Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TIẾNG VIỆT-KÌ 1-STST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 22h:45' 24-08-2022
Dung lượng: 24.3 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
Tuần 12 Ngày dạy: ......./....../202...
Tiếng Việt
Bài 1 : Đồng hồ Mặt Trời
Đọc : Đồng hồ Mặt Trời ( Tiết 1 + 2 )

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Yêu nước: Biết ơn những nhà khoa học, thầy cô và những người có công tìm tòi, khám phá
- Trách nhiệm: Mạnh dạn, sáng tạo trong học tập và cuộc sống
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
• - Nói được vể hinh dáng và ích lợi cùa một chiếc đồng hồ em thích; nêu được phòng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài đọc và tranh minh hoạ.
• - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc lời các nhân vật và người ẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Năm hơn mười tuổi, nhờ tìm tòi, sáng chế, Niu – tơn đã chế tạo ra chiếc đồ hồ dựa vào quy luật chuyển động của Mặt Trời.
• - Tìm đọc một bài thơ về một môn nghệ thuật hoặc một bài thơ thiếu nhi, viết được Phiếu đọc sách và chia sẻ được hình ảnh em thích được nhắc đến trong bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV, SGK
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ, tranh ảnh, đồng hồ
2. Học Sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- Giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Cùng em sáng tạo từ đó nêu cách nghỉ của em về chủ điểm
- Cho HS hoạt động nhóm đôi nói với bạn về hình dáng và lời ích của một chiếc đồng hồ em thích. Phỏng đoán nội dung bài đọc nhờ tên bài và tranh minh họa
- Giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc Đồng hồ Mật Trời lên bảng (I-sắc Niu-tơn là một trong những người có đóng góp lớn nhất cho sự phát triển của nền khoa học hiện đại thế giớii. Nhũng phát minh của ông giúp ích rất nhiều cho nhân loại. Bài đọc này cho biết cụ thể hơn về một trong những phát hiện và sáng chế đọc đáo của I – sắc Niu – tơn khi ông còn nhỏ.
- Giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc Đồng hồ Mặt Trời lên bảng - mời HS nhắc tên bài.





- Lắng nghe



- Lắng nghe và thực hiện




- Lắng nghe









- HS đọc tên bài
2. Hình thành kiến thức mới:
2. 1. Đọc

a. Luyện đọc thành tiếng
* Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
b. Cách tiến hành:
- Đọc mẫu, nêu giọng đọc.
- Tổ chức đọc nối tiếp câu trong nhóm đôi và gạch chận dưới từ khó đọc trong câu – GV QS hỗ trợ.
- Mời HS nêu từ khó đọc trong bài.
- Hhướng dẫn đọc từ khó theo từng đoạn: quy luật, tinh xảo, sáng chế,…
- Mời HS chia đoạn bài đọc
- Nhận xét
- Mời học sinh đọc nối tiếp đoạn. GVNX.
- Nhận xét, khen những HS đọc tốt.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài:
+ Năm hơn mười tuổi,/ trên đường đi học,/Niu-tơn quan sát thấy/ bóng cùa mình rất dài/ cứ chạy ở đằng trước.//; Mỗi lần/ nhìn thấy "đồng hồ Niu – tơn”/ mọi người lại nhớ đến/ cậu bé khéo tay,/ thông minh/ của làng mình.//;...
- Mời HS đọc câu dài.
- GV YC HS luyện đọc trong nhóm và mời nhóm nhận xét theo tiêu chí.
- GV mời 2 nhóm đọc nối tiếp trước lớp.
- GV mời nhóm trưởng nhận xét. Mời cả lớp nhận xét.
- GVNX.
- YCHS đọc toàn bài.




- HS nghe đọc
- HS lắng nghe


- HS thực hiện
- HS nêu: quy luật, tinh xảo, sáng chế,…
- HS đọc từ khó

- HS chia đoạn

- HS đọc, theo dõi bài
- HS lên ngắt câu.










- HS đọc
- HS đọc trong nhóm

- HS thực hiện

- HSNX.

- HS lắng nghe
- HS đọc và theo dõi bài đọc.
b. Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: bóng, quy luật.
b. Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: bóng, quy luật,…





– Gọi HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
1. Lúc nhỏ, Niu-tơn thích làm gì?


2. Nhờ đâu Niu-tơn nghĩ đến việc chế tạo một chiếc đồng hồ?



3. Giới thiệu chiếc đồng hồ do Niu-tơn làm.




4. Khi chế tạo đồng hồ xong, Niu-tơn đã làm gì? Vì sao?

5. Đặt một tên khác cho bài đọc.


