Tiết ôn tập cuối hk2 hình học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diễm
Ngày gửi: 14h:45' 08-05-2025
Dung lượng: 105.3 KB
Số lượt tải: 695
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diễm
Ngày gửi: 14h:45' 08-05-2025
Dung lượng: 105.3 KB
Số lượt tải: 695
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10/05/2025
Tuần: 33
Tiết PPCT: 52
ÔN TẬP HỌC KÌ II
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS củng cố, rèn luyện kĩ năng các kiến thức
hình học của học kỳ 2, cụ thể:
- Góc và cạnh của một tam giác
- Các trường hợp bằng nhau của tam giác, của tam giác vuông.
- Tam giác cân
- Đường vuông góc và đường xiên.
- Đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Tính chất ba đường trung trực của tam giác.
- Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.
- Tính chất ba đường cao của tam giác.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,..
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại kiến thức đã học và tạo tâm thế vào bài ôn tập học kỳ II.
b) Nội dung:
- HS đọc các câu hỏi, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức chương 8: Tam giác.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS hoàn thành nhanh các câu hỏi sau:
Câu 1. Tổng ba góc của một tam giác là
A.
B.
Câu 2. Ba đường cao của tam giác
C.
D.
cắt nhau tại
thì
A
A. điểm
cách đều ba cạnh tam giác
E
F
B. điểm
C. điểm
D. điểm
là trực tâm của tam giác
là trọng tâm của tam giác
H
B
D
C
cách đều ba đỉnh
Câu 3. Ba đường trung tuyến của tam giác ABC cắt nhau tại điểm G thì
A. điểm G cách đều ba đỉnh A, B, C
B. điểm G là trọng tâm của tam giác ABC
C. điểm G là trực tâm của tam giác ABC
D. điểm G cách đều ba cạnh tam giác ABC
Câu 4. Cho
của tam giác MNP?
A. AB = MP
khi đó ta có cạnh AB tương ứng bằng cạnh nào
B. AB = NP
C. AB = MN
D. AB = PN
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Kết quả:
Câu 1. A
Câu 2. B
Câu 3. B
Câu 4. C
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học.
⇒ Ôn tập học kỳ II phần Hình học
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- HS củng cố lại các kiến thức của chương và hoàn thành các bài tập để rèn
luyện các kĩ năng.
b) Nội dung: HS thực hiện trao đổi và giải lần lượt các bài tập GV giao.
c) Sản phẩm học tập: Giải đủ và đúng các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các bài tập sau đó trao đổi nhóm, kiểm tra
chéo phần trình bày + kết quả.
Bài 1:
Cho tam giác ABC cân tại A và có
góc
A
như hình vẽ bên. Tính
các góc
và góc
?
B
70
o
C
Bài 2:
Cho
cân tại A, có đường trung tuyến AM
a) Chứng minh
b) Từ điểm M vẽ đường thẳng ME vuông góc với
thẳng MF vuông góc với
. Chứng minh
và vẽ đường
.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành cá nhân, trao đổi nhóm thực hiện các bài
tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT, GV mời đại diện 1 vài HS trình bày
bảng/ bài tập. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn
trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.
Tam giác ABC cân tại A nên
Bài 2.
=
A
E
B
F
M
C
a) Xét
và
có:
(
là đường trung tuyến)
(
cân tại
)
là cạnh chung
Vậy
b) Xét
(c.c.c)
và
có:
(
là đường trung tuyến)
(
Do đó
cân tại
)
(cạnh huyền - góc nhọn)
(hai cạnh tương ứng)
Vậy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và
đúng.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện trình bày các bài toán.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học
vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học.
b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương thực
hiện các bài tập GV giao.
c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở cá nhân.
Bài tập: Cho hình vẽ sau, chứng minh rằng MA < MB.
M
d
H
A
B
- GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo đáp án, mời đại diện mỗi bài
tập một vài HS lên bảng trình bày bảng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.
- GV bao quát, hướng dẫn, giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động cặp đôi: Đại diện hai học sinh trình bày bảng.
- Lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Các HS chữa bài vào vở đầy đủ.
Kết quả:
M
1
1
2
d
H
A
Ta có
Trong tam giác MHA có:
Vậy
B
Mà
nên
tam giác tù tại A nên
, suy ra góc
là góc tù. Vậy tam giác ABM là
, suy ra MB > MA
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia
hoạt động trao đổi cặp đôi của HS.
- GV lưu ý lại một làn nữa các lỗi sai hay mắc phải khi giải các bài tập liên quan
đến các hình khối.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút).
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc các định nghĩa, định lí, tính chất quan trọng
- Ôn bài kỹ để làm bài kiểm tra học kỳ 2 thật tốt.
