bài 31:tính chất và ứng dụng của hidro(2 tiết)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 14h:43' 26-06-2008
Dung lượng: 147.5 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 14h:43' 26-06-2008
Dung lượng: 147.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Bài 31: Tớnh chất - ứng dụng của Hidro ( tiết 1).
Mục tiờu.
kiến thức: học sinh biết:
Tớnh chất vật lớ của Hidro.
Hidro phản ứng với oxi đơn chất.
Kĩ năng: rốn kĩ năng:
Viết phương trỡnh phản ứng.
Tớnh toỏn theo phương trỡnh hoỏ học.
Quan sỏt thớ nghiệm và nhận xột hiờn tượng.
Thỏi độ: Cẩn thận khi làm thớ nghiệm đốt chỏy Hidro trong khụng khớ.
Chuẩn bị.
Húa chất: kẽm mảnh, dung dịch axit clohidric.
Dụng cụ: ống nghiệm, nỳt cao su cú ống vuốt nhọn đầu, cốc thuỷ tinh,lọ chứa khớ H2.
Tiến trỡnh bài dạy.
Vào bài ( 2 – 3 phỳt ):
Vào những ngày lễ hội,cỏc em thường thấy búng bay được bỏn ở rất nhiều nơi. Vậy cỏc em cú biết người ta dung khớ gỡ để bong bay lờn được khụng? éể trả lời cõu hỏi đú, chỳng ta sẽ cựng tỡm hiểu bài 31: Tớnh chất - ứng dụng của Hidro.
Trước tiờn chỳng ta sẽ cựng tỡm hiểu khớ H2 cú những tớnh chất vật lớ gỡ?
I.Tính chất vật lớ.
Hoạt động 1: tính chất vật lí ( 15 phút ).
Giáo viên
Học sinh
Cô có lọ đựng khí H2 mà cô đã điều chế sẵn, các em hãy quan sát và trả lời câu hỏi sau:
? Khí H2 ở điều kiện bình thường , có màu sắc, trạng thái, mùi vị như thế nào?
Gọi 1 hs trả lời ( hs khác nhận xét ).
( mùi vị cho hs gửi khí H2 bằng cách phẩy nhẹ ).
Giáo viên thu quả bóng có chứa khí H2 trên lớp, bóng có thế bay lên được, điều này chứng tỏ điều gì nhỉ?
Thông báo: Khí H2 là chất khí ít tan trong nước ở 15o C, hoà tan được 20 ml nước.
1 bạn nhắc lại những tính chất vật lí mà chúng ta vừa tìm ra ( hs khác nhận xét, bổ xung )
Quan sát và trả lời.
H2 ở điều kiện bình thường là chất khí, không màu, không mùi.
Khí H2 nhẹ hơn không khí.
Nghe và ghi.
Nhắc lại.
KL: ở điều kiện bình thường:
H2 là chất khí không màu, không mùi.
Khí H2 nhẹ hơn không khí và ít tan trong nước.
Hoạt động 2: Tính chất hoá học ( 15 phút ).
Chuyển: Chúng ta vừa nghiên cứu tính chất vật lí của H2. Vậy H2 có tính chất hoá học nào?
Tính chất hoá học.
1.Tác dụng với oxi.
Giáo viên
Học sinh
1 bạn đọc nội dung thí nghiệm 1.
Các em hãy quan sát hiện tượng xảy ra khi cô làm thí nghiệm. GV làm thí nghiệm.
Hoàn thành bảng trong 3 phút, 1 bạn cho cô biết hiện tượng quan sát được là gì?
1 bạn lên viết PTPƯ biểu diễn thí nghiệm trên.
Đọc.
Quan sát hiện tượng.
Hoàn thành bảng và trả lời:
Ngọn lửa cháy màu xanh mờ.
Thành cốc xuất hiện những giọt nước nhỏ.
