Tìm số trừ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Nhiệm (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:52' 07-04-2018
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Nhiệm (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:52' 07-04-2018
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
Môn: Toán
Bài: TÌM SỐ TRỪ
I/ MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu.
- Củng cố cách tìm một thành phần của phép trừ khi biết hai thành phần còn lại.
- Vận dụng cách tìm số trừ vào giải bài toán.
- Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác.
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ:
- 1 tấm bìa có 10 ô vuông cho phần hình thành kiến thức.
- 1 tờ giấy khổ lớn ghi nội dung quy tắt Tìm số trừ.
- 1 tờ giấy khổ lớn ghi nội dung bài tập 2.
- bài tập cho bài tập 2 + bút lông.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
A. Kiểm tra bài cũ:
- Tiết toán hôm trước chúng ta học bài gì ?
- Nhận xét, khen ngợi.
B. Dạy bài mới :
1. Giáo viên giới thiệu bài mới.
- Ghi tên bài lên bảng và cho học sinh nhắc lại.
2. Các hoạt động:
2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu Tìm số trừ.
- GV gắn lên bảng 10 ô vuông cho học sinh quan sát và hỏi: Trên bảng cô có bao nhiêu ô vuông ?.
- GV lấy đi một số ô vuông ( 4 ô vuông) và hỏi trên bảng cô còn lại bao nhiêu ô vuông ?
- GV nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi lấy đi một số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông. Hỏi đã lấy đi mấy ô vuông?
+ Cho học sinh nêu lại bài toán.
- GV nêu tiếp: Số ô vuông lấy đi cô gọi là x. Vậy 10 ô vuông lấy đi x ô vuông còn lại 6 ô vuông, em hãy đọc phép tính tương ứng?
- GV viết bảng: 10 – x = 6
- Cho học sinh nêu tên gọi của các thành phần trong phép tính 10 – x = 6
- GV hỏi học sinh:
+ Trong phép tính 10 – x = 6, x bằng bao nhiêu.
+ Em làm thế nào mà biết x bằng 4.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách trình bày phép tính.
-GV viết bảng: 10 – x = 6
x = 10 - 6
x = 4.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách kiểm tra lại kết quả của phép tính.
- GV cho học sinh rút ra quy tắc tìm số trừ qua phép tính 10 - x = 6.
- Cho học sinh học thuộc quy tắc.
2.2. Hoạt động 2: Luyện tập .
Bài 1:
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn học sinh cách làm:
+ X ở trong phép tính thứ 1,2,3,4,5 gọi là số gì ? Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
+ X ở trong phép tính cuối cùng ta gọi là số gì ? Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?
- GV cho 1 học sinh đứng tại chổ thực hiện phép tính thứ nhất.
- Cả lớp làm 3 phép tính tiếp theo vào vở. 3 học sinh lên bảng.
- 2 phép tính còn lại làm bảng con.
- GV Nhận xét và lưu y cho học sinh 3 phép tình ở cột b.
Bài 2:
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn cho học sinh làm bài:
+ Cột thứ nhất có số bị trừ, có số trừ mà thiếu hiệu. Vậy muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
+ Cột thứ 2,3,4 có số bị trừ, có hiệu mà thiếu số trừ. Vậy muốn tìm số trừ ta làm thế nào?
+ Cột cuối cùng có hiệu, có số trừ mà thiếu số bị trừ.Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Cho học sinh làm việc theo nhóm đôi.
+ Nhiệm vụ của các nhóm cùng nhau tính nhẩm hoặc đặt tính nháp, sau đó viết kết quả vào ô trống.
- Kiểm tra kết quả: cho học sinh chơi Trò chơi “ Truyền điện ”
+ GV hướng dẫn cho học sinh cách chơi và cho học sinh tham gia chơi.
- GV nhận xét tuyên dương
- GV chỉ vào từng ô trống và cho học sinh giải thích vì sao mình điền 53,55 vào các ô trống thứ 4 và thứ 5.
Bài 3:
- Gọi 1 em đọc đề.
- GV đọc lại bài toán.
- Bài toán cho chúng ta biết điều gì?
- Bài toán hỏi điều gì?
