Chương I. §6. Phép trừ và phép chia

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Phước (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:12' 14-04-2014
Dung lượng: 88.5 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Phước (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:12' 14-04-2014
Dung lượng: 88.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Tuần 3 Tiết PPCT 9
Ngày dạy: 3.9.13 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
1. MỤC TIÊU:
Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự nhiên
1.1.Kiến thức:
HS biết công thức phép trừ, biết tìm số bị trừ và số trừ thông qua bài toán tìm x
HS hiểu các bước vận dụng qui tắc tìm số bị trừ và số trừ, Biết khi nào thì thực hiện được phép trừ
1.2 Kĩ năng
HS thực hiện được kĩ năng vận dụng công thức về phép trừ để tìm x trong bài toán tìm x
HS thực hiện thành thạo các bước tính toán khi vận dụng công thức về phép trừ
1.3 Thái độ
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: cẩn thận, chính xác
Hoạt động 2: Phép chia hết và phép chia có dư
2.1 Kiến thức
HS biết khi nào thì phép chia là phép chia hết và khi nào thí phép chia có dư
HS hiểu qui tắc tìm số bị chia và số chia thong qua bài toán tìm x
2.2 Kĩ năng
HS thực hiện được: Biết vận dụng qui tắc trong phép chia để tìm số bị chia và số chia trong bài toán tìm x
HS thực hiện thành thạo: Biết khi nào thì ta có một phép chia hết và khi nào gọi là phép chia có dư
2.3 Thái độ
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: cẩn thận, chính xác
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Vận dụng công thức ,biết áp dụng lí thuyết vào bài toán
3.CHUẨN BỊ
3.1.GV: Chuẩn bị phấn màu, Thước thẳng
3.2.HS: Thước thẳng, các kiến thức
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện học sinh
6a1:
6a2:
6a3:
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu hỏi
Em đã sử dụng những tính chất nào của phép nhân để tính nhanh? (2đ)
Hãy phát biểu các tính chất đó? (3đ)
Tính nhanh: 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3 (5đ)
Trả lời:
Tính chất:giao hoán,kết hợp,phân phối
Phát biểu :SGK
Tính nhanh:2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3
= (2.12).31 + (4.6).42 +(8.3).27
= 24.31+ 24.42 + 24.27
= 24.(31 + 42 + 27)
= 24.100
= 2400.
4.3.Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Họat động 1: Phép trừ hai số tự nhiên (18’)
GV : Đưa câu hỏi:
Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà:
a./ 2 + x = 5 hay không?
b./ 6 + x = 5 hay không?
HS: Ở câu a tìm được x = 3
Ở câu b, không tìm được giá trị của x.
GV: Ở câu a ta có phép trừ: 5 – 2 = x
GV khái quát và ghi bảng: Cho 2 số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì có phép trừ a – b = x.
GV giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số.
Xác định kết quả của 5 trừ 2 như sau:
Đặt bút chì ở điểm 0, di chuyển trên tia số 5 đơn vị theo chiều mũi tên (GV dùng phấn màu).
HS: dùng bút chì di chuyển trên tia số ở hình 14 SGK theo hướng dẫn của GV.
Di chuyển bút chì theo chiều ngược lại 2 đơn vị( phấn màu).
Khi đó bút chì chỉ điểm 3, đó là hiệu của 5 và 2.
GV ::giải thích 5 không trừ được 6 vì khi di chuyển bút từ điểm 5 theo chiều ngược chiều mũi tên 6 đơn vị thì bút vượt ra ngoài tia số ( hình 16 SGK).
*. Củng cố bằng ?1
HS :trả lời miệng:
a-a = 0
a- 0 = a
Điều kiện để có hiệu a- b là a b
GV nhấn mạnh :
Số bị trừ = số trừ ( hiệu bằng 0
Số trừ = 0 ( số bị trừ = hiệu.
Số bị trừ số trừ
Họat động 2: Phép chia hết và phép chia có dư (20’)
GV: Xét xem số tự nhiên x nào mà:
3.x = 12 hay không?
