Tìm kiếm Giáo án
Tiếng Việt, Các môn cơ bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Trinh
Ngày gửi: 10h:06' 27-09-2025
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Trinh
Ngày gửi: 10h:06' 27-09-2025
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
TUẦN 1
Thứ Hai ngày 08 tháng 9 năm 2025
Sinh hoạt dưới cờ Chào năm học mới
Thời gian thực hiện: Tuần 1
Tên chủ đề: Chia sẻ cảm nhận về Lễ khai giảng.Giới thiệu các thành viên trong nhà trường.
Loại hình tổ chức: Sinh hoạt dưới cờ
Thời gian thực hiện: Tiết SHDC (tuần 1)
Người thực hiện: Tổng phụ trách
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng.
- Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng , tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng.
- Tìm hiểu các thành viên trong nhà trường.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp, hợp tác ; tự chủ ,tự học.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái,trrung thực, trách nhiệm.
II. Chuẩn bị
- GV: câu hỏi
- HS: kiến thức về cảm xúc của mình trong Lễ khai giảng.Tên GVCN của bản thân.
III. Tổ chức thực hiện
Hoạt động 1: Nghi lễ chào cờ (15 phút)
a. Nghi lễ: TPT điều khiển
b. Nhận xét công tác tuần:
+ Phổ biến nội quy cần lưu ý đầu năm.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển khai công tác tuần tới.
Hoạt động 2: Sinh hoạt chủ đề: Chia sẻ cảm nhận về Lễ khai giảng.Giới thiệu các thành viên
trong nhà trường.(15 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng.
- Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng , tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng.
- Tìm hiểu các thành viên trong nhà trường.
* Cách tiến hành:
- HS tham gia trả lời các câu hỏi .
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày tựu trường và mời một số HS lên trước sân khấu,
trả lời các câu hỏi:
1
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
+ Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì sao?
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế nào?
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới.
- TPT giới thiệu các thành viên trong nhà trường.
- GV nhận xét, giáo dục.
Hoạt động 3: Tổng kết họat động SH dưới cờ (5 phút)
- Đại diện CTĐ tổng kết hoạt động sinh hoạt dưới cờ.
- Kết thúc tiết HĐTN dưới cờ.
4. Điều chỉnh sau hoạt động
……………………………………………………….…………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
*********************
Tiếng Việt
Bài 1. Chiều dưới chân núi (Tiết 1,2)
Đọc: Chiều dưới chân núi
TGDK: 70 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau tiết học, góp phần hình thành cho học sinh:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và
lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi
thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó,
rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm
tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Hoạt động nhóm hiệu quả.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quê hương, đất nước.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*Tích hợp: BVMT -QCN: (Liên hệ): Ý thức trách nhiệm đối với môi trường.
T2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
2
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
Giáo viên:
- Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
- Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”.
Học sinh:
- Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
- Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. KHỞI ĐỘNG
* Giới thiệu chủ điểm:
- HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”.
- HS nghe GV giới thiệu chủ điểm
* Giới thiệu bài
- HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân hoặc
bạn bè vào dịp hè (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị).
- Vài HS chia sẻ trước lớp.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động - phán đoán nội dung
bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới chân núi”:
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện đọc
- HS nghe GV đọc mẫu.
- HS chia đoạn dựa vào sự hướng dẫn của GV: Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày…”
Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”
Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”
Đoạn 4: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp giải nghĩa từ khó.
Cách đọc một số từ ngữ khó: phấp phới; lộng lẫy;…
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nghe GV hướng dẫn ngắt nghỉ.
Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/ với một
bó củi khô trên vai.//;
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/
đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//;
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày/ và bên màu xanh biếc tràn đầy sức sống
của những tán lá,/ chúng tôi tựa vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm đường về nhà/ và
thấy thật yêu mến cuộc đời này.//;…
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 3 và nghe GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ
(VD): đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,…)
- HS rèn đọc trong nhóm
- Vài nhóm thi đọc, nhóm khác nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét.
- 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
3
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
- HS trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
- HS trả lời - Nhận xét
- HS rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- HS xác định giọng đọc.
- HS nghe GV đọc mẫu:
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò
rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
– Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của nó.// – Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức sống động trong tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn muốn biết rằng/ mẹ đã
sống thế nào/ trong cái thung lũng không có ánh điện,/ chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi học thế
nào/ khi trường ở rất xa?// Mẹ làm thế nào để trở về nhà/ từ những cánh rừng mênh mông/ bất tận?//
Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
- HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm.