DUYỆT CỦA BGH
Lương Thị Thảo
Diễm
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Thu Hoài
GV BỘ MÔN
Nguyễn Thị
Tuần: 33
Tiết PPCT: 52
ÔN TẬP HỌC KÌ II
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS củng cố, rèn luyện kĩ năng các kiến thức
hình học của học kỳ 2, cụ thể:
- Góc và cạnh của một tam giác
- Các trường hợp bằng nhau của tam giác, của tam giác vuông.
- Tam giác cân
- Đường vuông góc và đường xiên.
- Đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Tính chất ba đường trung trực của tam giác.
- Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.
- Tính chất ba đường cao của tam giác.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,..
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại kiến thức đã học và tạo tâm thế vào bài ôn tập học kỳ II.
b) Nội dung:
- HS đọc các câu hỏi, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức chương 8: Tam giác.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS hoàn thành nhanh các câu hỏi sau:
Câu 1. Tổng ba góc của một tam giác là
A.
B.
Câu 2. Ba đường cao của tam giác
C.
D.
cắt nhau tại
thì
A
A. điểm
cách đều ba cạnh tam giác
E
F
B. điểm
C. điểm
D. điểm
là trực tâm của tam giác
là trọng tâm của tam giác
H
B
D
C
cách đều ba đỉnh
Câu 3. Ba đường trung tuyến của tam giác ABC cắt nhau tại điểm G thì
A. điểm G cách đều ba đỉnh A, B, C
B. điểm G là trọng tâm của tam giác ABC
C. điểm G là trực tâm của tam giác ABC
D. điểm G cách đều ba cạnh tam giác ABC
Câu 4. Cho
của tam giác MNP?
A. AB = MP
khi đó ta có cạnh AB tương ứng bằng cạnh nào
B. AB = NP
C. AB = MN
D. AB = PN
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Kết quả:
Câu 1. A
Câu 2. B
Câu 3. B
Câu 4. C
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học.
⇒ Ôn tập học kỳ II phần Hình học
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- HS củng cố lại các kiến thức của chương và hoàn thành các bài tập để rèn
luyện các kĩ năng.
b) Nội dung: HS thực hiện trao đổi và giải lần lượt các bài tập GV giao.
c) Sản phẩm học tập: Giải đủ và đúng các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các bài tập sau đó trao đổi nhóm, kiểm tra
chéo phần trình bày + kết quả.
Bài 1:
Cho tam giác ABC cân tại A và có
góc
A
như hình vẽ bên. Tính
các góc
và góc
?
B
70
o
C
Bài 2:
Cho
cân tại A, có đường trung tuyến AM
a) Chứng minh
b) Từ điểm M vẽ đường thẳng ME vuông góc với
thẳng MF vuông góc với
. Chứng minh
và vẽ đường
.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành cá nhân, trao đổi nhóm thực hiện các bài
tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT, GV mời đại diện 1 vài HS trình bày
bảng/ bài tập. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn
trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.
Tam giác ABC cân tại A nên
Bài 2.
=
A
E
B
F
M
C
a) Xét
và
có:
(
là đường trung tuyến)
(
cân tại
)
là cạnh chung
Vậy
b) Xét
(c.c.c)
và
có:
(
là đường trung tuyến)
(
Do đó
cân tại
)
(cạnh huyền - góc nhọn)
(hai cạnh tương ứng)
Vậy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và
đúng.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện trình bày các bài toán.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học
vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học.
b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương thực
hiện các bài tập GV giao.
c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở cá nhân.
Bài tập: Cho hình vẽ sau, chứng minh rằng MA < MB.
M
d
H
A
B
- GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo đáp án, mời đại diện mỗi bài
tập một vài HS lên bảng trình bày bảng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.
- GV bao quát, hướng dẫn, giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động cặp đôi: Đại diện hai học sinh trình bày bảng.
- Lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Các HS chữa bài vào vở đầy đủ.
Kết quả:
M
1
1
2
d
H
A
Ta có
Trong tam giác MHA có:
Vậy
B
Mà
nên
tam giác tù tại A nên
, suy ra góc
là góc tù. Vậy tam giác ABM là
, suy ra MB > MA
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia
hoạt động trao đổi cặp đôi của HS.
- GV lưu ý lại một làn nữa các lỗi sai hay mắc phải khi giải các bài tập liên quan
đến các hình khối.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút).
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc các định nghĩa, định lí, tính chất quan trọng
- Ôn bài kỹ để làm bài kiểm tra học kỳ 2 thật tốt.
DUYỆT CỦA BGH
Lương Thị Thảo
Diễm
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Thu Hoài
GV BỘ MÔN
Nguyễn Thị
 









Các ý kiến mới nhất