Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tiết 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Hải
Ngày gửi: 16h:27' 10-09-2011
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
§4. NITƠ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức :
+ Biết được:
- Vị trí trong bảng tuần hồn, cấu hình electron nguyên tửcủa nguyên tố nitơ
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi, tỉkhối, tính tan), ứng dụng, trạng tháitự nhiên, điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
+ Hiểu được:- Phân tử nitơ có liên kết ba rất bền, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao.
- Tính chất hố học đặc trưng của nitơ : tính oxi hố ( tác dụng với kim loại mạnh, với hidro), ngồi ra nitơ còn có tính khử ( tác dụng với oxi)
2. Kỹ năng :
- Dự đốn và kết luận về tính chất hố học của nitơ.
- Viết các phương trình minh hoạ tính chất hố học của nitơ.
- Tính thể tích khí nitơ ở điều kiện tiêu chuẩn trong phản ứng hố học, tính % về thể tích nitơ trong hổn hợp khí
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng tuần hồn các nguyên tố hố học , cấu hình electron của nguyên tử Nitơ , cấu tạo phân tử Nitơ
- Hệ thống câu hỏi để học sinh hoạt động
III. PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại gợi mở – nêu và giải quyết vấn đề .
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG

Hoạt động 1
- Gv nêu câu hỏi : Mô tả liên kết trong phân tử nitơ ? Hai ngtử trong phân tử nitơ lk với nhau như thế nào ?
- Gv gợi ý : đạt cấu hình bền giống khí hiếm thì các nguyên tử N phải làm thế nào ?
- Gv kết luận + Hai ngtử trong phân tử nitơ liên kết với nhau bằng 3 liên kết cộng hóa trị không có cực.
Hoạt động 2
- Gv cho Hs quan sát ống nghiệm đựng khí nitơ.
- Hs nhận xét về : Màu sắc, mùi vị , có duy trì sự sống không và có độc không ?.
- Gv bổ sung thêm tính tan, nhiệt hóa rắn, lỏng, khả năng duy trì sự cháy.
Hoạt động 3
- Gv nêu vấn đề :
+ Nitơ là pkim khá hoạt động (độ âm điện là 3) nhưng ở nhiệt độ thường khá trơ về mặt hóa học, hãy giải thích ?
? Dựa vào các số oxi hóa của nitơ dự đoán TCHH của nitơ
- Hs giải quyết 2 vấn đề trên :
+ Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử .
+ Dựa vào khả năng thay đổi số oxi hóa của nitơ
- Gv kết luận : + ở nhiệt độ thường N2 khá trơ về mặt hóa học. Còn ở nhiệt độ cao đặc biệt khi có xúc tác N trở nên hoạt động.
+ Tùy thuộc vào sự thay đổi số oxi hóa, nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxi hóa.
Hoạt động 4
- Gv đặt vấn đề: Hãy xét xem nitơ thể hiện tính khử hay tính oxi hóa trong trường hợp nào ?
- Gv thông báo pư của N với H và kim loại hoạt động.
- Hs xác định số oxi hóa của nitơ trước và sau phản ứng, từ đó cho biết vai trò của nitơ trong phản ứng.
- Gv lưu ý Hs: Nitơ phản ứng với Liti ở nhiệt độ thường.
- Gv thông báo pư của N2 với O2.
- Hs xác định số oxi hóa của nitơ trước và sau phản ứng, từ đó cho biết vai trò của nitơ trong phản ứng.
- Gv nhấn mạnh: Pư này xảy ra rất khó khăn cần ở nhiệt độ cao và là pư thuận nghịch.
NO rất dể dàng kết hợp với oxi tạo thành NO2 màu nâu đỏ.
Có một số oxit khác của nitơ N2O, N2O3, N2O5chúng không điều chế trực tiếp từ pư của N và O.
- Gv kết luận: Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn và thể hiện tính oxh khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn.
Hoạt đông 5
- Gv nêu câu hỏi : Nitơ có ứng dụng gì ?
- Hs dựa vào kiến thức thực tế và tư liệu Sgk trả lời.
Hoạt động 6
- Gv nêu 2 vấn đề :
+ Trong tự nhiên nitơ có ở đâu và dạng tồn tại của nó là gì ?
+ Người ta điều chế nitơ bằng cách nào ?
- Hs dựa vào kiến thức thực tế và tư liệu Sgk trả lời.
- Gv trình bày kĩ về pp, ngyên tắc điều chế nitơ bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng trong CN
-Gv trình bày cách điều chế N2 trong phòng thí nghiệm
I .VỊ TRÍ VÀ CẤU
No_avatar

Hãy đăng nhập: http://violet.vn/hoanghai159 để tải giáo an 10 11 12 trọn bộ

 
Gửi ý kiến