- 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
- HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
*Tích hợp: BVMT -QCN: (Liên hệ): Ý thức trách nhiệm đối với môi trường. T2
Hoạt động 4: Cùng sáng tạo
- HS xác định yêu cầu của hoạt động.
- HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động.
- 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể tiếp cuộc trò chuyện.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động đọc.
Hoạt động nối tiếp.
HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................................................
....................................................................................................
*********************
Toán
Bài 1: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính (Tiết 1)
TGDK: 35p
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau tiết học, góp phần hình thành cho học sinh:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự, cấu tạo
số; làm tròn số; …
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất của phép
4
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa biết trong phép
tính.
- Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên quan đến các số
liệu từ biểu đồ.
2. Năng lực chung:
- Thực hiện được các thao tác tư duy.
- Biết đặt câu hỏi, trình bày được lời giải bài toán, biết giải thích, tranh luận về bài toán.
- Biết chuyển đổi ý tưởng thực tiễn thành yếu tố toán học và ngược lại.
- Giải quyết được những vấn đề liên quan đến thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quê hương, đất nước thông qua các phần: Khám phá, Đất nước em.
- Trung thực trong học tập, giải quyết vấn đề.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá (nếu cần).
Học sinh: Bảng con, Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. KHỞI ĐỘNG
- HS chơi trò chơi “Đố bạn”.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Bài 1
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đọc số, viết số, viết số thành tổng theo các hàng.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Vài lên bảng trình bày, em khác nhận xét.
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2
– HS đọc yêu cầu.
– HS làm bài vào bảng con.
– Khi trình bày, HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
– HS trả lời câu hỏi để hệ thống các cách so sánh số:
Số có ít chữ số hơn thì thế nào?
Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh thế nào?
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3
– HS đọc từng câu.
5
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV và
HS giải thích.
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Vài HS lên trình bày, lưu ý nói cách đặt tính và thứ tự tính.
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm.
a) Tính giá trị của biểu thức chỉ có phép nhân và phép chia.
b) Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn, có phép cộng, phép trừ và phép nhân.
– HS làm bài theo nhóm đôi.
– Vài nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét. Lưu ý: HS nói cách làm.
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
C. VẬN DỤNG
Vui học
– HS làm việc nhóm bốn, nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn Gấu tìm đường về nhà.
– 2 nhóm lên bảng thi đua, nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì thắng. Cả lớp cổ vũ.
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Đất nước em
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Vài HS lên trình bày, lưu ý: nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể kết hợp thao tác trên biểu đồ).
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng khác của tỉnh Hậu Giang. Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu
riêng, … cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.
Hoạt động nối tiếp.
- HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................................................
....................................................................................................
Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 1. Chiều dưới chân núi (Tiết 1,2)
Đọc: Chiều dưới chân núi
TGDK: 70 phút ( Tiết 2 đã soạn)
6
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
......................................................................................................................................................................
Môn Công nghệ
Bài 1: Công nghệ trong đời sống (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau tiết học, góp phần hình thành cho học sinh:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Năng lực chung:
- Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trung thực trong học tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên:
- Sách giáo khoa (SGK) và các tranh, ảnh trong Bài 1.
- Các thẻ mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ.
Học sinh:
- SGK.
- Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
- Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. KHỞI ĐỘNG
– HS nghe GV giới thiệu sơ lược về Sách Công nghệ 5 – Bộ sách Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam. Sách là một trong những tài liệu chính dành cho học sinh khi học tập môn Công
nghệ lớp 5.
– HS trả lời câu hỏi:
+ Sách Công nghệ 5 gồm có mấy phần? Hãy cho biết tên bài có trong mỗi phần.
– HS nghe Giáo viên nhận xét. Giáo viên giới thiệu bài học đầu tiên: “Công nghệ trong đời sống”. Giáo
viên nêu mục tiêu của bài và mục tiêu của tiết học.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống
– HS hoạt động nhóm 3, thảo luận và gắn thẻ mô tả vai trò với hình ảnh của sản phẩm công nghệ
tương ứng ở trang 7 trong SGK.
– HS đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
– HS nghe nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những mặt trái khi sử dụng công nghệ
– HS làm việc theo nhóm 4 quan sát hình ảnh ở trang 8 trong SGK và sắp xếp sao cho phù hợp với mô
7
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
tả trong bảng về những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
– HS đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động nối tiếp.
– HS phát biểu về những nội dung đã tìm hiểu được trong tiết học này.
– HS nghe nhận xét và kết luận.