5. x = 12 hay không?
HS :
Ngày dạy: 3.9.13 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
1. MỤC TIÊU:
Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự nhiên
1.1.Kiến thức:
HS biết công thức phép trừ, biết tìm số bị trừ và số trừ thông qua bài toán tìm x
HS hiểu các bước vận dụng qui tắc tìm số bị trừ và số trừ, Biết khi nào thì thực hiện được phép trừ
1.2 Kĩ năng
HS thực hiện được kĩ năng vận dụng công thức về phép trừ để tìm x trong bài toán tìm x
HS thực hiện thành thạo các bước tính toán khi vận dụng công thức về phép trừ
1.3 Thái độ
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: cẩn thận, chính xác
Hoạt động 2: Phép chia hết và phép chia có dư
2.1 Kiến thức
HS biết khi nào thì phép chia là phép chia hết và khi nào thí phép chia có dư
HS hiểu qui tắc tìm số bị chia và số chia thong qua bài toán tìm x
2.2 Kĩ năng
HS thực hiện được: Biết vận dụng qui tắc trong phép chia để tìm số bị chia và số chia trong bài toán tìm x
HS thực hiện thành thạo: Biết khi nào thì ta có một phép chia hết và khi nào gọi là phép chia có dư
2.3 Thái độ
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: cẩn thận, chính xác
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Vận dụng công thức ,biết áp dụng lí thuyết vào bài toán
3.CHUẨN BỊ
3.1.GV: Chuẩn bị phấn màu, Thước thẳng
3.2.HS: Thước thẳng, các kiến thức
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện học sinh
6a1:
6a2:
6a3:
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu hỏi
Em đã sử dụng những tính chất nào của phép nhân để tính nhanh? (2đ)
Hãy phát biểu các tính chất đó? (3đ)
Tính nhanh: 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3 (5đ)
Trả lời:
Tính chất:giao hoán,kết hợp,phân phối
Phát biểu :SGK
Tính nhanh:2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3
= (2.12).31 + (4.6).42 +(8.3).27
= 24.31+ 24.42 + 24.27
= 24.(31 + 42 + 27)
= 24.100
= 2400.
4.3.Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Họat động 1: Phép trừ hai số tự nhiên (18’)
GV : Đưa câu hỏi:
Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà:
a./ 2 + x = 5 hay không?
b./ 6 + x = 5 hay không?
HS: Ở câu a tìm được x = 3
Ở câu b, không tìm được giá trị của x.
GV: Ở câu a ta có phép trừ: 5 – 2 = x
GV khái quát và ghi bảng: Cho 2 số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì có phép trừ a – b = x.
GV giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số.
Xác định kết quả của 5 trừ 2 như sau:
Đặt bút chì ở điểm 0, di chuyển trên tia số 5 đơn vị theo chiều mũi tên (GV dùng phấn màu).
HS: dùng bút chì di chuyển trên tia số ở hình 14 SGK theo hướng dẫn của GV.
Di chuyển bút chì theo chiều ngược lại 2 đơn vị( phấn màu).
Khi đó bút chì chỉ điểm 3, đó là hiệu của 5 và 2.
GV ::giải thích 5 không trừ được 6 vì khi di chuyển bút từ điểm 5 theo chiều ngược chiều mũi tên 6 đơn vị thì bút vượt ra ngoài tia số ( hình 16 SGK).
*. Củng cố bằng ?1
HS :trả lời miệng:
a-a = 0
a- 0 = a
Điều kiện để có hiệu a- b là a b
GV nhấn mạnh :
Số bị trừ = số trừ ( hiệu bằng 0
Số trừ = 0 ( số bị trừ = hiệu.
Số bị trừ số trừ
Họat động 2: Phép chia hết và phép chia có dư (20’)
GV: Xét xem số tự nhiên x nào mà:
3.x = 12 hay không?
5. x = 12 hay không?
HS :
 









Các ý kiến mới nhất