2H2 + O2 ( 2 H2O
KL: 2 H2 + O2 ( 2 H2O
Giáo Viên
Học sinh
Nói thêm: Phản ứng giữa H2 và O2 khi cháy toả nhiều nhiệt ( có thể lên tới 2000oC ) ( dùng làm nguyên liệu cho đèn xì O2 – H2 để hàn cắt kim loại.
Giới thiệu: Nếu lấy tỉ lệ thể tích giữa H2 và O2 là 2:1 thì phản ứng nổ mạnh, người ta gọi hỗn hợp này là hỗn hợp nổ.
Yêu cầu học sinh đọc phiếu học tập số 2.
Thảo luận nhóm trong 5 phút, sau đó trả lời 3 câu hỏi trong phiếu học tập.
Gọi 1 nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ xung.
GV chốt:
Hỗn hợp H2 và O2 khi cháy gây tiếng nổ là do: phản ứng giữa H2 và O2 là phản ứng toả nhiệt ( phân tử H2 và O2 tiếp xúc với nhau khi đun nóng ), thể tích nước tạo thành bị dãn nở đột ngột gây sự biến động không khí( gây nổ.
Nếu đốt dòng khí H2 ngay ở đầu ống dẫn khí, dù ở trong đó có khí O2 hay không khí sẽ không gây tiếng nổ do thể tích H2 và O2 không còn là 2:1 nữa.
Khi đưa miệng ống nghiệm lại gần đèn cồn ( H2 cháy nổ nhỏ hoặc gần như không có tiếng nổ chỉ còn tiếng “ pút “ ( H2 gần như tinh khiết.
_ Kể cho hs nghe câu chuyện:
Thế kỉ XVIII, nhà hoá học Pilatro Rôzơ người Pháp đã quan tâm đến vấn đề nếu hít H2 vào phổi thì cái gì sẽ xảy ra vì trước ông chưa có ai từng thử điều này. Câu chuyện bắt đầu:
Ban đầu do không lưu tâm đến hậu quả có thể xảy ra nên Rôzơ quyết định thử hít H2 vào phổi. Ông liên tục hít H2 vào thật sâu sau đó ông thở khí đó vào ngọn nến đang cháy và .... Hiện tượng gì sẽ xảy ra nhỉ? Các em hãy dự đoán xem?
Về sau Rôzơ đã viết lại rằng: “ tôi tưởng là tôi đã bị bay toàn bộ hàm răng và lợi nữa!”.
Lưu ý: Khi làm thí nghiệm với H2 cần cẩn then, tuyệt đối không tự làm thí nghiệm nếu không có giáo viên hướng dẫn.
Nghe và ghi.
Nghe và ghi.
Đọc.
Thảo luận ( KL.
Trả lời.
Nghe và ghi.
Hoạt động 3: Luyện tập – củng cố ( 10 phút ).
Giáo Viên
Học sinh
Yêu cầu hs đọc bài tập 1 trong phiếu học tập.
Tổ 1,2 làm bài tập 1 trong 5 phút. 1 bạn lên bảng làm, các bạn còn lại làm vào vở bài tập, ai xong trước cô sẽ chấm.
1 bạn đọc nội dung bài tập 2 trong phiếu học tập.
Tổ 3,4 làm bài tập 2 trong 5 phút, 1 bạn lên bảng làm, các bạn còn lại làm vào vở bài tập, ai xong trước cô cũng sẽ chấm.
Cùng hs chữa bài tập 1,2.
Đọc.
Làm bài tập 1.
Đọc.
Làm bài tập 2.
Kết hợp với GV chữa bài tập.
Hoạt động 4: Dặn dò ( 2 phút).
Ôn lại bài học hôm nay.
Làm bài tập 6 – SGK - 109
Phiếu học tập.
Tác dụng với oxi.
Cho kẽm vào dung dịch axit clohidric ( mục đích thu khí Hidro ).
Dùng nút cao su có ống vuốt nhọn đầu nút lại.
Đốt khí Hidro ở đầu ống vuốt, đồng thời úp ngược cốc thuỷ tinh khô, sạch lên trên.
