Tìm kiếm Giáo án
Bài 24. Tính chất của oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Võ Gia Bảo
Ngày gửi: 14h:49' 19-05-2019
Dung lượng: 935.0 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Võ Gia Bảo
Ngày gửi: 14h:49' 19-05-2019
Dung lượng: 935.0 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 20
Tiết : 39
CHƯƠNG 4: OXI - KHÔNG KHÍ
Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI (Tiết 1)
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
a. Kiến thức:
- Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.
- Tính chất hóa học của oxi: Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất, nguyên tố oxi có hóa trị II.
b. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm phản ứng của oxi với S, P, Fe, CH4, viết được các PTHH và rút ra được nhận xét về tính chất hóa học của oxi.
- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
c. Thái độ:
- Gây hứng thú học tập bộ môn, tính cẩn thận, khoa học, chính xác.
- Tập trung nghiêm túc, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Chuẩn kiến thức kĩ năng Hóa học 8.
- SGK Hóa học 8, SBT Hóa học 8, giáo án.
- Tranh minh họa, phiếu học tập, hóa chất và dụng cụ thí nghiệm cần thiết.
- Máy chiếu, màn chiếu, laptop, bài giảng điện tử.
2. Học sinh:
- SGK, vở học, dụng cụ học tập.
- Chuẩn bị bài trước theo nội dung trong SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu và giải quyết vấn đề.
- Thực hành thí nghiệm.
- Trực quan.
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối: (10 phút)
1. Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
2. Tổ chức trò chơi vào bài “Nhanh tay lẹ mắt”: (9 phút)
GV phổ biến luật chơi: GV sẽ lần lượt chiếu hình những hình ảnh về một từ khóa liên quan đến bài học hôm nay trên màn chiếu, các nhóm quan sát, nếu phát hiện ra được từ khóa thì rung chuông, nhóm nào rung chuông trước thì giành được quyền trả lời, nếu trả lời đúng thì nhận được phần thưởng từ giáo viên, nếu trả lời sai thì trao lại quyền trả lời câu hỏi cho các nhóm khác.
Từ khóa: Oxi
GV khái quát nội dung chương 4 và dẫn dắt vào bài học: Như các em đã biết, con người rất cần khí oxi để duy trì sự sống, nếu không có khí oxi trên trái đất thì sẽ không có sự sống. Vậy khí oxi là chất khí như thế nào? Có những tính chất gì? Để làm rõ được những vấn đề đó thì chúng ta đi tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu HS nêu KHHH, NTK, CTHH, PTK của nguyên tố oxi.
- GV giới thiệu: Oxi là nguyên tố hoá học phổ biến nhất (chiếm 49,4 % khối lượng vỏ trái đất). Ở dạng đơn chất: Oxi có nhiều trong không khí. Ở dạng hợp chất, oxi có trong nước, đường, đất đá, cơ thể người, động thực vật,…
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
KHHH: O NTK: 16
CTHH: O2 PTK: 32
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi (10 phút)
- GV kiểm tra và phát các lọ đựng khí oxi cho các nhóm học sinh.
- GV phát phiếu học tập cho học sinh, hướng dẫn HS nghiên cứu tính chất vật lí của oxi thông qua quan sát lọ oxi và trả lời các câu hỏi về trạng thái, màu sắc, mùi của khí oxi.
- GV đặt vấn đề: Ở 200C thì:
+ 1 lít nước hòa tan được 31 ml khí oxi.
+ 1 lít nước hòa tan được 700 ml khí amoniac.
Vậy theo em oxi tan nhiều hay tan ít trong nước?
- GV
Tiết : 39
CHƯƠNG 4: OXI - KHÔNG KHÍ
Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI (Tiết 1)
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
a. Kiến thức:
- Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.
- Tính chất hóa học của oxi: Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất, nguyên tố oxi có hóa trị II.
b. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm phản ứng của oxi với S, P, Fe, CH4, viết được các PTHH và rút ra được nhận xét về tính chất hóa học của oxi.
- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
c. Thái độ:
- Gây hứng thú học tập bộ môn, tính cẩn thận, khoa học, chính xác.
- Tập trung nghiêm túc, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Chuẩn kiến thức kĩ năng Hóa học 8.
- SGK Hóa học 8, SBT Hóa học 8, giáo án.
- Tranh minh họa, phiếu học tập, hóa chất và dụng cụ thí nghiệm cần thiết.
- Máy chiếu, màn chiếu, laptop, bài giảng điện tử.
2. Học sinh:
- SGK, vở học, dụng cụ học tập.
- Chuẩn bị bài trước theo nội dung trong SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu và giải quyết vấn đề.
- Thực hành thí nghiệm.
- Trực quan.
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối: (10 phút)
1. Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
2. Tổ chức trò chơi vào bài “Nhanh tay lẹ mắt”: (9 phút)
GV phổ biến luật chơi: GV sẽ lần lượt chiếu hình những hình ảnh về một từ khóa liên quan đến bài học hôm nay trên màn chiếu, các nhóm quan sát, nếu phát hiện ra được từ khóa thì rung chuông, nhóm nào rung chuông trước thì giành được quyền trả lời, nếu trả lời đúng thì nhận được phần thưởng từ giáo viên, nếu trả lời sai thì trao lại quyền trả lời câu hỏi cho các nhóm khác.
Từ khóa: Oxi
GV khái quát nội dung chương 4 và dẫn dắt vào bài học: Như các em đã biết, con người rất cần khí oxi để duy trì sự sống, nếu không có khí oxi trên trái đất thì sẽ không có sự sống. Vậy khí oxi là chất khí như thế nào? Có những tính chất gì? Để làm rõ được những vấn đề đó thì chúng ta đi tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu HS nêu KHHH, NTK, CTHH, PTK của nguyên tố oxi.
- GV giới thiệu: Oxi là nguyên tố hoá học phổ biến nhất (chiếm 49,4 % khối lượng vỏ trái đất). Ở dạng đơn chất: Oxi có nhiều trong không khí. Ở dạng hợp chất, oxi có trong nước, đường, đất đá, cơ thể người, động thực vật,…
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
KHHH: O NTK: 16
CTHH: O2 PTK: 32
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi (10 phút)
- GV kiểm tra và phát các lọ đựng khí oxi cho các nhóm học sinh.
- GV phát phiếu học tập cho học sinh, hướng dẫn HS nghiên cứu tính chất vật lí của oxi thông qua quan sát lọ oxi và trả lời các câu hỏi về trạng thái, màu sắc, mùi của khí oxi.
- GV đặt vấn đề: Ở 200C thì:
+ 1 lít nước hòa tan được 31 ml khí oxi.
+ 1 lít nước hòa tan được 700 ml khí amoniac.
Vậy theo em oxi tan nhiều hay tan ít trong nước?
- GV
 









Các ý kiến mới nhất