Chương IV. §2. Cộng, trừ và nhân số phức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh Tuấn
Ngày gửi: 23h:20' 13-02-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh Tuấn
Ngày gửi: 23h:20' 13-02-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
SỐ PHỨC
I – LÝ THUYẾT CHUNG
1. Khái niệm số phức
( Tập hợp số phức: C
( Số phức (dạng đại số) :
(a, b, a là phần thực, b là phần ảo, i là đơn vị ảo, i2 = –1)
( z là số thực ( phần ảo của z bằng 0 (b = 0)
z là thuần ảo ( phần thực của z bằng 0 (a = 0)
Số 0 vừa là số thực vừa là số ảo.
( Hai số phức bằng nhau:
Chú ý:
2. Biểu diễn hình học: Số phức z = a + bi (a, b được biểu diễn bởi điểm M(a; b) hay bởi trong mp(Oxy) (mp phức)
3. Cộng và trừ số phức:
((
( Số đối của z = a + bi là –z = –a – bi
( biểu diễn z, biểu diễn z` thì biểu diễn z + z’ và biểu diễn z – z’.
4. Nhân hai số phức :
(
(
5. Số phức liên hợp của số phức z = a + bi là
(;
( z là số thực ( ; z là số ảo (
6. Môđun của số phức : z = a + bi
(
(
( ( (
7. Chia hai số phức:
Chia hai số phức:.
( (z ( 0) ( (
8. Căn bậc hai của số phức:
( là căn bậc hai của số phức ((
( w = 0 có đúng 1 căn bậc hai là z = 0
( w có đúng hai căn bậc hai đối nhau
( Hai căn bậc hai của a > 0 là
( Hai căn bậc hai của a < 0 là
9. Phương trình bậc hai Az2 + Bz + C = 0 (*) (A, B, C là các số phức cho trước, A ).
(: (*) có hai nghiệm phân biệt , ( là 1 căn bậc hai của ()
(: (*) có 1 nghiệm kép:
Chú ý: Nếu z0( C là một nghiệm của (*) thì cũng là một nghiệm của (*).
10. Dạng lượng giác của số phức (dành cho chương trình nâng cao)
a) Acgumen của số phức z ≠ 0:
Cho số phức z ≠ 0. Gọi M là điểm biểu diễn số z. Số đo (radian) của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối OM được gọi là một acgumen của z. Nếu ( là một acgumen của z thì mọi acgumen của z có dạng ( + k2( (k(Z).
b) Dạng lượng giác của số phức :
Dạng z = r(cos( + isin() (r > 0) là dạng lượng giác của z = a + bi (a, b(R) (z ≠ 0)
( (( là acgumen của z, ( = (Ox, OM).
c) Nhân, chia số phức dưới dạng lượng giác :
Nếu z = r(cos( + isin(), z’ = r’(cos(’ + isin(’) thì:
z.z’ = rr’[cos(( + (’) + isin(( +(’)]
.
d) Công thức Moa-vrơ :
Với n là số nguyên, n ( 1 thì :
Khi r = 1, ta được :
e) Căn bậc hai của số phức dưới dạng lượng giác :
Các căn bậc hai của số phức z = r(cos( + isin() (r > 0) là : và .
II – CÁC DẠNG BÀI TẬP
PHẦN 1: SỐ PHỨC VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN SỐ PHỨC
A – CÁC VÍ DỤ
Ví dụ 1:Cho số phức z = . Tính các số phức sau: ; z2; ()3; 1 + z + z2
Giải:
Vì z = ( =
Ta có z2 = ==
( ()2 =
()3 =()2 . =
Ta có: 1 + z + z2 =
Ví dụ 2: Tìm các số thực x, y thoả mãn:
3x + y + 5xi = 2y – 1 +(x – y)i
Giải:Theo giả thiết: 3x + y + 5xi = 2y – 1 +(x – y)i
( (3x + y) + (5x)i = (2y – 1) +(x – y)i
( Giải hệ này ta được:
Ví dụ 3: Tính:
i105
I – LÝ THUYẾT CHUNG
1. Khái niệm số phức
( Tập hợp số phức: C
( Số phức (dạng đại số) :
(a, b, a là phần thực, b là phần ảo, i là đơn vị ảo, i2 = –1)
( z là số thực ( phần ảo của z bằng 0 (b = 0)
z là thuần ảo ( phần thực của z bằng 0 (a = 0)
Số 0 vừa là số thực vừa là số ảo.
