô

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Bước 3: Kí hiệu

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

và gọi nó là biệt thức của

phương trình ( là một chữ cái Hy Lạp, đọc là “đenta”. Khi
đó phương trình (3) viết được về dạng:

(4).
Bước 4. Giải phương trình (4). Từ đó, kết luận nghiệm cùa Công thức nghiệm thu gọn:
phương trình đã cho
Kết luận:
GV trình chiếu công thức tổng quát để học sinh quan sát.

Xét phương trình

- HS hoạt động nhóm 2 làm ví dụ 3 :

với b=2b'


Giải phương trình:
a) Phương trình có các hệ số a = 2, b = -1, c = -3
Do

nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

Nếu

thì phương trình có hai

nghiệm phân biệt

Nếu

thì phương trình có

nghiệm kép
b) Phương trình có các hệ số a = -3, b = 1, c = -5
Do

nên phương trình vô nghiệm

c) Phương trình có các hệ số a = 9, b = 6, c = 1
Do

nên phương trình có nghiệm kép

HS hoạt động nhóm đôi: làm luyện tập 3

Nếu
nghiệm

thì phương trình vô

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Giải phương trình:
a) Phương trình có các hệ số a = 3, b = -1, c = -0,5
Do

nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

b) Phương trình có các hệ số a = 4, b = 10, c = 15
Do

nên phương trình vô nghiệm

c) Phương trình có các hệ số a = -1, b = 1,

Do

nên phương trình có nghiệm kép

GV cho HS quan sát và đọc yêu cầu của phần HĐ4
Xét phương trình ax2 +bx+c = 0 (a khác 0) với b=2b'
a) Đặt :

. Chứng tỏ rằng:

.

b) Xét tính có nghiệm và nêu công thức nghiệm (nếu có) của
phương trình trong các trường hợp
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn
thành các yêu cầu.
a) Ta có:
Nên:
b) Nếu

thì phương trình có hai nghiệm phân biệt

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Nếu

thì phương trình có nghiệm kép

Nếu

thì phương trình vô nghiệm

GV trình chiếu công thức tổng quát để học sinh quan sát.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 4 trang
55 SGK.

VD4: Giải phương trình:
a) Phương trình có các hệ số a = 3, b = -4, c = -2.
Do b = -4 nên b' = -2
Do

nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

b) Phương trình có các hệ số a = - 16, b = 24, c = -9
Do b = 24 nên b' = 12
Do

nên phương trình có nghiệm kép

c) Phương trình có các hệ số a = 3, b = -2, c = 9
Do b = - 2 nên b' = - 1
Do

nên phương trình vô nghiệm

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện hoạt động 4
trang 56 SGK.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Giải phương trình:
a) Phương trình có các hệ số a = 1, b = - 6, c = - 5.
Do b = - 6 nên b' = - 3
Do

nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

b) Phương trình có các hệ số a = - 3, b = 12, c = -35
Do b = 12 nên b' = 6
Do

nên phương trình vô nghiệm

c) Phương trình có các hệ số a = - 25, b = 30, c = -9
Do b = 30 nên b' = 15
Do

nên phương trình có nghiệm kép

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 5 trang
56 SGK.
VD5: Giải phương trình:
Chuyển các số hạng ở vế phải của phương trình sang vế
trái, ta nhận được phương trình sau:
Hay
Ta giải phương trình:
Phương trình có các hệ số a = 1, b = - 5, c = 6.
Do

nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn
thành các yêu cầu.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày bài.
- Đại diện nhóm trình bày các câu trả lời, các nhóm kiểm tra
chéo.
- HS lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến
thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Giải được phương trình bậc hai một ẩn.
b) Nội dung: - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các bài
tập sgk 2,3 trang 59
c) Sản phẩm:
HS hình thành được kiến thức bài học, HS làm được bài
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bài 2 – SGK:

HS thực hiện Bài 2 - SGK

Chứng minh rằng: Nếu ac < 0 thì phương

Chứng minh rằng: Nếu ac < 0 thì phương trình

trình ax2 + bx + c = 0 (a khác 0) có hai

ax2 + bx + c = 0 (a khác 0) có hai nghiệm phân nghiệm phân biệt. Điều ngược lại có đúng
biệt. Điều ngược lại có đúng hay không? Vì sao?

hay không? Vì sao?

HS thực hiện Bài 3 - SGK

Giải:
Vì: ac < 0 nên – ac>0 suy ra: – 4ac>0
Mà b2 >0 nên b2 + (– 4ac) > 0
Hay b2 – 4ac > 0

Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt
Ngược lại: Nếu phương trình ax2 + bx + c =
Giải phương trình:

0 (a khác 0) có hai nghiệm phân biệt. thì ac

a) Phương trình có các hệ số a = 1, b = -1, c = -5.

< 0 là đúng
Vì: Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a

Do

khác 0) có hai nghiệm phân biệt.

nên phương trình có hai nghiệm phân

biệt

Thì:
b2 – 4ac > 0 mà b2 >0 nên (– 4ac) > 0
suy ra: ac < 0

b) Phương trình có các hệ số a = - 16, b = 8, c = -1
Do b = 24 nên b' = 4
Do

Bài 3 – SGK

nên phương trình có nghiệm kép
Giải phương trình:

c) Phương trình có các hệ số

Do

, b = 0, c = -5

d) Phương trình các hệ số a = 1, b = -1, c = -5.
Do

nên phương trình có hai nghiệm phân

nên phương trình có hai nghiệm

phân biệt

biệt

e) Phương trình các hệ số a = - 16, b = 8, c = -1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu.

Do b = 24 nên b' = 4
Do

nên phương trình có nghiệm kép

- GV hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày bài.

f) Phương trình các hệ số
- Đại diện nhóm trình bày các câu trả lời, các nhóm

, b = 0, c = -5

kiểm tra chéo.
- HS lắng nghe, nhận xét.

Do

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý phân biệt

nên phương trình có hai nghiệm

lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.

4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài toán .
b) Nội dung: Trò chơi “Lật mảnh ghép”.
Câu 1. Phương trình
A.

có biệt thức:
B.

Câu 2. Phương trình
A.

C.

D.

có biệt thức:
B.

Câu 3. Phương trình
là phương trình
A. có hai nghiệm phân biệt.
C. vô nghiệm.
Câu 4. Phương trình nào sau đây vô nghiệm?
A.
B.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập

C.

D.

B. có nghiệm kép.
D. có vô số nghiệm.
C.

D.

d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 : Giao nhiệm vụ học tập: Trò chơi “Lật mảnh ghép”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GVgiới thiệu trò chơi, luật chơi: HS trả lời câu hỏi tương ứng ở mỗi mảnh ghép để lật mảnh ghép.
HS giành quyền trả lời bằng cách giơ tay.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Thực hiện trò chơi và lật miếng ghét là “đôi nét về lịch sử giải phương trình Bậc hai”
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
- Nhấn mạnh phương pháp giải
* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Xem lại các dạng bài tập đã học.
- Làm các bài tập còn lại phần bài tập về nhà.
- Đọc trước nội dung còn lại của bài
* Bài tập về nhà:

Bài 3 - SGK Giải phương trình:
Tiết 3:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: - HS giải được phương trình bậc hai một ẩn
b) Nội dung: Bài tập:
Điền những biểu thức thích hợp vào các chỗ chấm (...) để được “kết luận chung” về công thức
nghiệm của phương trình bậc hai:
Với phương trình:
và biệt thức
........................................
 Nếu
thì phương trình có ...............................................................
,

;

 Nếu .......... thì phương trình có nghiệm kép
;
Nếu ...........................................................................................
c) Sản phẩm: HS trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập trên phiếu học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 20 phút)
Hoạt động 2.3: Ứng dụng của phương trình bậc hai một ẩn
a) Mục tiêu:
- Vận dụng được phương trình bậc hai vào giải quyết bài toán thực tiễn
dạng đơn giản.
b) Nội dung: - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các 
đọc hiểu Ví dụ 6,7.
c) Sản phẩm:
HS hình thành được kiến thức bài học, vận dụng được phương trình bậc hai vào giải quyết bài
toán thực tiễn

d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Ứng dụng của phương trình bậc

- HS thực hiện VD6: Bác Nam muốn uốn một tấm tôn hai một ẩn :
phẳng có dạng hình chữ nhật với bề ngang là 32 cm

thành một máng dẫn nưóc bằng cách chia tấm tôn đó Ví dụ 6 (SGK – tr52)
thành ba phần rồi gấp hai bên lại theo một góc vuông Ví dụ 7 (SGK – tr53)

như Hình 7 với 0 < x < 16. Bác Nam muốn diện tích Nhận xét: Để giải bài toán trên bằng
cách lập phương trình bậc hai, ta có
mặt cắt ngang của máng dẫn nước bằng 120 cm2.
a) Thiết lập phương trình bậc hai ẩn x biểu thị diện thể làm như sau:
Bước I. Lập phương trình bậc hai
tích mặt cắt ngang của máng dẫn nước
b) Tìm chiều cao của máng dẫn nước

- Chọn ẩn số và đặt điều kiện cho ẩn
số
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết
theo ẩn và các đại lượng đã biết
- Lập phương trình bậc hai biểu thị
mối quan hệ giữa các đại lượng

Bước 2. Giải phương trình bậc hai
Bước 3. Kết luận
- Kiểm tra xem trong các nghiệm của
a) Mặt cắt ngang của máng dẫn nước có kích thước là X

phương trình, nghiệm nào thoả mãn,

(cm) và 32 - 2x (cm). Do đó, diện tích mặt cắt ngang

nghiệm nào không thoả mãn điều kiện

là: (32 – 2x).x (cm2).

của ẩn

Để diện tích mặt cắt ngang của máng dẫn nước bằng

Đưa ra câu trả lời.

