Bài 25. Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thanh Nga
Ngày gửi: 16h:28' 19-03-2017
Dung lượng: 380.5 KB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thanh Nga
Ngày gửi: 16h:28' 19-03-2017
Dung lượng: 380.5 KB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lương Thế Vinh
Tên giáo viên dạy: Vũ Thị Thanh Nga
BÀI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN( NĂM HỌC 2016 - 2017)
Ngày soạn: 14/3/2017
Ngày dạy: 17/3/2017
Tiết 105:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích.
- Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích.
2. Kĩ năng:
* Kĩ năng chuyên môn:
- Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này.
- Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích với lập luận chứng minh.
* Tích hợp môn GCDC lớp 7 bài: “ Trung thực”
* Tích hợp môn Vật lí 7 bài: “ Phản xạ âm, tiếng vang”
* Tích hợp môn Địa lí giải thích vì sao nước biển mặn
* Kĩ năng sống:
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm chung của bài văn nghị luận giải thích.
- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng… khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận.
3. Thái độ:
Tích cực tìm hiểu để nắm được đặc điểm chung của bài văn nghị luận giải thích.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài
- Hiểu được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích. Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích.
- Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này.
5.Năng lực cần phát triển:
- Năng lực chung: Tự học, giả quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt : Hiểu rõ văn giải thích, so sánh văn lập luận giải thích với văn chứng minh.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. GV: - SGK, SGV, Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng.
- Giáo án. Hướng dẫn HS chuẩn bị bài.
2. HS: Soạn bài theo định hướng câu hỏi SGK và sự hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn định lớp
2. Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích và phương pháp giải thích.
* Phân tích các tình huống để hiểu mục đích và phương pháp giải thích.
GV: Trong đời sống hàng ngày khi nào người ta cần giải thích?
HS: Khi gặp một hiện tượng nào đó không hiểu thì cần đến giải thích.
GV: Khi gặp một sự vật hiện tượng mới lạ con người chưa hiểu thì nhu cầu giải thích nảy sinh.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát bảng chiếu (Slides 2)
GV: Bằng kiến thức môn vật lí 7 em hãy cho biết vì sao lại có mưa?
HS: Trả lời, lớp nhận xét, bổ sung.
GV: Tích hợp môn Vật lí 7 bài: “ Phản xạ âm tiếng vang” Nhận xét: Ban ngày mặt trời chiếu xuống mặt đất làm đất nóng lên. Nước bốc hơi từ các sông hồ lên gặp khí lạnh, lên trời trở thành muôn vàn những giọt nước nhỏ tụ lại với nhau thành đám mây. Khi những đám mây này bay lên cao gặp khí lạnh những giọt nước tụ lai với nhau thành những đám mây nặng
( do những hạt nước quá nhiều) tạo thành mưa.
GV: Yêu cầu học sinh tiếp tục quan sát bảng chiếu ( Slides 3)
GV: Bằng sự hiểu biết môn địa lí, em hãy cho biết vì sao nước biển mặn?
HS: Xung phong trả lời, lớp nhận xét
Giáo viên: Tích hợp môn Địa lí nhận xét : Nước sông suối có hòa tan nhiều loại muối lấy từ các lớp đất đá trong lục địa, khi ra đến biển mặt biển có độ thoáng rộng nên nước thường bốc hơi, còn muối ở lại, lâu ngày muối tích tụ lại làm cho nước biển mặn.
GV: Muốn trả lời những câu hỏi ấy cần phải làm gì?
HS: Cần phải học để có tri thức thì mới giải thích được
GV: Như vậy trong đời sống giải thích nghĩa là gì?
( Làm cho ta hiểu rõ những điều chưa biết trên mọi lĩnh vực).
GV: Trong đời sống hàng ngày giải thích là làm cho ta hiểu rõ một điều gì đó còn
Tên giáo viên dạy: Vũ Thị Thanh Nga
BÀI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN( NĂM HỌC 2016 - 2017)
Ngày soạn: 14/3/2017
Ngày dạy: 17/3/2017
Tiết 105:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích.
- Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích.
2. Kĩ năng:
* Kĩ năng chuyên môn:
- Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này.
- Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích với lập luận chứng minh.
* Tích hợp môn GCDC lớp 7 bài: “ Trung thực”
* Tích hợp môn Vật lí 7 bài: “ Phản xạ âm, tiếng vang”
* Tích hợp môn Địa lí giải thích vì sao nước biển mặn
* Kĩ năng sống:
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm chung của bài văn nghị luận giải thích.
- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng… khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận.
3. Thái độ:
Tích cực tìm hiểu để nắm được đặc điểm chung của bài văn nghị luận giải thích.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài
- Hiểu được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích. Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích.
- Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này.
5.Năng lực cần phát triển:
- Năng lực chung: Tự học, giả quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt : Hiểu rõ văn giải thích, so sánh văn lập luận giải thích với văn chứng minh.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. GV: - SGK, SGV, Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng.
- Giáo án. Hướng dẫn HS chuẩn bị bài.
2. HS: Soạn bài theo định hướng câu hỏi SGK và sự hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn định lớp
2. Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích và phương pháp giải thích.
* Phân tích các tình huống để hiểu mục đích và phương pháp giải thích.
GV: Trong đời sống hàng ngày khi nào người ta cần giải thích?
HS: Khi gặp một hiện tượng nào đó không hiểu thì cần đến giải thích.
GV: Khi gặp một sự vật hiện tượng mới lạ con người chưa hiểu thì nhu cầu giải thích nảy sinh.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát bảng chiếu (Slides 2)
GV: Bằng kiến thức môn vật lí 7 em hãy cho biết vì sao lại có mưa?
HS: Trả lời, lớp nhận xét, bổ sung.
GV: Tích hợp môn Vật lí 7 bài: “ Phản xạ âm tiếng vang” Nhận xét: Ban ngày mặt trời chiếu xuống mặt đất làm đất nóng lên. Nước bốc hơi từ các sông hồ lên gặp khí lạnh, lên trời trở thành muôn vàn những giọt nước nhỏ tụ lại với nhau thành đám mây. Khi những đám mây này bay lên cao gặp khí lạnh những giọt nước tụ lai với nhau thành những đám mây nặng
( do những hạt nước quá nhiều) tạo thành mưa.
GV: Yêu cầu học sinh tiếp tục quan sát bảng chiếu ( Slides 3)
GV: Bằng sự hiểu biết môn địa lí, em hãy cho biết vì sao nước biển mặn?
HS: Xung phong trả lời, lớp nhận xét
Giáo viên: Tích hợp môn Địa lí nhận xét : Nước sông suối có hòa tan nhiều loại muối lấy từ các lớp đất đá trong lục địa, khi ra đến biển mặt biển có độ thoáng rộng nên nước thường bốc hơi, còn muối ở lại, lâu ngày muối tích tụ lại làm cho nước biển mặn.
GV: Muốn trả lời những câu hỏi ấy cần phải làm gì?
HS: Cần phải học để có tri thức thì mới giải thích được
GV: Như vậy trong đời sống giải thích nghĩa là gì?
( Làm cho ta hiểu rõ những điều chưa biết trên mọi lĩnh vực).
GV: Trong đời sống hàng ngày giải thích là làm cho ta hiểu rõ một điều gì đó còn
 









Các ý kiến mới nhất