( Hai số phức bằng nhau:
Chú ý:
2. Biểu diễn hình học: Số phức z = a + bi (a, b được biểu diễn bởi điểm M(a; b) hay bởi trong mp(Oxy) (mp phức)
3. Cộng và trừ số phức:
((
( Số đối của z = a + bi là –z = –a – bi
( biểu diễn z, biểu diễn z` thì biểu diễn z + z’ và biểu diễn z – z’.
4. Nhân hai số phức :
(
(
5. Số phức liên hợp của số phức z = a + bi là
(;
( z là số thực ( ; z là số ảo (
6. Môđun của số phức : z = a + bi
(
(
( ( (
7. Chia hai số phức:
Chia hai số phức:.
( (z ( 0) ( (
8. Căn bậc hai của số phức:
( là căn bậc hai của số phức ((
( w = 0 có đúng 1 căn bậc hai là z = 0
( w có đúng hai căn bậc hai đối nhau
( Hai căn bậc hai của a > 0 là
( Hai căn bậc hai của a < 0 là
9. Phương trình bậc hai Az2 + Bz + C = 0 (*) (A, B, C là các số phức cho trước, A ).
(: (*) có hai nghiệm phân biệt , ( là 1 căn bậc hai của ()
(: (*) có 1 nghiệm kép:
Chú ý: Nếu z0( C là một nghiệm của (*) thì cũng là một nghiệm của (*).
10. Dạng lượng giác của số phức (dành cho chương trình nâng cao)
a) Acgumen của số phức z ≠ 0:
Cho số phức z ≠ 0. Gọi M là điểm biểu diễn số z. Số đo (radian) của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối OM được gọi là một acgumen của z. Nếu ( là một acgumen của z thì mọi acgumen của z có dạng ( + k2( (k(Z).
b) Dạng lượng giác của số phức :
Dạng z = r(cos( + isin() (r > 0) là dạng lượng giác của z = a + bi (a, b(R) (z ≠ 0)
( (( là acgumen của z, ( = (Ox, OM).
c) Nhân, chia số phức dưới dạng lượng giác :
Nếu z = r(cos( + isin(), z’ = r’(cos(’ + isin(’) thì:
z.z’ = rr’[cos(( + (’) + isin(( +(’)]
.
d) Công thức Moa-vrơ :
Với n là số nguyên, n ( 1 thì :
Khi r = 1, ta được :
e) Căn bậc hai của số phức dưới dạng lượng giác :
Các căn bậc hai của số phức z = r(cos( + isin() (r > 0) là : và .
II – CÁC DẠNG BÀI TẬP
PHẦN 1: SỐ PHỨC VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN SỐ PHỨC
A – CÁC VÍ DỤ
Ví dụ 1:Cho số phức z = . Tính các số phức sau: ; z2; ()3; 1 + z + z2
Giải:
Vì z = ( =
Ta có z2 = ==
( ()2 =
()3 =()2 . =
Ta có: 1 + z + z2 =
Ví dụ 2: Tìm các số thực x, y thoả mãn:
3x + y + 5xi = 2y – 1 +(x – y)i
Giải:Theo giả thiết: 3x + y + 5xi = 2y – 1 +(x – y)i
( (3x + y) + (5x)i = (2y – 1) +(x – y)i
( Giải hệ này ta được:
Ví dụ 3: Tính:
i105
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất