Tin học 7.tiết 34-ôn tập cuối HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hoa
Ngày gửi: 17h:46' 13-05-2025
Dung lượng: 325.0 KB
Số lượt tải: 529
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hoa
Ngày gửi: 17h:46' 13-05-2025
Dung lượng: 325.0 KB
Số lượt tải: 529
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/5/2025
TIẾT 34: ÔN TẬP HỌC KÌ II
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về yêu cầu cần đạt:
Giúp HS ôn lại các kiến thức cơ bản trong hai chủ đề đã học trong học kì II.
- Chủ đề 4: Ứng dụng tin học.(Bài 9 đến bài 13)
Bài 11: Tạo bài trình chiếu
- Bài 12: Định dạng đối tượng trên trang chiếu
- Bài 13: Hoàn thiện bài trình chiếu
- Chủ đề 5: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính.(Bài 14 đến bài 16)
- Bài 14: Thuật toán tìm kiếm tuần tự
- Bài 15: Thuật toán tìm kiếm nhị phân
- Bài 16: Thuật toán sắp xếp
2. Năng lực:
− Thực hiện được các thao tác hoàn thiện bảng tính
− Thực hành hoàn thiện dự án
− Sử dụng được bảng tính điện tử để giải quyết một vài công việc cụ thể đơn giản.
− Tạo được bài báo cáo có tiêu đề, cấu trúc phân cấp
− Sao chép được dữ liệu từ tệp văn bản sang trang trình chiếu
− Đưa được hình ảnh minh họa vào bài trình chiếu
− Biết sử dụng các thao tác định dạng cho vản bản, ảnh minh họa một
cách hợp lý − Biết đưa hiệu ứng động vào bài trình chiếu và sử dụng
hiệu ứng một cách hợp lý
− Biết cách tổng hợp, sắp xếp các nội dung đã có thành một bài trình chiếu hoàn
chỉnh.
-Biết bài toán tìm kiếm chia làm hai loại: tìm kiếm trong dãy không sắp thứ tự và tìm
kiếm trong dãy đã sắp thứ tự. Khi dãy không có thứ tự thì phải tìm kiếm tuần tự để
đảm bảo không bỏ sót, cho đến khi tìm thấy hoặc hết dãy và không tìm thấy
- Biết tìm kiếm nhị phân là tìm kiếm bằng cách chia dãy làm hai nửa dãy còn lại. Khi
dãy có thứ tự thì mới áp dụng được tìm kiếm nhị phân
-Biết thuật toán sắp xếp nổi bọt thực hiện nhiều lượt so sánh và đổi chỗ các cặp phần
tử liền kề cho đến khi không còn bất kì cặp phần tử liền kề (ai, ai+1) nào trái thứ tự
mong muốn.
- Biết bài toán sắp xếp có mô hình chung là: Đổi chỗ các phần tử trong dãy để dãy có
thứ tự tăng dần (không giảm) hoặc giảm dần (không tăng). Sắp xếp chọn dần là một
thuật toán mô phỏng cách sắp xếp: chọn phần tử lớn nhất trong dãy chưa sắp xếp còn
lại và xếp vào đầu dãy đó
3. Phẩm chất: Giúp HS:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo
cáo kết quả hoạt động.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: KHBH, máy tính, máy chiếu, các phiếu học tập (1, 2, 3), giấy A0, bút
dạ.
- HS: Ôn tập các nội dung đã học,SGK tin học 7, vở ghi
III. Tiến trình dạy học
Tiết
Nội dung
Hoạt động 1: Ôn tập - Lí thuyết (15')
1
Hoạt động 2: Ôn tập - Bài tập (30')
1. Hoạt động 1: Ôn tập - Lí thuyết (Thời gian 15')
a. Mục tiêu: HS có cái nhìn tổng quan nội dung kiến thức đã học trong học kì 1.
b. Tổ chức thực hiện:
*) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bài tập nhóm (Gv giao nhiệm vụ từ tiết học trước): Sử dụng sơ đồ tư duy (có
thể vẽ bằng phần mềm sơ đồ tư duy nếu có thể hoặc vẽ trên giấy A0) tổng hợp kiến
thưc em đã học trong học kì II- môn tin học 7.
- GV: yêu cầu các nhóm nộp bài tập nhóm, đại diện một nhóm lên trình bày,
các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
*) Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm hoàn thành bài tập và nộp sản phẩm.
Sản phẩm: Kết quả sản phẩm các nhóm
Ôn tập Tin học 7 – Học kỳ II (Bài 9–16)
*Chủ đề 4: ứng dụng tin học
Bài 9: Trình bày bảng tính
Định dạng ô: kiểu dữ liệu, căn lề, màu sắc
Sử dụng công cụ định dạng để làm bảng tính rõ ràng, dễ đọc
Chèn, xóa hàng/cột, điều chỉnh kích thước ô
Bài 10: Hoàn thiện bảng tính
Thêm tiêu đề, đường viền, màu nền
Sắp xếp và lọc dữ liệu
Tính toán với công thức và hàm đơn giản
Bài 11: Tạo bài trình chiếu
Tạo slide mới, chọn bố cục phù hợp
Thêm văn bản, hình ảnh, biểu đồ
Lưu và trình chiếu bài thuyết trình
Bài 12: Định dạng đối tượng trên trang chiếu
Định dạng văn bản: phông chữ, kích thước, màu sắc
Hiệu ứng chuyển động cho đối tượng
Sắp xếp và nhóm các đối tượng
*Chủ đề 5: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Bài 14: Thuật toán tìm kiếm tuần tự
+Duyệt từng phần tử trong danh sách
+So sánh với giá trị cần tìm
+Đơn giản, dễ cài đặt nhưng hiệu suất thấp với danh sách lớn
Bài 15: Thuật toán tìm kiếm nhị phân
+Áp dụng với danh sách đã sắp xếp
+Chia đôi danh sách, so sánh và loại bỏ nửa không chứa giá trị cần tìm
+Hiệu suất cao hơn tìm kiếm tuần tự
Bài 16: Thuật toán sắp xếp
+Sắp xếp nổi bọt (Bubble Sort):
-So sánh và hoán đổi các cặp phần tử liền kề nếu không đúng thứ tự
-Lặp lại cho đến khi danh sách được sắp xếp
+Sắp xếp chọn (Selection Sort):
-Tìm phần tử nhỏ nhất và hoán đổi với phần tử đầu tiên
-Tiếp tục với phần còn lại của danh sách
-------------------------------------
Sơ đồ tư duy ôn tập Tin học 7 – Học kỳ II
*) Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Các nhóm chấm điểm chéo theo các tiêu chí GV đưa ra.
Các tiêu chí đánh giá
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Sự tích cực thảo luận
của các thành viên
trong nhóm
Chỉ trưởng nhóm
hoạt động, các thành
viên khác không làm
gì.
Một số thành
viên hoạt động
chưa tích cực,
hiệu quả.
Tất cả các thành
viên hoạt động
tích cực, hiệu
quả.
Hình thức trình bày
kết quả hoạt động.
Chưa đẹp
Tương đối đẹp
Trình bày tốt, trực
quan, sinh động.
Tính chính xác của
kết quả hoạt động.
Chưa làm được
Còn sai sót
Chính xác
Hoàn thành nhiệm vụ Quá thời gian quy
Đúng thời gian
Sớm hơn thời
đúng thời gian.
định.
quy định.
gian quy định
*) Kết luận, nhận định: GV nhận xét và đánh giá phần làm của các nhóm và
chốt lại kiến thức.
2. Hoạt động 2: Ôn tập - Bài tập (30')
a. Mục tiêu:
- HS ôn tập lại các kiến thức trọng tâm của 2 chủ đề đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
*) Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành cá nhân phiếu học tập.
*) Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoàn thành cá nhân phiếu học tập.
- GV quan sát và hỗ trợ khi cần.