( Quan sát màu ngọn lửa khi đốt cháy khí Hidro.
( Quan sát thành cốc thuỷ tinh.
Hoàn thành các câu hỏi sau:
Tại sao hỗn hợp khí H2 và O2 khi cháy lại gây tiếng nổ?
Nếu đốt cháy dòng khí H2 ngay ở đầu ống dẫn khí dù ở trong lọ khí O2 hay không khí, sẽ không gây ra tiếng nổ?
Làm thế nào để biết dòng khí H2 là tinh khiết để có thể đốt cháy dòng khí đó mà không gây ra tiếng nổ mạnh ?
Bài tập củng cố
Bài 1: Đốt cháy 2.8(l) H2 sinh ra nước.
Viết PTPƯ.
Tính thể tích O2 và khối lượng O2 cần dùng cho thí nghiệm trên.
Tính khối lượng nước thu được.
( thể tích chất khí đo ở đktc ).
Bài 2: Cho 2,24 ( l ) H2 tác dụng với 1,68( l) O2.
Tính khối lượng nước thu được.
Bài tập 2 khác bài tập 1 ở chỗ nào?
( thể tích các chất đo ở đktc ).
Giáo án bảng
Bài 31: Tớnh chất - ứng dụng của Hidro ( tiết 1).
Kí hiệu nguyên tố hidro: H. Nguyên tử khối : 1.
Công thức hoá học của đơn chất hidro: H2. Phân tử khối: 2.
Tính chất vật lí.
ở điều kiện bình thường:
Hidro là chất khí, không màu, không mùi, không vị.
nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
Tính chất hoá học
Tác dụng với oxi.
2H2 + O2 ( 2 H2O
Lưu ý: Tuyệt đối cẩn thận khi làm thí nghiệm với Hidro.
Nhận xét và cho điểm của giáo viến hướng dẫn:
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Bài 31: Tớnh chất - ứng dụng của Hidro ( tiết 2).
Mục tiêu:
kiến thức: Học sinh biết:
Hidro không những kết hợp với oxi đơn chất mà còn kết hợp với nguyên tố oxi trong 1 số oxit kim loại.
Hidro có rất nhiều ứng dụng trong thực tế.
Kĩ năng: rèn kĩ năng quan sát, nhận biết sản phẩm
Thái độ: Cẩn thận khi làm thí ngiệm với hidro.
Chuẩn bị.
Giáo viên:
Hoá chất: đồng oxit, kẽm, axit clohidric.
Dụng cụ: đèn cồn, giá sắt, ống ngiệm chịu nhiệt, nút cao su có ống dẫn, máng giấy.
Học sinh: ôn lại bài 31 ( tiết 1).
Tiến trình bài dạy.
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ ( 10 phút )
Giáo Viên
Học sinh
1 bạn lên bảng cho cô biết hidro có những tính chất vật lí nào? sau đó làm bài tập số 6 – sgk – 109.
Khi hs làm bài tập thì GV hỏi những hs dưới lớp: bạn trả lời thế đã đủ về tính chất vật lí của Hidro chưa? các em hãy nhận xét về câu trả lời của bạn
Chữa bài tập 6 –sgk – 109.
Lên bảng trả lời và làm bài tập.
Nhận xét câu trả lời của bạn.
Hidro là khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nhẹ nhất trong các khí.
Kết hợp với GV chữa bài tập 6–sgk– 109.
Hoạt động 2:Tác dụng với đồng oxit. ( 20 phút)
Vào bài ( 2 – 3 phút): Qua bài tập 6 cô và các em cùng chữa cho bạn, chúng ta biết rằng Hidro phản ứng được với oxi đơn chất, phản ứng này phát nhiệt và gây nổ. Vậy nếu oxi nằm trong hợp chất thì Hidro có phản ứng được không?
2.Tác dụng với đồng oxit.
Giáo Viên
Học sin
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất