TÌM KIẾM TUẦN TỰ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 10h:14' 07-04-2026
Dung lượng: 686.2 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 10h:14' 07-04-2026
Dung lượng: 686.2 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Trường TH - THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ : KHTN Ngày soạn: 03/04/2026
Họ và tên giáo viên: Ngô Thị Hoàng Oanh
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
MỘT SỐ THUẬT TOÁN SẮP XẾP VÀ TÌM KIẾM CƠ BẢN
BÀI 1. TÌM KIẾM TUẦN TỰ
Môn học: Tin 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Mô phỏng được hoạt động của thuật toán tìm kiếm tuần tự trên một bộ dữ liệu đầu vào có
kích thước nhỏ.
- Biết được khi dãy không có thứ tự thì phải tìm kiếm tuần tự
- Biết được có hai loại bài toán tìm kiếm.
2. Năng lực:
a) Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b) Năng lực riêng:
Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
Tổ chức và trình bày thông tin.
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Chuẩn bị bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d)Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài
Giáo viên dạy tin học lớp 7A trả kết quả bài kiểm tra và thông báo: “Trong lớp có duy
nhất một bạn đạt điểm 10”. Xem danh sách lớp kèm cột điểm kiểm tra, em làm thế nào để biết
ai được điểm 10?
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động2. 1: Tìm hiểu thuật toán tìm kiếm tuần tự một số trong dãy số
a) Mục Tiêu: Nắm được thuật toán tìm kiếm tuần tự
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
Sản phẩm dự kiến
1. Tìm kiếm tuần tự một số trong dãy số
*Bước1:Chuyểngiaonhiệm
vụ:
- Dãy xuất phát:
a1
a2
a3
a4
a5
a6
a7
a8
18
94
42
44
06
55
12
67
GV: Tổ chức các hoạt động
Cho dãy số 18, 94, 42, 44, 06,
55, 12, 67. Hãy tìm xem số 44 ở
trong dãy này không. Nếu có thì
Gọi số phải tìm là x (x = 44). Các bước thực hiện tìm đưa ra vị trí đầu tiên tìm thấy
kiếm:
HS: Thảo luận, trả lời
*Bước2:Thựchiệnnhiệm
vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk
trả lời câuhỏi
+GV:quansátvàtrợgiúpcác
cặp.
*Bước3:Báocáo,thảoluận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một
HS phát biểulạicáctínhc hất.
- Nếu thay x = 30 thì các bước tìm kiếm sẽ tiếp tục đến + Các nhóm nhận xét, bổ sung c
hết dãy (Bước 8) và cho kết luận “Không tìm thấy x ho nhau.
trong dãy”
* Bước 4: Kết luận, nhận định
: GV chính xác hóa và gọi 1 học
sinh nhắc lạikiếnthức
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thuật toán tìm kiếm tuần tự
a) Mục Tiêu: Nắm được thuật toán tìm kiếm tuần tự
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
2. THUẬT TOÁN
KIẾM TUẦN TỰ
Hoạt động của giáo viên và học sinh
TÌM *Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
- Ý tưởng: Xuất phát từ đầu
dãy, nếu số ở đầu dãy không
phải là số cần tìm thì chuyển
sang số tiếp theo trong dãy
xem có phải là số cần tìm
không. Cứ như thế cho đến
khi tìm thấy hoặc đã xét hết
dãy.
GV: Tổ chức các hoạt động
Với dãy số đã cho ở ví dụ trên, em hãy thực hiện thuật
toán được mô tả ở hình bên và cho biết đó có phải là thuật
toán tìm kiếm tuần tự hay không?
Bước 1. Số đang xét là số ở đầu dãy
Bước 2. Lặp khi (chưa xét hết dãy số)
Nếu Số đang xét ≠ x. Chuyển đến xét số tiếp
theo trong dãy
thuật toán
Trái lại Thông báo vị trí tìm thấy x và kết thúc
Hết nhánh
Hết lặp
Bước 3. Thông báo không tìm thấy x và kết thúc thuật
toán
HS: Thảo luận, trả lời
*Bước2:Thựchiệnnhiệmvụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câuhỏi
+GV:quansátvàtrợgiúpcáccặp.
*Bước3:Báocáo,thảoluận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểulạicáctính
chất.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi
1 học sinh nhắc lạikiếnthức
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu bài toán tìm kiếm
a) Mục Tiêu: Nắm được bài toán tìm kiếm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
3. Bài toán tìm kiếm
Bài toán tìm kiếm trong dãy không sắp thứ tự
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Bước1:Chuyểngiaonhiệm
vụ: GV: Tổ chức các hoạt động
Ví dụ: Tập bài kiểm tra của lớp chưa được sắp xếp Theo em có mấy cách tìm kiếm?
theo thứ tự bảng chữ cái đối với tên học sinh. HS: Thảo luận, trả lời
Muốn tìm bài làm của em, giáo viên phải xem tên *Bước2:Thựchiệnnhiệmvụ:
học sinh ghi trên từng bài, lần lượt từ bài đầu tiên
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
cho đến khi tìm thấy bài của em
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
=> Khi dãy không sắp thứ tự cần thực hiện tìm câuhỏi
kiếm tuần tự
+GV:quansátvàtrợgiúpcáccặp. *
Bước3:Báoc áo,thảoluận:
Bài toán tìm kiếm trong dãy đã sắp thứ tự
Ví dụ: Danh sách tên học sinh trong lớp đã sắp + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS ph
thứ tự theo chữ cái trong từ điển thì ta có thể át biểulạicáctínhc hất.
nhanh chóng tìm thấy bài kiểm tra của em
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nh
au.
Kết luận: Có hai loại bài toán tìm kiếm:
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc l
ạikiếnthức
1) Tìm kiếm trong dãy không sắp thứ tự
2) Tìm kiếm trong dãy đã sắp thứ tự
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv Cho HS nhắc lại KT:
Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học
LUYỆN TẬP
Bài 1. Cho một dãy số
a1
a2
a3
a4
a5
a6
a7
a8
a9
a10
a11
27
63
12
59
67
45
97
35
13
34
11
Em hãy thể hiện từng bước của thuật toán giải bài toán “Tìm xem số 45 có trong dãy
này không? Nếu có thì nằm ở vị trí nào?”
Hướng dẫn
-
Gọi số phải tìm là x (x=45)
STT
1
Nội dung
So sánh số ở đầu dãy với x:
Vì a1 = 27 ≠ x nên chuyển sang xét số tiếp theo a2 trong dãy.
2
So sánh số đang xét với x:
Vì a2 = 63 ≠ x nên chuyển sang xét số tiếp theo a3 trong dãy.
3
So sánh số đang xét với x:
Vì a3 = 12 ≠ x nên chuyển sang xét số tiếp theo a4 trong dãy.
4
So sánh số đang xét với x:
Vì a4 = 59 ≠ x nên chuyển sang xét số tiếp theo a5 trong dãy.
5
So sánh số đang xét với x:
Vì a5 = 67 ≠ x nên chuyển sang xét số tiếp theo a6 trong dãy.
6
So sánh số đang xét với x:
Vì a6 = 45 = x.
Kết luận: Tìm thấy x ở vị trí thứ sáu trong dãy; kết thúc thuật toán.
Bài 2. Em có cách nào khác để giải bài toán tìm kiếm trong dãy không sắp thứ tự không? Tại
sao?
Bài 3. Em có thể áp dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự cho dãy đã sắp thứ tự không? Tại sao?
Câu trả lời:
Bài 2. Để giải bài toán tìm kiếm trong dãy không sắp thứ tự chỉ có thể thực hiện tìm kiếm tuần
tự cho đến khi tìm được ra kết quả mong muốn vì nếu không thực hiện tìm kiếm tuần tự có thể
sẽ bỏ xót kết quả mình cần tìm.
Bài 3. Có thể áp dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự cho dãy đã sắp thứ tự vì khi các dãy số được
sắp xếp theo quy tắc thì áp dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự sẽ nhanh chóng và dễ dàng tìm
được kết quả mong muốn.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung:.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đưa câu hỏi về nhà:
Câu 1. Hai khả năng xảy ra khi kết thúc tìm kiếm tuần tự là gì?
Câu 2. Khi nào thì việc tìm kiếm tuần tự kết thúc ở giữa chừng của dãy?
