Tìm kiếm Giáo án
Chương III. §6. Tính chất ba đường phân giác của tam giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Vân Anh
Ngày gửi: 14h:23' 09-03-2024
Dung lượng: 17.9 KB
Số lượt tải: 241
Nguồn:
Người gửi: Trần Vân Anh
Ngày gửi: 14h:23' 09-03-2024
Dung lượng: 17.9 KB
Số lượt tải: 241
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được các đường phân giác của tam giác
- Nhận biết được sự đồng quy của ba đường phân giác của tam giác
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS tìm điểm cách điều ba cạnh của một tam giác
b) Nội dung: Câu hỏi khởi động
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án cho câu hỏi mở đầu, xác định được mục tiêu bài
học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt câu hỏi: Điểm nào nằm bên trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ câu trả lời, thực hành đo
đạc để kiểm tra đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS phát biểu, trình bày miệng đáp án của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS, sau đó dẫn
dắt, kết nối vào bài mới.
Bài 9: Tính chất ba đường phân giác của tam giác.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đường phân giác của tam giác.
a) Mục tiêu:
- Giúp HS tạo lập đường phân giác trong một tam giác bằng cách gấp giấy.
- HS thực hành vẽ đường phân giác để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Khái niệm đường phân giác trong tam giác
c) Sản phẩm: Cho tam giác ABC, tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại D. Khi đó
đoạn thẳng AD là đường phân giác của tam giác ABC.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
TIẾN TRÌNH NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Đường phân giác của tam giác
- GV cho HS quan sát và hoạt động nhóm HĐKP1:
4 thực hiện HĐKP1.
AD nằm trên tia phân giác của
Gv giới thiệu đoạn thẳng AD vừa vẽ được
gọi là đường phân giác của tam giác
Kết luận:
HS phát biểu thế nào là đường phân giác
Cho tam giác ABC, tia phân giác của góc
của tam giác.
A cắt cạnh BC tại D. Khi đó đoạn thẳng
HS tìm hiểu đọc hiểu Ví dụ 1 để rõ hơn về AD là đường phân giác của tam giác
đường phân giác của tam giác
ABC.
- GV chú ý với HS về số lượng đường phân
giác của tam giác.
Chú ý:
HS hoàn thành Thực hành 1 vào vở cá
Người ta cũng có thể gọi đường thẳng AD
nhân để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần là đường phân giác của tam giác ABC.
đạt, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo
đáp án.
Ví dụ 1: SGK – tr 79
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm 4 HĐKP1: các thành Chú ý:
viên trao đổi, viết kết quả vào bảng nhóm. Mỗi tam giác có ba đường phân giác.
- GV bao quát, hỗ trợ các nhóm.
Thực hành:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HĐ nhóm: Đại diện HS trình bày bài làm
của nhóm mình.
- HĐ cá nhân/cặp đôi: HS hoàn thành vở,
giơ tay trình bày miệng/ trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá quá trình tiếp nhận kiến thức
của HS, nhắc nhở HS hoàn thành vở đầy
đủ, mời 1 -2 HS phát biểu lại khái niệm
đường phân giác của tam giác
Hoạt động 2: Tính chất 3 đường phân giác của tam giác.
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được tính chất 3 đường phân giác trong một tam giác bằng cách
gấp giấy.
- HS Vận dụng tính chất vào giải bài toán thực tế
b) Nội dung: tính chất đường phân giác trong tam giác
c) Sản phẩm: Ba đường phân giác cùng đi qua một điểm. điểm này cách đều 3 cạnh của
tam giác.
d) Tổ chức thực hiện:
H Đ CỦA GV VÀ HS
TIẾN TRÌNH NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
KP2
- GV cho HS quan sát và hoạt động
Định lý: Ba đường phân giác cùng đi qua
nhóm 4 thực hiện HĐKP2.
một điểm. điểm này cách đều 3 cạnh của
HS phát biểu t/c 3 đường phân giác của
tam giác.
tam giác thông qua hoạt động gấp giấy ở Ví dụ 1
trên
Ví dụ 2
GV hướng dẫn HS c.m VD1, VD2 sgk.
Vận dụng. Trạm quan sát là giao điểm
HS hoạt động thực hiện vận dụng
của 3 đường phân giác.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm 4 HĐKP2: các
thành viên trao đổi, viết kết quả vào bảng
nhóm.
- GV bao quát, hỗ trợ các nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HĐ nhóm: Đại diện HS trình bày bài
làm của nhóm mình.
- HĐ cá nhân/cặp đôi: HS hoàn thành vở,
giơ tay trình bày miệng/ trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá quá trình tiếp nhận kiến thức
của HS, nhắc nhở HS hoàn thành vở đầy
đủ, mời 1 -2 HS phát biểu lại tính chất
đường phân giác của một tam giác
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- HS củng cố và rèn luyện kĩ năng áp dụng các kiến thức về tính chất phân giác trong
tam giác để giải các bài tập liên quan.
b) Nội dung: bài tập 1, 2,3 (SGK – tr 81)
c) Sản phẩm học tập: HS giải đúng các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu tự hoàn thành cá nhân các bài tập 1, 2,3 (SGK – tr 81) vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn thành bài cá nhân hoặc trao đổi cặp đôi các bài tập giáo viên yêu
cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập, GV mời đại diện 1-2 HS trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn hoàn thành bài nhanh và đúng.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải và chốt lại một lần nữa tính chất ba đường
cao trong tam giác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và ghi nhớ kiến thức.
b) Nội dung: Bài 6 (SGK – tr 82).
c) Sản phẩm: HS hiểu và giải đúng các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn thành bài tập vận dụng sau: Bài trang 82
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chốt đáp án bài toán, lưu ý HS lỗi sai.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được các đường phân giác của tam giác
- Nhận biết được sự đồng quy của ba đường phân giác của tam giác
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS tìm điểm cách điều ba cạnh của một tam giác
b) Nội dung: Câu hỏi khởi động
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án cho câu hỏi mở đầu, xác định được mục tiêu bài
học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt câu hỏi: Điểm nào nằm bên trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ câu trả lời, thực hành đo
đạc để kiểm tra đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS phát biểu, trình bày miệng đáp án của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS, sau đó dẫn
dắt, kết nối vào bài mới.