– Yêu cầu HS nêu nội dung bài




– HS liên hệ với bản thân:
* GV kết luận- khen ngợi




- HS giải thích từ:
- Bóng: vùng không được ảnh sáng chiểu tới do bị một vật che khuất hoặc hình của vật trên nền
- Quy luật: một hoạt động ổn định, lặp đi lặp lại

- HS thực hiện- trả lời
* Dự đoán:

1. Lúc nhỏ, Niu-tơn thích: tìm tòi, sáng chế, thường xuyên thiết kế và làm ra các đồ chơi tinh xảo
2. Vì cậu cảm thấy mặt trời chuyển động có quy luật. Hằng ngày, cậu "đuổi theo" bóng nắng khắp nơi ghi lại sự thay đổi bóng mình theo từng giờ.
3. Chiếc đồng hồ bóng nắng có hình dáng tròn, mặt đồng hồ có nhiều vạch, ở giữa cắm 1 cái que. Nhờ bóng que đổ xuống các vạch khác nhau mà có thể biết được lúc đó là mấy giờ
4. Khi chế tạo đồng hồ xong, Niu-tơn đã: đặt đồng hồ ở giữa làng để nó báo giờ cho mọi người
5. Đặt một tên khác cho bài đọc
+ Sáng kiến đầu tiên của Niu - Tơn
+ Đông hồ của Niu - Tơn
- HS nêu nội dung bài
ND: Năm hơn mười tuổi, nhờ tìm tòi, sáng chế, Niu – tơn đã chế tạo ra chiếc đồ hồ dựa vào quy luật chuyển động của Mặt Trời.

- HS lắng nghe
c. Luyện đọc lại
*Mục tiêu: Học sinh đọc ngắt, nghỉ đúng chỗ, biết đọc diễn cảm lời các nhân vật.
* Hình thức: Cá nhân
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn: Từ những điều quan sát được đến cháu đã tan học
- HD HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Từ những điều quan sát được đến cháu đã tan học

- GVYCHS rút nội dung bài.
- GV mời 1 HS đọc cả bài






- Cả lớp theo dõi.



- HS lắng nghe

– HS luyện đọc và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ “Từ những điều quan sát được đến cháu đã tan học”
- HS nêu
– HS đọc cả bài
d. Luyện tập mở rộng
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường, ) một bài thơ về nghề nghiệp theo hướng dẫn của GV (HS tìm đọc bài thơ phù hợp với lứa tuổi và có ý nghĩa giáo dục: Bé thành phi công — Vũ Duy Thông. Em làm thợ xây —Hoàng Dân)
- GV cho HS viết vào phiếu đọc sách những điều HS ghi nhớ (tên bài thơ, tên tác giả, tên nghề nghiệp, đặt tên khác cho bài thơ - nếu thấy phù hợp
- HS có thể chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về Phiếu đọc sách, đọc cho bạn nghe 4 -6 dòng thơ mình thích và chia sẻ lí do.
- Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm.
- Gv nhận xét – tuyên dương

- HS xác định yêu cầu






- HS viết vào phiếu đọc sách



- HS chia sẻ



- HS chia sẻ trước lớp
3.Hoạt động nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị

- HS nêu.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..









Ngày dạy: ......./....../202...
Tiếng Việt
Viết: Ôn viết chữ S , L , T ( Tiết 3 )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở nhà. Biết quan tâm, chăm sóc ngời nhà.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự giác học tập và tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp hợp tác: biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phản ứng nhanh khi tham gia trò chơi và hoạt động nhóm.
2.2 Năng lực đặc thù:
Viết đúng chữ hoa S,L,T và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa S,L,T.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Khởi động:
- Cho HS bắt bài hát
- Giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa S,L,T. và câu ứng dụng.
- Ghi bảng tên bài

- Hs hát
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới:
* Viết
2.1. Luyện viết chữ S, L,T hoa
* Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo và cách viết chữ hoa S, L, T.
* Cách tiến hành:
– Cho HS quan sát mẫu chữ S hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ S hoa.
– Yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ S hoa.
– Yêu cầu HS viết chữ S hoa vào bảng con.

– HD HS tô và viết chữ S hoa vào VTV.
– Cho HS quan sát mẫu chữ L hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ L hoa và so sánh với chữ hoa S.
– GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ L hoa.
- Gọi 1 HS viết chữ hoa L trên bảng lớp
- GV nhận xét
- Cho HS quan sát mẫu chữ T hoa, nhắc chiều cao, độ rộng cấu tạo của chữ hoa T trong mối quan hệ so sánh với chữ S và chữ L hoa
– GV yêu cầu HS viết chữ T hoa vào bảng con.
- Yêu cầu HS viết chữ hoa S, L, T vào VTV






- HS quan sát mẫu


- Quan sát GV viết mẫu

- HS viết chữ S hoa vào bảng con, VTV

- HS quan sát mẫu và so sánh
- HS quan sát GV viết mẫu



- HS viết

- HS quan sát mẫu





- HS viết chữ L hoa vào bảng con, VTV

2.2. Luyện viết từ ứng dụng
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của câu ứng dụng và cách nối nét của các chữ.
* Cách tiến hành:
– HD HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng Võ Thị Sáu
– GV nhắc lại quy trình viết chữ V hoa và cách nối từ chữ V hoa sang chữ o, từ chữ T hoa sang h, từ chữ S sang a.
– GV viết chữ Võ.
–HD HS viết chữ Võ và câu ứng dụng “Võ Thị Sáu” vào VTV.
2.3. Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng.
Ai lên Phú Thọ thì lên,
Lên non Cổ Tích, lên đền Hùng Vương.
Ca dao
- Gọi HS nghĩa của câu ứng dụng
- GV nhận xét
- Cho HS viết câu ứng dụng VTV




– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
– HS nghe GV nhắc lại quy trình viết



– HS viết vào vở BT







- HS lắng nghe và thực hiện
2.4. Luyện viết thêm
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ: Lam Sơn và câu ứng dụng: Từ nhỏ Niu – tơn đã làm được nhiều đồ chơi tinh xảo

– Hd HS viết chữ Lam Sơn, và câu ứng dụng vào VTV.

- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ: Lam Sơn và câu ứng dụng: Từ nhỏ Niu – tơn đã làm được nhiều đồ chơi tinh xảo
- HS viết
2.5. Đánh giá bài viết
– Yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.

3. Hoạt động nối tiếp:
Qua bài hôm nay em học thêm kiến thức mới nào?
-Nhận xét chung cả lớp và dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

– HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.



- HS lắng nghe và thực hiên
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Ngày dạy: ......./....../202...
Tiếng Việt
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ Sáng tạo ( Tiết 4 )

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở nhà. Biết quan tâm, chăm sóc ngời nhà.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: tự giác học tập và tham gia các hoạt động.
-Giao tiếp hợp tác: biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phản ứng nhanh khi tham gia trò chơi và hoạt dộng nhóm.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Thông qua việc qua sát tranh, cho biết việc làm trong tranh, dự đoán cảm xúc của
các nhân vật trong tranh.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Hiểu được nội dung bài: Thái độ trìu mến, thương yêu học sinh và sự chia sẻ của thầy giáo đã động viên An, giúp bạn cố gắng hơn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* GV: SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
* HS: SHS, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI DỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú trước khi học cho HS
Cách tiến hành:
- Cho HS bắt bài hát
- Giới thiệu bài
- Ghi bảng tên bài
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Luyện từ
* Mục tiêu: HS nhận biết được MRVT Sáng tạo
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS quan sát hình, tìm từ ngữ chỉ hoạt động, chỉ sản phẩm, chỉ đặc điểm chia sẻ kết quả trong nhóm đôi/ nhóm nhỏ





– GV nhận xét kết quả.
– HS qua sát nhận xét bạn
- GV nhận xét – chốt




- Hs hát
- HS lắng nghe






- HS xác định yêu cầu

- HS tìm từ ngữ
- Một vài HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Chỉ hoạt động
Chỉ sản phẩm
Chỉ đặc điểm
chế tạo, sáng chế, phát minh, sáng tác, thí nghiệm
bản nhạc, đồng hồ, máy móc, rô-bốt, đèn điện
mới mẻ, độc đáo, tinh xảo, đặc sắc, du dương
- HS lắng nghe
* BT2
* Mục tiêu: HS tìm được các từ ngữ để điền vào các bông hoa
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2
– Hướng dẫn cách tìm từ ngữ (GV gợi ý cho HS)
– HD HS thảo luận trong nhóm nhỏ để tìm từ ngữ để điền vào các bông hoa.
– HS chia sẻ đáp án với bạn trong nhóm nhỏ và trình bày trước lớp
– HS nghe bạn và GV nhận xét.





- Xác định yêu cầu của BT 2

- Tìm từ ngữ theo yêu cầu BT trong nhóm đôi
­- Trình bày

- Tự đánh giá bài làm của mình và của bạn
- Trả lời: sáng chế, phát minh, chế tạo, thí nghiệm
* Đặt câu về đặc điểm của một sản phẩm
- Mời HS xác định yêu cầu của BT 3 và quan sát câu mẫu.
- Mời HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.




- GV nhận xét.


- HS xác định yêu cầu của BT
­
- HS trình bày
+ Những chú rô - bốt phục vụ trong nhà hàng đó rất thông minh và độc đáo.
+ Đèn điện ngày nay được thiết kế rất độc đáo.
- HS lắng nghe
* Vận dụng
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Giới thiệu một sản phẩm sáng tạo của em hoặc bạn
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV gợi ý:
+ Sản phẩm sáng tạo em muốn giới thiệu là gì?
+ Sản phẩm đó có đặc diểm gì nổi bật?
+ Cảm xúc của em ra sao khi làm được/ nhìn thấy sản phẩm?
VD: Hộp bút, chậu hoa, lọ cắm bút, giỏ hoa treo tường,...
– Một vài nhóm HS thực hiện trước lớp.
– GV nhận xét.

– HS lắng nghe


- HS lắng nghe và thảo luận








– HS nói trước lớp và chia sẻ
- HS lắng nghe
3. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Dặn dò HS ôn lại bài và chuẩn bị bài cho tiết học sau.


- HS nêu
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