Câu 3. Khi nào thì việc tìm kiếm tuần tự dò tìm đến phần tử cuối dãy?
Tổ : KHTN Ngày soạn: 03/04/2026
Họ và tên giáo viên: Ngô Thị Hoàng Oanh
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
MỘT SỐ THUẬT TOÁN SẮP XẾP VÀ TÌM KIẾM CƠ BẢN
BÀI 1. TÌM KIẾM TUẦN TỰ
Môn học: Tin 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Mô phỏng được hoạt động của thuật toán tìm kiếm tuần tự trên một bộ dữ liệu đầu vào có
kích thước nhỏ.
- Biết được khi dãy không có thứ tự thì phải tìm kiếm tuần tự
- Biết được có hai loại bài toán tìm kiếm.
2. Năng lực:
a) Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b) Năng lực riêng:
Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
Tổ chức và trình bày thông tin.
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Chuẩn bị bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d)Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài
Giáo viên dạy tin học lớp 7A trả kết quả bài kiểm tra và thông báo: “Trong lớp có duy
nhất một bạn đạt điểm 10”. Xem danh sách lớp kèm cột điểm kiểm tra, em làm thế nào để biết
ai được điểm 10?
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động2. 1: Tìm hiểu thuật toán tìm kiếm tuần tự một số trong dãy số
a) Mục Tiêu: Nắm được thuật toán tìm kiếm tuần tự
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
Sản phẩm dự kiến
1. Tìm kiếm tuần tự một số trong dãy số
*Bước1:Chuyểngiaonhiệm
vụ:
- Dãy xuất phát:
a1
a2
a3
a4
a5
a6
a7
a8
18
94
42
44
06
55
12
67
GV: Tổ chức các hoạt động
Cho dãy số 18, 94, 42, 44, 06,
55, 12, 67. Hãy tìm xem số 44 ở
trong dãy này không. Nếu có thì
Gọi số phải tìm là x (x = 44). Các bước thực hiện tìm đưa ra vị trí đầu tiên tìm thấy
kiếm:
HS: Thảo luận, trả lời
*Bước2:Thựchiệnnhiệm
vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk
trả lời câuhỏi
+GV:quansátvàtrợgiúpcác
cặp.
*Bước3:Báocáo,thảoluận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một
HS phát biểulạicáctínhc hất.
- Nếu thay x = 30 thì các bước tìm kiếm sẽ tiếp tục đến + Các nhóm nhận xét, bổ sung c
hết dãy (Bước 8) và cho kết luận “Không tìm thấy x ho nhau.
trong dãy”
* Bước 4: Kết luận, nhận định
: GV chính xác hóa và gọi 1 học
sinh nhắc lạikiếnthức
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thuật toán tìm kiếm tuần tự
a) Mục Tiêu: Nắm được thuật toán tìm kiếm tuần tự
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
2. THUẬT TOÁN
KIẾM TUẦN TỰ
Hoạt động của giáo viên và học sinh
TÌM *Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
- Ý tưởng: Xuất phát từ đầu
dãy, nếu số ở đầu dãy không
phải là số cần tìm thì chuyển
sang số tiếp theo trong dãy
xem có phải là số cần tìm
không. Cứ như thế cho đến
khi tìm thấy hoặc đã xét hết
dãy.
GV: Tổ chức các hoạt động
Với dãy số đã cho ở ví dụ trên, em hãy thực hiện thuật
toán được mô tả ở hình bên và cho biết đó có phải là thuật
toán tìm kiếm tuần tự hay không?
Bước 1. Số đang xét là số ở đầu dãy
Bước 2. Lặp khi (chưa xét hết dãy số)
Nếu Số đang xét ≠ x. Chuyển đến xét số tiếp
theo trong dãy
thuật toán
Trái lại Thông báo vị trí tìm thấy x và kết thúc
Hết nhánh
Hết lặp
Bước 3. Thông báo không tìm thấy x và kết thúc thuật
toán
HS: Thảo luận, trả lời
*Bước2:Thựchiệnnhiệmvụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câuhỏi
+GV:quansátvàtrợgiúpcáccặp.