Bài 9: Tính chất ba đường phân giác của tam giác.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đường phân giác của tam giác.
a) Mục tiêu:
- Giúp HS tạo lập đường phân giác trong một tam giác bằng cách gấp giấy.
- HS thực hành vẽ đường phân giác để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: Khái niệm đường phân giác trong tam giác
c) Sản phẩm: Cho tam giác ABC, tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại D. Khi đó
đoạn thẳng AD là đường phân giác của tam giác ABC.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
TIẾN TRÌNH NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Đường phân giác của tam giác
- GV cho HS quan sát và hoạt động nhóm HĐKP1:
4 thực hiện HĐKP1.
AD nằm trên tia phân giác của
Gv giới thiệu đoạn thẳng AD vừa vẽ được
gọi là đường phân giác của tam giác
Kết luận:
HS phát biểu thế nào là đường phân giác
Cho tam giác ABC, tia phân giác của góc
của tam giác.
A cắt cạnh BC tại D. Khi đó đoạn thẳng
HS tìm hiểu đọc hiểu Ví dụ 1 để rõ hơn về AD là đường phân giác của tam giác
đường phân giác của tam giác
ABC.
- GV chú ý với HS về số lượng đường phân
giác của tam giác.
Chú ý:
HS hoàn thành Thực hành 1 vào vở cá
Người ta cũng có thể gọi đường thẳng AD
nhân để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần là đường phân giác của tam giác ABC.
đạt, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo
đáp án.
Ví dụ 1: SGK – tr 79
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm 4 HĐKP1: các thành Chú ý:
viên trao đổi, viết kết quả vào bảng nhóm. Mỗi tam giác có ba đường phân giác.
- GV bao quát, hỗ trợ các nhóm.
Thực hành:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HĐ nhóm: Đại diện HS trình bày bài làm
của nhóm mình.
- HĐ cá nhân/cặp đôi: HS hoàn thành vở,
giơ tay trình bày miệng/ trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá quá trình tiếp nhận kiến thức
của HS, nhắc nhở HS hoàn thành vở đầy
đủ, mời 1 -2 HS phát biểu lại khái niệm
đường phân giác của tam giác
Hoạt động 2: Tính chất 3 đường phân giác của tam giác.
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được tính chất 3 đường phân giác trong một tam giác bằng cách
gấp giấy.
- HS Vận dụng tính chất vào giải bài toán thực tế
b) Nội dung: tính chất đường phân giác trong tam giác
c) Sản phẩm: Ba đường phân giác cùng đi qua một điểm. điểm này cách đều 3 cạnh của
tam giác.
d) Tổ chức thực hiện:
H Đ CỦA GV VÀ HS
TIẾN TRÌNH NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
KP2
- GV cho HS quan sát và hoạt động
Định lý: Ba đường phân giác cùng đi qua
nhóm 4 thực hiện HĐKP2.
một điểm. điểm này cách đều 3 cạnh của
HS phát biểu t/c 3 đường phân giác của
tam giác.
tam giác thông qua hoạt động gấp giấy ở Ví dụ 1
trên
Ví dụ 2
GV hướng dẫn HS c.m VD1, VD2 sgk.
Vận dụng. Trạm quan sát là giao điểm
HS hoạt động thực hiện vận dụng
của 3 đường phân giác.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm 4 HĐKP2: các
thành viên trao đổi, viết kết quả vào bảng
nhóm.
- GV bao quát, hỗ trợ các nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HĐ nhóm: Đại diện HS trình bày bài
làm của nhóm mình.
- HĐ cá nhân/cặp đôi: HS hoàn thành vở,
giơ tay trình bày miệng/ trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá quá trình tiếp nhận kiến thức
của HS, nhắc nhở HS hoàn thành vở đầy
đủ, mời 1 -2 HS phát biểu lại tính chất
đường phân giác của một tam giác
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- HS củng cố và rèn luyện kĩ năng áp dụng các kiến thức về tính chất phân giác trong
tam giác để giải các bài tập liên quan.
b) Nội dung: bài tập 1, 2,3 (SGK – tr 81)
c) Sản phẩm học tập: HS giải đúng các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu tự hoàn thành cá nhân các bài tập 1, 2,3 (SGK – tr 81) vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn thành bài cá nhân hoặc trao đổi cặp đôi các bài tập giáo viên yêu
cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập, GV mời đại diện 1-2 HS trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn hoàn thành bài nhanh và đúng.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải và chốt lại một lần nữa tính chất ba đường
cao trong tam giác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và ghi nhớ kiến thức.
b) Nội dung: Bài 6 (SGK – tr 82).
c) Sản phẩm: HS hiểu và giải đúng các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn thành bài tập vận dụng sau: Bài trang 82
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chốt đáp án bài toán, lưu ý HS lỗi sai.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
 









Các ý kiến mới nhất