Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §7. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Cư (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:14' 20-04-2014
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
4
Tiết 12 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
Ngày dạy: 16/9/2010 NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ


I / MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS nắm được định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số mũ,
- Nắm được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.
2.Kĩ năng:
- HS biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa,
- Biết tính giá trị của các luỹ thừa, biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.
3.Thái độ:
- HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng luỹ thừa.
II / BỊ
GV: Chuẩn bị bảng bình phương, lập phương của một số số tự nhiên đầu tiên.
HS: Bảng nhóm, bút viết bảng.
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.
-Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ.
-Phương pháp thuyết trình.
-Phương pháp thực hành củng cố kiến thức.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Ổn định: Kiểm diện HS
6A 1…………………………………………6A 2………………………………………
Kiểm tra bài cũ:

GV: Hãy viết các tổng sau thành tích:
5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5
a + a + a + a + a+ a
Gọi 1 HS lên bảng làm, các HS khác theo dõi, nhận xét.
GV: Tổng của nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân. Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết gọn như sau:
2 . 2 . 2 = 23
a.a.a.a = a4
Ta gọi 23, a4 là một luỹ thừa.

5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 6. 5
a + a + a + a + a+ a = 6.a


Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG

@ Họat động 1:thừa với số mũ tự nhiên
GV: Tương tự như hai ví dụ trên , Em hãy viết gọn các tích sau:
7. 7 .7
b . b .b . b
a. a. a… a (n 0)

GV hướng dẫn HS cách đọc 73 đọc là 7 mũ 3 hoặc 7 luỹ thừa 3, hoặc luỹ thừa bậc 3 của 7
7 gọi là cơ số, 3 gọi là số mũ.
Tương tự em hãy đọc b4, a4, an
HS đọc:
b4 :b mũ 4
b luỹ thừa 4
luỹ thừa bậc 4 của b.
an: a mũ n
a luỹ thừa n
luỹ thừa bậc n của a
GV: Hãy chỉ rõ đâu là cơ số, đâu là số mũ của an
a là cơ số
n là số mũ.
Sau đó GV viết:







GV: Em hãy định nghĩa luỹ thừa bậc n của a
Viết dạng tổng quát:
HS: Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a:
HS: an = a.a.a… a ( n 0)


GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng luỹ thừa.
GV đưa bảng phụ bài

Gọi từng HS đọc kết quả điền vào ô trống.
GV nhấn mạnh : Trong một luỹ thừa với số mũ tự nhiên 0):
Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa số bằng nhau
Số mũ cho biết số lượng các thừa số bằng nhau.
GV: Lưu ý HS tránh nhầm lẫn
VD: 23 2. 3
Mà là 23 = 2.2.2 = 8.
Bài tập củng cố:
Bài 56 (a, c)/ 27 SGK
Viết gọn các tích sau bằng cách dùng luỹ thừa
5.5.5.5.5.5
2.2.2.3.3
Bài 2: Tính giá trị các luỹ thừa
22 ; 23 ; 24; 32; 33 ; 34
GV gọi từng HS đọc kết quả

GV: nêu phần chú ý về a2, a3, a1 tr. 27 SGK

@ Họat động 2: 2 lũy thừa cùng cơ số
GV: viết tích của hai luỹ thừa thành một luỹ thừa.
23.22
a4.a3
Gọi hai HS lên bảng
GV: Em có nhận xét gì về số mũ của kết quả với số mũ của các luỹ thừa?
HS: Số mũ của kết quả bằng tổng số mũ ở các thừa số
Câu a. Số mũ kết quả: 5= 3 + 2
Câu b 7 = 4+ 3.
GV: Qua hai
 
Gửi ý kiến