*) Báo cáo, thảo luận:
- GV cho biểu điểm, yêu cầu học sinh chấm chéo.
- GV gọi HS lần lượt đọc câu hỏi và trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung.
*)Kết luận, nhận định: GV thu phiếu học tập, nhận xét và đánh giá phần làm
bài tập của HS.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Vị trí giao của một hàng và một cột được gọi là gì?
A. Ô
B. Trang tính
C. Hộp địa chỉ
D. Bảng tính.
Câu 2. Giả sử tại ô G10 có công thức G10 = H10 + 2*K10. Nếu sao chép công thức
này đến ô G12 thì công thức ô G12 sẽ là:
A. = H11 + 2*K11
B. = H12 + 2*K12
C. = H13 + 2*K13
D. = H14 + 2*K14
Câu 3. Hàm tính tổng là hàm nào sau đây?
A. SUM
B. AVERAGE
C. COUNT
D. MIN
Câu 4. Khi nhập “=MAX(2,10,5,15)” vào ô tính thì kết quả sẽ là bao nhiêu?
A. 2
B. 5
C. 10
D. 15
Câu 5. Các tham số của hàm có thể là gì?
A. Số
B. Địa chỉ ô
C. Địa chỉ vùng dữ liệu
D. Cả A, B và C đều đúng
Câu 6 Phần mềm nào là phần mềm trình chiếu?
A. Microsoft Word.
B. Mozilla Firefox.
C. Microsoft PowerPoint.
D. Microsoft Excel.
Câu 7. Một bài trình chiếu thường có bao nhiêu trang chiếu?
A. 1
B. 3
C. 10
D. Nhiều
Câu 8.
Điền chỗ thích hợp vào chố trống: cấu trúc phân cấp làm cho nội dung được
trình bày ...
A. phục vụ hội thảo, dạy học, tạo album, ...
B. trang tiêu đề.
C. nhờ các mẫu bố trí nội dung có sẵn của phần mềm trình chiếu.
D. trở nên mạch lạc, dễ hiểu.
Câu 9. Trong trang chiếu thì thông tin trực quan là gì?
A. Văn bản
B. Hình ảnh
C. Văn bản, hình ảnh
D. Văn bản, hình ảnh, âm thanh
Câu 10. Trong PowerPoint, cách nào sau đây không là cách chèn hình ảnh vào
trang chiếu?
A. Chọn Insert/Pictures.
B. Chọn Insert/Online Pictures.
C. Sử dụng lệnh Copy và Paste.
D. Chọn Design, sau đó chọn mẫu trong Themes.
Câu 11. Thuật toán tìm kiếm tuần tự thực hiện công việc gì?
A. Lưu trữ dữ liệu.
B. Sắp xếp dữ liệu theo chiều tăng dần.
C. Xử lí dữ liệu.
D. Tìm kiếm dữ liệu cho trước trong một danh sách đã cho.
Câu1 2. Điều gì xảy ra khi thuật toán tìm kiếm tuần tự không tìm thấy giá trị
cần tìm trong danh sách?
A. Tiếp tục tìm kiếm và không bao giờ kết thúc.
B. Thông báo “Tìm thấy".
C. Thông báo “ Không tìm thấy” và kết thúc.
D. Thông báo “Tìm thấy” và kết thúc.
Câu 13. Chọn câu diễn đạt đúng hoạt động của thuật toán tìm kiếm tuần tự.
A. Tìm trên danh sách đã sắp xếp, bắt đầu từ đầu danh sách, chừng nào chưa tìm thấy
hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
B. Tìm trên danh sách đã sắp xếp, bắt đầu từ giữa danh sách, chừng nào chưa tìm
thấy hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
C. Tìm trên danh sách bt kì, bắt đầu từ giữa danh sách, chừng nào chưa tìm thấy hoặc
chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
D. Tìm trên danh sách bất kì, bắt đầu từ đầu danh sách, chừng nào chưa tìm
thấy hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
Câu 14: Để tìm kiếm một số trong dãy số bằng thuật toán tìm kiếm tuần tự, ta thực
hiện :
