Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Tính chất giao hoán của phép nhân

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngụy Thị Minh
Ngày gửi: 22h:27' 09-07-2018
Dung lượng: 27.1 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Toán
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN
I- Mục tiêu:
Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân
Bước đầu vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán
II-Đồ dùng dạy – học:
-Bảng phụ kẻ bảng trong phần bcủa sgk, bỏ trống dòng 2,3,4 ở cột 3 và 4
-Phiếu học tập các bài tập luyện tập.
III-Hoạt động dạy-học
Hoạt động dạy
Hoạt động học

A-Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS chữa bài tập, luyện thêm của tiết 49: Phép nhân
-GV Trước khi vào bài mới, cô sẽ kiểm tra bài cũ. Một bạn cho cô biết, giờ toán trước chúng ta học bài gì?
- GV: Cô mời 3 bạn, lên bảng hoàn thành bài tập này giúp cô, các bạn ở dưới quan sát, làm vào nháp để nhận xét kết quả của bạn
*Đặt tính rồi tính
1, 125469 x3
2, 254130 x2
3, 182536 x5
KQ: 1, 376407
2, 762390
3, 912680
- Gọi 1 Hs nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét: Cô thấy lớp mình học bài cũ rất tốt. Cô khen cả lớp. Chúng ta sẽ vào bài mới ngày hôm nay
B-Bài mới.
1-Giới thiệu bài:
+Một bạn có thể nhắc lại cho cô biết về tính chất giao hoán của phép cộng không?
+ Gọi 1 học sinh nhận xét câu trả lời của bạn. nhắc lại câu trả lời
+ GV: Chúng ta đã học tính chất giao hoán của phép cộng trong những bài trước đó. Bài ngày hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về: Tính chất giao hoán của phép nhân
+ Ghi Bảng

2-Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân.
a. So sánh giá trị của các cặp phép nhân có thừa số giống nhau.
-GV viết bảng: 5 x 7 và 7 x 5
+ Một bạn hãy tính cho cô 2 phép tính trên, ghi kết quả lên bảng và so sánh kết quả của hai biểu thức.
-Làm tương tự với: 4 x3 và 3 x 4, 8 x 9 và 9 x 8...
-Kết luận: Hai phép nhân có thừa số giống nhau thì luôn bằng nhau.
b. Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân.
-GV đưa ra bài toán và bảng như SGK, Gọi 1 em học sinh đọc yêu cầu.
- GV : Để so sánh được giá trị của biểu thức a xb và b xa, em phải làm gì ?
GV : Vậy, giờ :
+Tổ 1 tính và so sánh cho cô giá trị của biểu thức a xb và b xa trong trường hợp a=4 và b=8
+ Tổ 2 tính và so sánh cho cô giá trị của biểu thức a xb và b xa trong trường hợp a=6 và b=7
+ Tổ 3 tính và so sánh cho cô giá trị của biểu thức a xb và b xa trong trường hợp a=5 và b=4

A
b
a xb
b xa

4
8



6
7



5
4




- Cho HS thời gian hoàn thành là 2 phút, sau đó lần lượt gọi đại diện của từng tổ lên hoàn thành bảng và so sánh giá trị 2 biểu thức a xb và bxa.
*Bảng :
a
b
a x b
b x a

4
8
4 x8=32
8 x 4=32

6
7
6 x7=42
7 x6=42

5
4
5 x4=20
4 x5=20


-GV hỏi:
+Giá trị của biểu thức a x b luôn như thế nào so với giá trị của b x a?
-Gv nhận xét câu trả lời của học sinh và nhắc lại: Giá trị của biểu thức a x b luôn bằng giá trị của biểu thức b x a. Ta có thể viết a x b= b x a.
GV :
+Có nhận xét gì về các thừa số trong hai tích a x b và b x a?
+Khi đó giá trị của a xb có thay đổi không?

+Khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó như thế nào ?
-GV kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.

3-Luyện tập thực hành:
*Bài 1(58):
-Gọi HS nêu yêu cầu: Viết số thích hợp vào ô trống.
- Gọi 1 HS nhắc lại nhận xét:

-Yêu cầu HS làm miệng giải thích bằng tính chất giao hoán của phép tính nhân.



- Gv
 
Gửi ý kiến