120 cm2 thì (32 - 2x) .x = 120 hay ta có phương trình

Ví dụ 7:

ẩn X biểu thị diện tích mặt cắt ngang của máng dẫn
nước là:
- 2x2 + 32x - 120 = 0 hay x2 - 16x + 60 = 0 (1)
b) Phương trình (1) có các hệ số a = 1,b = - 16, c =

Gọi lãi suất tính theo năm của ngần
hàng đó là x%/năm (x > 0)
Số tiền bác Hoa có được sau khi gửi
tiết kiệm 12 tháng đầu tiên là:

60. Do b = - 16 nên b' = - 8. Ta có:
( triệu
Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt:

đồng)
Số tiền bác Hoa có được sau khi gửi

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
tiết kiệm 24 tháng là:

(thoả mãn điều kiện 0 < x < 16). Vậy chiều cao cùa
máng dẫn nước là 10 cm hoặc 6 cm.
GV cho học sinh đọc nhận xét:

Nhận xét: Để giải bài toán trên bằng cách lập phương
trình bậc hai, ta có thể làm như sau:

Bước I. Lập phương trình bậc hai
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện cho ẩn số
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại
lượng đã biết

Vì sau 24 tháng gửi tiết kiệm bác Hoa
có tổng số tiền là 113 635 600 đồng
nên ta có phương trình:

- Lập phương trình bậc hai biểu thị mối quan hệ giữa
các đại lượng

Bước 2. Giải phương trình bậc hai
Bước 3. Kết luận
- Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình,
nghiệm nào thoả mãn, nghiệm nào không thoả mãn

Hay
Tức là:

điều kiện của ẩn

Giải phương trình trên với x > 0, ta

Đưa ra câu trả lời.

có:

VD7: Bác Hoa gửi tiết kiệm 100 triệu đồng kì hạn 12
tháng ở một ngân hàng. Sau kì hạn 12 tháng, tiền lãi
của kì hạn đó được cộng vào tiền vốn, rồi bác Hoa tiếp
tục đem gửi cho kì hạn 12 tháng tiếp theo. Tổng số
tiền mà bác Hoa nhận được sau khi gửi 24 tháng trên
là 113 635 600 đồng. Tìm lãi suất tính theo năm của
ngân hàng đó, biết trong 24 tháng đó, lãi suất ngân
hàng không thay đổi và bác Hoa không rút tiền ra khỏi
ngân hàng.
Giải:
Gọi lãi suất tính theo năm của ngần hàng đó là
x%/năm (x > 0)
Số tiền bác Hoa có được sau khi gửi tiết kiệm 12
tháng đầu tiên là:

(thõa

mãn

điều

kiện x > 0)
Vậy lãi suất tính theo năm cùa ngân
hàng đó là 6,6%/năm.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

( triệu đồng)
Số tiền bác Hoa có được sau khi gửi tiết kiệm 24
tháng là:

Vì sau 24 tháng gửi tiết kiệm bác Hoa có tổng số tiền
là 113 635 600 đồng nên ta có phương trình:

Hay
Tức là:
Giải phương trình trên với x > 0, ta có:

(thõa mãn điều kiện x > 0)
Vậy lãi suất tính theo năm cùa ngân hàng đó là
6,6%/năm.
- HS làm Luyện tập 5: Trong bài toán ở phần mở đầu, sau bao
lâu thì quà bóng chạm đất?
HS sẽ thực hiện việc giải phương trình

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày bài.
- Đại diện nhóm trình bày các câu trả lời, các nhóm
kiểm tra chéo.
- HS lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và thể hiện được phương trình bậc hai một ẩn
b) Nội dung: - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ làm các bài
tập
c) Sản phẩm:
HS hình thành được kiến thức bài học, HS làm được bài
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- HS thực hiện . Bài 4 trang 60 sgk

Bài 4: (SGK – tr52)

Ra đa của một máy bay trực thăng theo dõi chuyển

Khi v = 120 km/h

động của một ô tô trong 10 phút, phát hiện rằng tốc độ
v (km/h) của ô tô thay đổi phụ thuộc vào thời gian t
(phút) bởi công thức V = 3t2 -30t + 135.
a)

Tính tốc độ của ô tô khi t = 5.

b)

Tính giá trị của t khi tốc độ ô tô bằng 120

km/h (the
 
Gửi ý kiến