A. Lấy ngẫu nhiên một số trong dãy số để so sánh với số cần tìm
B. So sánh lần lượt từ số đầu tiên trong dãy số với số cần tìm
C. Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần
D. So sánh số cần tìm với số ở giữa dãy số.
Câu 15: Lựa chọn đáp án sai: “Ý nghĩa việc chia bài toán thành bài toán nhỏ hơn” là :
A. Giúp công việc đơn giản hơn.
B. Giúp công việc dễ giải quyết hơn.
C. Làm cho công việc trở nên phức tạp hơn.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1. Bảng điểm của hai học sinh như sau:
A
1
B
STT
C
Họ và tên
D
Toán Văn
E
Tiếng
Anh
2
1
Lê Hoài An
8
7
9
3
2
Lê Thái Anh
8
8
7
F
G
Tổng điểm
Điểm
trung
bình
Sử dụng công thức thích hợp để tính tổng điểm và điểm trung bình của từng
bạn trong cột “Tổng điểm” và cột “Điểm trung bình”
Câu 2: Em hãy trình bày các bước tạo hiệu ứng động cho đối tượng trên trang chiếu?
ĐÁP ÁN : PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1
A
B
STT
Họ và tên
2
1
Lê Hoài An
8
3
2
Lê Thái Anh
8
1
C
D
E
F
Tiếng
Anh
Tổng điểm
7
9
= SUM(C2:E2)
=AVERAGE(C2:E2)
8
7
= SUM(C3:E3)
=AVERAGE(C3:E3)
Toán Văn
G
Điểm trung bình
Câu 2: Em hãy trình bày các bước tạo hiệu ứng động cho đối tượng trên trang chiếu?
-B1. Chọn đối tượng trên trang chiếu cần áp dụng hiệu ứng động.
-B2. Mở dải lệnh Animations
-B3. Nháy chọn hiệu ứng động thích hợp trong nhóm Animation.
* NHIỆM VỤ HỌC TẬP Ở NHÀ
- Ôn tập kiến thức đã học, chuẩn bị tiết sau kiểm tra cuối học kì II.
TIẾT 34: ÔN TẬP HỌC KÌ II
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về yêu cầu cần đạt:
Giúp HS ôn lại các kiến thức cơ bản trong hai chủ đề đã học trong học kì II.
- Chủ đề 4: Ứng dụng tin học.(Bài 9 đến bài 13)
Bài 11: Tạo bài trình chiếu
- Bài 12: Định dạng đối tượng trên trang chiếu
- Bài 13: Hoàn thiện bài trình chiếu
- Chủ đề 5: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính.(Bài 14 đến bài 16)
- Bài 14: Thuật toán tìm kiếm tuần tự
- Bài 15: Thuật toán tìm kiếm nhị phân
- Bài 16: Thuật toán sắp xếp
2. Năng lực:
− Thực hiện được các thao tác hoàn thiện bảng tính
− Thực hành hoàn thiện dự án
− Sử dụng được bảng tính điện tử để giải quyết một vài công việc cụ thể đơn giản.
− Tạo được bài báo cáo có tiêu đề, cấu trúc phân cấp
− Sao chép được dữ liệu từ tệp văn bản sang trang trình chiếu
− Đưa được hình ảnh minh họa vào bài trình chiếu
− Biết sử dụng các thao tác định dạng cho vản bản, ảnh minh họa một
cách hợp lý − Biết đưa hiệu ứng động vào bài trình chiếu và sử dụng
hiệu ứng một cách hợp lý
− Biết cách tổng hợp, sắp xếp các nội dung đã có thành một bài trình chiếu hoàn
chỉnh.