*Bước3:Báocáo,thảoluận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểulạicáctính
chất.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi
1 học sinh nhắc lạikiếnthức
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu bài toán tìm kiếm
a) Mục Tiêu: Nắm được bài toán tìm kiếm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
3. Bài toán tìm kiếm
Bài toán tìm kiếm trong dãy không sắp thứ tự
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Bước1:Chuyểngiaonhiệm
vụ: GV: Tổ chức các hoạt động
Ví dụ: Tập bài kiểm tra của lớp chưa được sắp xếp Theo em có mấy cách tìm kiếm?
theo thứ tự bảng chữ cái đối với tên học sinh. HS: Thảo luận, trả lời
Muốn tìm bài làm của em, giáo viên phải xem tên *Bước2:Thựchiệnnhiệmvụ:
học sinh ghi trên từng bài, lần lượt từ bài đầu tiên
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
cho đến khi tìm thấy bài của em
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
=> Khi dãy không sắp thứ tự cần thực hiện tìm câuhỏi
kiếm tuần tự
+GV:quansátvàtrợgiúpcáccặp. *
Bước3:Báoc áo,thảoluận:
Bài toán tìm kiếm trong dãy đã sắp thứ tự
Ví dụ: Danh sách tên học sinh trong lớp đã sắp + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS ph
thứ tự theo chữ cái trong từ điển thì ta có thể át biểulạicáctínhc hất.
nhanh chóng tìm thấy bài kiểm tra của em
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nh
au.
Kết luận: Có hai loại bài toán tìm kiếm:
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc l
ạikiếnthức
1) Tìm kiếm trong dãy không sắp thứ tự
2) Tìm kiếm trong dãy đã sắp thứ tự
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv Cho HS nhắc lại KT:
Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học
LUYỆN TẬP
Bài 1. Cho một dãy số
a1
a2
a3
a4
a5
a6
a7
a8
a9
a10
a11
27
63
12
59
67
45
97
35
13
34
11
Em hãy thể hiện từng bước của thuật toán giải bài toán “Tìm xem số 45 có trong dãy
này không? Nếu có thì nằm ở vị trí nào?”
Hướng dẫn
-
Gọi số phải tìm là x (x=45)
STT
1
Nội dung
So sánh số ở đầu dãy với x:
Vì a1 = 27 ≠ x nên chuyển sang xét số tiếp theo a2 trong dãy.
2
So sánh số đang xét với x:
Vì a2 = 63 ≠ x nên chuyển sang xét số tiếp theo a3 trong dãy.
3
So sánh số đang xét với x:
Vì a3 = 12 ≠ x nên chuyển sang xét số tiếp theo a4 trong dãy.
4
So sánh số đang xét với x:
Vì a4 = 59 ≠ x nên chuyển sang xét số tiếp theo a5 trong dãy.
5
So sánh số đang xét với x:
Vì a5 = 67 ≠ x nên chuyển sang xét số tiếp theo a6 trong dãy.
6
So sánh số đang xét với x:
Vì a6 = 45 = x.
Kết luận: Tìm thấy x ở vị trí thứ sáu trong dãy; kết thúc thuật toán.
Bài 2. Em có cách nào khác để giải bài toán tìm kiếm trong dãy không sắp thứ tự không? Tại
sao?
Bài 3. Em có thể áp dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự cho dãy đã sắp thứ tự không? Tại sao?
Câu trả lời:
Bài 2. Để giải bài toán tìm kiếm trong dãy không sắp thứ tự chỉ có thể thực hiện tìm kiếm tuần
tự cho đến khi tìm được ra kết quả mong muốn vì nếu không thực hiện tìm kiếm tuần tự có thể
sẽ bỏ xót kết quả mình cần tìm.
Bài 3. Có thể áp dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự cho dãy đã sắp thứ tự vì khi các dãy số được
sắp xếp theo quy tắc thì áp dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự sẽ nhanh chóng và dễ dàng tìm
được kết quả mong muốn.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung:.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đưa câu hỏi về nhà:
Câu 1. Hai khả năng xảy ra khi kết thúc tìm kiếm tuần tự là gì?
Câu 2. Khi nào thì việc tìm kiếm tuần tự kết thúc ở giữa chừng của dãy?
Câu 3. Khi nào thì việc tìm kiếm tuần tự dò tìm đến phần tử cuối dãy?
 









Các ý kiến mới nhất