- GV hướng dẫn học sinh tóm tắt
Tóm tắt.
Bài: TÌM SỐ TRỪ
I/ MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu.
- Củng cố cách tìm một thành phần của phép trừ khi biết hai thành phần còn lại.
- Vận dụng cách tìm số trừ vào giải bài toán.
- Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác.
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ:
- 1 tấm bìa có 10 ô vuông cho phần hình thành kiến thức.
- 1 tờ giấy khổ lớn ghi nội dung quy tắt Tìm số trừ.
- 1 tờ giấy khổ lớn ghi nội dung bài tập 2.
- bài tập cho bài tập 2 + bút lông.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
A. Kiểm tra bài cũ:
- Tiết toán hôm trước chúng ta học bài gì ?
- Nhận xét, khen ngợi.
B. Dạy bài mới :
1. Giáo viên giới thiệu bài mới.
- Ghi tên bài lên bảng và cho học sinh nhắc lại.
2. Các hoạt động:
2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu Tìm số trừ.
- GV gắn lên bảng 10 ô vuông cho học sinh quan sát và hỏi: Trên bảng cô có bao nhiêu ô vuông ?.
- GV lấy đi một số ô vuông ( 4 ô vuông) và hỏi trên bảng cô còn lại bao nhiêu ô vuông ?
- GV nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi lấy đi một số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông. Hỏi đã lấy đi mấy ô vuông?
+ Cho học sinh nêu lại bài toán.
- GV nêu tiếp: Số ô vuông lấy đi cô gọi là x. Vậy 10 ô vuông lấy đi x ô vuông còn lại 6 ô vuông, em hãy đọc phép tính tương ứng?
- GV viết bảng: 10 – x = 6
- Cho học sinh nêu tên gọi của các thành phần trong phép tính 10 – x = 6
- GV hỏi học sinh:
+ Trong phép tính 10 – x = 6, x bằng bao nhiêu.
+ Em làm thế nào mà biết x bằng 4.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách trình bày phép tính.
-GV viết bảng: 10 – x = 6
x = 10 - 6
x = 4.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách kiểm tra lại kết quả của phép tính.
- GV cho học sinh rút ra quy tắc tìm số trừ qua phép tính 10 - x = 6.
- Cho học sinh học thuộc quy tắc.
2.2. Hoạt động 2: Luyện tập .
Bài 1:
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn học sinh cách làm:
+ X ở trong phép tính thứ 1,2,3,4,5 gọi là số gì ? Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
+ X ở trong phép tính cuối cùng ta gọi là số gì ? Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?
- GV cho 1 học sinh đứng tại chổ thực hiện phép tính thứ nhất.
- Cả lớp làm 3 phép tính tiếp theo vào vở. 3 học sinh lên bảng.
- 2 phép tính còn lại làm bảng con.
- GV Nhận xét và lưu y cho học sinh 3 phép tình ở cột b.
Bài 2:
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn cho học sinh làm bài:
+ Cột thứ nhất có số bị trừ, có số trừ mà thiếu hiệu. Vậy muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
+ Cột thứ 2,3,4 có số bị trừ, có hiệu mà thiếu số trừ. Vậy muốn tìm số trừ ta làm thế nào?
+ Cột cuối cùng có hiệu, có số trừ mà thiếu số bị trừ.Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Cho học sinh làm việc theo nhóm đôi.
+ Nhiệm vụ của các nhóm cùng nhau tính nhẩm hoặc đặt tính nháp, sau đó viết kết quả vào ô trống.
- Kiểm tra kết quả: cho học sinh chơi Trò chơi “ Truyền điện ”
+ GV hướng dẫn cho học sinh cách chơi và cho học sinh tham gia chơi.
- GV nhận xét tuyên dương
- GV chỉ vào từng ô trống và cho học sinh giải thích vì sao mình điền 53,55 vào các ô trống thứ 4 và thứ 5.
Bài 3:
- Gọi 1 em đọc đề.
- GV đọc lại bài toán.
- Bài toán cho chúng ta biết điều gì?
- Bài toán hỏi điều gì?
- GV hướng dẫn học sinh tóm tắt
Tóm tắt.
 








Các ý kiến mới nhất