-Biết bài toán tìm kiếm chia làm hai loại: tìm kiếm trong dãy không sắp thứ tự và tìm
kiếm trong dãy đã sắp thứ tự. Khi dãy không có thứ tự thì phải tìm kiếm tuần tự để
đảm bảo không bỏ sót, cho đến khi tìm thấy hoặc hết dãy và không tìm thấy
- Biết tìm kiếm nhị phân là tìm kiếm bằng cách chia dãy làm hai nửa dãy còn lại. Khi
dãy có thứ tự thì mới áp dụng được tìm kiếm nhị phân
-Biết thuật toán sắp xếp nổi bọt thực hiện nhiều lượt so sánh và đổi chỗ các cặp phần
tử liền kề cho đến khi không còn bất kì cặp phần tử liền kề (ai, ai+1) nào trái thứ tự
mong muốn.
- Biết bài toán sắp xếp có mô hình chung là: Đổi chỗ các phần tử trong dãy để dãy có
thứ tự tăng dần (không giảm) hoặc giảm dần (không tăng). Sắp xếp chọn dần là một
thuật toán mô phỏng cách sắp xếp: chọn phần tử lớn nhất trong dãy chưa sắp xếp còn
lại và xếp vào đầu dãy đó
3. Phẩm chất: Giúp HS:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo
cáo kết quả hoạt động.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: KHBH, máy tính, máy chiếu, các phiếu học tập (1, 2, 3), giấy A0, bút
dạ.
- HS: Ôn tập các nội dung đã học,SGK tin học 7, vở ghi
III. Tiến trình dạy học
Tiết
Nội dung
Hoạt động 1: Ôn tập - Lí thuyết (15')
1
Hoạt động 2: Ôn tập - Bài tập (30')
1. Hoạt động 1: Ôn tập - Lí thuyết (Thời gian 15')
a. Mục tiêu: HS có cái nhìn tổng quan nội dung kiến thức đã học trong học kì 1.
b. Tổ chức thực hiện:
*) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bài tập nhóm (Gv giao nhiệm vụ từ tiết học trước): Sử dụng sơ đồ tư duy (có
thể vẽ bằng phần mềm sơ đồ tư duy nếu có thể hoặc vẽ trên giấy A0) tổng hợp kiến
thưc em đã học trong học kì II- môn tin học 7.
- GV: yêu cầu các nhóm nộp bài tập nhóm, đại diện một nhóm lên trình bày,
các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
*) Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm hoàn thành bài tập và nộp sản phẩm.
Sản phẩm: Kết quả sản phẩm các nhóm
Ôn tập Tin học 7 – Học kỳ II (Bài 9–16)
*Chủ đề 4: ứng dụng tin học
Bài 9: Trình bày bảng tính
Định dạng ô: kiểu dữ liệu, căn lề, màu sắc
Sử dụng công cụ định dạng để làm bảng tính rõ ràng, dễ đọc
Chèn, xóa hàng/cột, điều chỉnh kích thước ô
Bài 10: Hoàn thiện bảng tính
Thêm tiêu đề, đường viền, màu nền
Sắp xếp và lọc dữ liệu
Tính toán với công thức và hàm đơn giản
Bài 11: Tạo bài trình chiếu
Tạo slide mới, chọn bố cục phù hợp
Thêm văn bản, hình ảnh, biểu đồ
Lưu và trình chiếu bài thuyết trình
Bài 12: Định dạng đối tượng trên trang chiếu
Định dạng văn bản: phông chữ, kích thước, màu sắc
Hiệu ứng chuyển động cho đối tượng
Sắp xếp và nhóm các đối tượng
*Chủ đề 5: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Bài 14: Thuật toán tìm kiếm tuần tự
+Duyệt từng phần tử trong danh sách
+So sánh với giá trị cần tìm
+Đơn giản, dễ cài đặt nhưng hiệu suất thấp với danh sách lớn
Bài 15: Thuật toán tìm kiếm nhị phân
+Áp dụng với danh sách đã sắp xếp
+Chia đôi danh sách, so sánh và loại bỏ nửa không chứa giá trị cần tìm
+Hiệu suất cao hơn tìm kiếm tuần tự
Bài 16: Thuật toán sắp xếp
+Sắp xếp nổi bọt (Bubble Sort):
-So sánh và hoán đổi các cặp phần tử liền kề nếu không đúng thứ tự
-Lặp lại cho đến khi danh sách được sắp xếp
+Sắp xếp chọn (Selection Sort):
-Tìm phần tử nhỏ nhất và hoán đổi với phần tử đầu tiên
-Tiếp tục với phần còn lại của danh sách
-------------------------------------
Sơ đồ tư duy ôn tập Tin học 7 – Học kỳ II
*) Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Các nhóm chấm điểm chéo theo các tiêu chí GV đưa ra.
Các tiêu chí đánh giá
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Sự tích cực thảo luận
của các thành viên
trong nhóm
Chỉ trưởng nhóm
hoạt động, các thành
viên khác không làm
gì.
Một số thành
viên hoạt động
chưa tích cực,
hiệu quả.
Tất cả các thành
viên hoạt động
tích cực, hiệu
quả.
Hình thức trình bày
kết quả hoạt động.
Chưa đẹp
Tương đối đẹp
Trình bày tốt, trực
quan, sinh động.
Tính chính xác của
kết quả hoạt động.
Chưa làm được
Còn sai sót
Chính xác
Hoàn thành nhiệm vụ Quá thời gian quy
Đúng thời gian
Sớm hơn thời
đúng thời gian.
định.
quy định.
gian quy định
*) Kết luận, nhận định: GV nhận xét và đánh giá phần làm của các nhóm và
chốt lại kiến thức.
2. Hoạt động 2: Ôn tập - Bài tập (30')
a. Mục tiêu:
- HS ôn tập lại các kiến thức trọng tâm của 2 chủ đề đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
*) Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành cá nhân phiếu học tập.
*) Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoàn thành cá nhân phiếu học tập.
- GV quan sát và hỗ trợ khi cần.
*) Báo cáo, thảo luận:
- GV cho biểu điểm, yêu cầu học sinh chấm chéo.
- GV gọi HS lần lượt đọc câu hỏi và trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung.
*)Kết luận, nhận định: GV thu phiếu học tập, nhận xét và đánh giá phần làm
bài tập của HS.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Vị trí giao của một hàng và một cột được gọi là gì?
A. Ô
B. Trang tính
C. Hộp địa chỉ
D. Bảng tính.
Câu 2. Giả sử tại ô G10 có công thức G10 = H10 + 2*K10. Nếu sao chép công thức
này đến ô G12 thì công thức ô G12 sẽ là:
A. = H11 + 2*K11
B. = H12 + 2*K12
C. = H13 + 2*K13
D. = H14 + 2*K14
Câu 3. Hàm tính tổng là hàm nào sau đây?
A. SUM
B. AVERAGE
C. COUNT
D. MIN
Câu 4. Khi nhập “=MAX(2,10,5,15)” vào ô tính thì kết quả sẽ là bao nhiêu?
A. 2
B. 5
C. 10
D. 15
Câu 5. Các tham số của hàm có thể là gì?
A. Số
B. Địa chỉ ô
C. Địa chỉ vùng dữ liệu
D. Cả A, B và C đều đúng
Câu 6 Phần mềm nào là phần mềm trình chiếu?
A. Microsoft Word.
B. Mozilla Firefox.
C. Microsoft PowerPoint.
D. Microsoft Excel.
Câu 7. Một bài trình chiếu thường có bao nhiêu trang chiếu?
A. 1
B. 3
C. 10
D. Nhiều
Câu 8.
Điền chỗ thích hợp vào chố trống: cấu trúc phân cấp làm cho nội dung được
trình bày ...
A. phục vụ hội thảo, dạy học, tạo album, ...
B. trang tiêu đề.
C. nhờ các mẫu bố trí nội dung có sẵn của phần mềm trình chiếu.
D. trở nên mạch lạc, dễ hiểu.
Câu 9. Trong trang chiếu thì thông tin trực quan là gì?
A. Văn bản
B. Hình ảnh
C. Văn bản, hình ảnh
D. Văn bản, hình ảnh, âm thanh
Câu 10. Trong PowerPoint, cách nào sau đây không là cách chèn hình ảnh vào
trang chiếu?
A. Chọn Insert/Pictures.
B. Chọn Insert/Online Pictures.
C. Sử dụng lệnh Copy và Paste.
D. Chọn Design, sau đó chọn mẫu trong Themes.
Câu 11. Thuật toán tìm kiếm tuần tự thực hiện công việc gì?
A. Lưu trữ dữ liệu.
B. Sắp xếp dữ liệu theo chiều tăng dần.
C. Xử lí dữ liệu.
D. Tìm kiếm dữ liệu cho trước trong một danh sách đã cho.
Câu1 2. Điều gì xảy ra khi thuật toán tìm kiếm tuần tự không tìm thấy giá trị
cần tìm trong danh sách?
A. Tiếp tục tìm kiếm và không bao giờ kết thúc.
B. Thông báo “Tìm thấy".
C. Thông báo “ Không tìm thấy” và kết thúc.
D. Thông báo “Tìm thấy” và kết thúc.
Câu 13. Chọn câu diễn đạt đúng hoạt động của thuật toán tìm kiếm tuần tự.
A. Tìm trên danh sách đã sắp xếp, bắt đầu từ đầu danh sách, chừng nào chưa tìm thấy
hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
B. Tìm trên danh sách đã sắp xếp, bắt đầu từ giữa danh sách, chừng nào chưa tìm
thấy hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
C. Tìm trên danh sách bt kì, bắt đầu từ giữa danh sách, chừng nào chưa tìm thấy hoặc
chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
D. Tìm trên danh sách bất kì, bắt đầu từ đầu danh sách, chừng nào chưa tìm
thấy hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
Câu 14: Để tìm kiếm một số trong dãy số bằng thuật toán tìm kiếm tuần tự, ta thực
hiện :
A. Lấy ngẫu nhiên một số trong dãy số để so sánh với số cần tìm
B. So sánh lần lượt từ số đầu tiên trong dãy số với số cần tìm
C. Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần
D. So sánh số cần tìm với số ở giữa dãy số.
Câu 15: Lựa chọn đáp án sai: “Ý nghĩa việc chia bài toán thành bài toán nhỏ hơn” là :
A. Giúp công việc đơn giản hơn.
B. Giúp công việc dễ giải quyết hơn.
C. Làm cho công việc trở nên phức tạp hơn.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1. Bảng điểm của hai học sinh như sau:
A
1
B
STT
C
Họ và tên
D
Toán Văn
E
Tiếng
Anh
2
1
Lê Hoài An
8
7
9
3
2
Lê Thái Anh
8
8
7
F
G
Tổng điểm
Điểm
trung
bình
Sử dụng công thức thích hợp để tính tổng điểm và điểm trung bình của từng
bạn trong cột “Tổng điểm” và cột “Điểm trung bình”
Câu 2: Em hãy trình bày các bước tạo hiệu ứng động cho đối tượng trên trang chiếu?
ĐÁP ÁN : PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1
A
B
STT
Họ và tên
2
1
Lê Hoài An
8
3
2
Lê Thái Anh
8
1
C
D
E
F
Tiếng
Anh
Tổng điểm
7
9
= SUM(C2:E2)
=AVERAGE(C2:E2)
8
7
= SUM(C3:E3)
=AVERAGE(C3:E3)
Toán Văn
G
Điểm trung bình
Câu 2: Em hãy trình bày các bước tạo hiệu ứng động cho đối tượng trên trang chiếu?
-B1. Chọn đối tượng trên trang chiếu cần áp dụng hiệu ứng động.
-B2. Mở dải lệnh Animations
-B3. Nháy chọn hiệu ứng động thích hợp trong nhóm Animation.
* NHIỆM VỤ HỌC TẬP Ở NHÀ
- Ôn tập kiến thức đã học, chuẩn bị tiết sau kiểm tra cuối học kì II.
 









Các ý kiến mới nhất