– HS tự nhận xét, đánh giá bản thân qua tiết học.
– HS nghe nhận xét, đánh giá chung về quá trình học tập của học sinh trong lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................................................
..........................................................................................
********************
Toán
Bài 1: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính (Tiết 2)
TGDK: 35p
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau tiết học, góp phần hình thành cho học sinh:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự, cấu tạo
số; làm tròn số; …
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất của phép
tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa biết trong phép
tính.
- Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên quan đến các số
liệu từ biểu đồ.
2. Năng lực chung:
- Thực hiện được các thao tác tư duy.
- Biết đặt câu hỏi, trình bày được lời giải bài toán, biết giải thích, tranh luận về bài toán.
- Biết chuyển đổi ý tưởng thực tiễn thành yếu tố toán học và ngược lại.
- Giải quyết được những vấn đề liên quan đến thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quê hương, đất nước thông qua các phần: Khám phá, Đất nước em.
- Trung thực trong học tập, giải quyết vấn đề.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá (nếu cần).
Học sinh: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
8
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
A. KHỞI ĐỘNG
– HS chơi trò chơi “Đố bạn”: Ôn lại tính chất phép tính với các số tròn trăm, tròn nghìn.
– HS nghe GV giới thiệu bài.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Bài 6
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định việc cần làm: Tính bằng cách thuận tiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Các nhóm lên trình bày.
Lưu ý: giải thích cách làm, ví dụ:
a) 58 000 + 200 + 2 000 + 800
Vì tổng của 58 000 và 2 000 là số tròn chục nghìn; tổng của 200 và 800 là số tròn nghìn
Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh.
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 7
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm đôi.
– HS chơi tiếp sức để sửa bài, lưu ý nói cách làm.
Ví dụ:
468 – 26 = 442 Chọn 442 cho biểu thức A.
– HS trả lời câu hỏi của GV để hệ thống các cách tìm thành phần chưa biết:
Tìm số hạng?
Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
Tìm số bị trừ?
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Tìm thừa số?
Thừa số = Tích : Thừa số kia.
Tìm số bị chia?
Số bị chia = Thương × Số chia.
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
C. VẬN DỤNG
Bài 8
– HS xác định bài toán cho biết gì; bài toán hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
– HS trả lời câu hỏi của GV để củng cố kiến thức.
Bài toán hỏi gì?
Tìm số hộp sữa có đường và tìm số hộp sữa ít đường.
Bài toán cho biết những gì liên quan tới hai số này?
9
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
Cả hai loại: 35 hộp Tổng hai số phải tìm. Có đường nhiều hơn ít đường: 11 hộp Đây
chính là hiệu hai số phải tìm.
Em hãy nhận dạng bài toán.
Tìm hai số biết tổng và hiệu.
Nêu các bước làm của bài toán “tổng, hiệu”.
Bước 1: Tìm số lớn (hoặc tìm số bé).
Bước 2: Tìm số bé (hoặc tìm số lớn).
Thử lại để kiểm tra.
Hiệu: 23 – 12 = 11
Tổng: 23 + 12 = 35
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 9
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các việc cần làm.
– HS làm cá nhân vào bảng con rồi chia sẻ với bạn.
Lưu ý khi trình bày, HS nói cách làm:
Muốn tìm được giá tiền 1 quyển vở, phải tìm số tiền mua 12 quyển vở trước.
Muốn tìm số tiền mua 12 quyển vở Lấy tổng số tiền Tú có trừ đi số tiền Tú dùng để mua hộp bút
(30 000 đồng).
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 10
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
– HS viết số cần điền vào bảng con.
– Lưu ý: HS có thể trình bày cách làm.
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Khám phá
– HS đọc và chia sẻ những hiểu biết về sầu riêng, mã vùng.
– HS xác định yêu cầu, viết đáp án vào bảng con.
– HS giơ bảng theo hiệu lệnh của GV.
– Khi trình bày, HS nói cách làm: 40 000 m2, vì 1 000 000 : 25 = 40 000
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng xuất khẩu khác của tỉnh Hậu Giang.
Tổng kết
- HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................................................
....................................................................................................
Tiếng Việt
10
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (Tiết 3 )
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
TGDK: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau tiết học, góp phần hình thành cho học sinh:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
2. Năng lực chung:
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Hoạt động nhóm hiệu quả.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quê hương, đất nước.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Tranh, ảnh hoặc video clip liên quan đến bài học.
Học sinh: Bút, giấy, bảng phụ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. KHỞI ĐỘNG
- HS chơi trò chơi Chung sức.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm từ đồng nghĩa
- HS xác định yêu cầu của bài tập (BT) 1.
- HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, thực hiện các yêu cầu của BT.
- 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra những điều em cần ghi nhớ về từ đồng
nghĩa.
- 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa
- HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc các câu văn và các từ in đậm.
- HS làm bài vào vở.
- HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
Hoạt động 3: Luyện tập tìm từ đồng nghĩa
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ thuật Khăn trải bàn: Một HS tìm từ đồng nghĩa với từ “trẻ thơ”, một
HS tìm từ đồng nghĩa với từ “gắn bó”, một HS tìm từ đồng nghĩa với từ “yêu mến” chia sẻ và
thống nhất kết quả trong nhóm.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
Hoạt động 4: Đặt câu với các từ đồng nghĩa
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
11
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
- HS đặt câu với hai từ đồng nghĩa tìm được ở BT 3 và trao đổi trong nhóm đôi.
- HS nghe bạn nhận xét, chỉnh sửa, mở rộng câu.
- HS viết câu vào vở.
- HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
Hoạt động nối tiếp.
HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................................................
....................................................................................................
*********************
Khoa học
Bài 1: Thành phần và vai trò của đất (Tiết 1)
TGDK: 35phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau tiết học, góp phần hình thành cho học sinh:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số thành phần của đất.
- Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung để
phát hiện ra một thành phần, vai trò của đất.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: “Có gì trong đất”.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số việc làm như xới đất, vun
đất cho cây trồng,….
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ đất.
- Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
- Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về thành phần, vai trò của đất và vận dụng kiến thức vào cuộc
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên:
- Sách giáo khoa (SGK) và các tranh, ảnh trong Bài 1.
Học sinh:
- SGK
- Hai cốc thuỷ tinh trong suốt, một chai đựng nước sạch, một cốc đất vườn (ở điều kiện bình
thường), đũa khuấy, nắp cốc, găng tay (mỗi nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. KHỞI ĐỘNG:
− HS nghe GV giới thiệu về chủ đề Chất.
12
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
− HS quan sát hình 1 (SGK trang 6) và trả lời câu hỏi: Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí, cây ở
hình 1 còn cần gì để sống?
‒ HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
− HS nghe GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thành phần của đất
− HS làm việc theo nhóm 4 hoặc 6 HS, quan sát hình 2, đọc nội dung trong hộp thông tin (SGK trang
6) và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Thực vật lấy từ đất những gì để sống và phát triển?
+ Vì sao một số động vật có thể sống được trong đất?
+ Theo em, đất có những thành phần nào?
– HS các nhóm nhận x
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
TUẦN 1
Thứ Hai ngày 08 tháng 9 năm 2025
Sinh hoạt dưới cờ Chào năm học mới
Thời gian thực hiện: Tuần 1
Tên chủ đề: Chia sẻ cảm nhận về Lễ khai giảng.Giới thiệu các thành viên trong nhà trường.
Loại hình tổ chức: Sinh hoạt dưới cờ
Thời gian thực hiện: Tiết SHDC (tuần 1)
Người thực hiện: Tổng phụ trách
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng.
- Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng , tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng.
- Tìm hiểu các thành viên trong nhà trường.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp, hợp tác ; tự chủ ,tự học.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái,trrung thực, trách nhiệm.
II. Chuẩn bị
- GV: câu hỏi
- HS: kiến thức về cảm xúc của mình trong Lễ khai giảng.Tên GVCN của bản thân.
III. Tổ chức thực hiện
Hoạt động 1: Nghi lễ chào cờ (15 phút)
a. Nghi lễ: TPT điều khiển
b. Nhận xét công tác tuần:
+ Phổ biến nội quy cần lưu ý đầu năm.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển khai công tác tuần tới.
Hoạt động 2: Sinh hoạt chủ đề: Chia sẻ cảm nhận về Lễ khai giảng.Giới thiệu các thành viên
trong nhà trường.(15 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng.
- Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng , tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng.
- Tìm hiểu các thành viên trong nhà trường.
* Cách tiến hành:
- HS tham gia trả lời các câu hỏi .
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày tựu trường và mời một số HS lên trước sân khấu,
trả lời các câu hỏi:
1
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
+ Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì sao?
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế nào?
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới.
- TPT giới thiệu các thành viên trong nhà trường.
- GV nhận xét, giáo dục.
Hoạt động 3: Tổng kết họat động SH dưới cờ (5 phút)
- Đại diện CTĐ tổng kết hoạt động sinh hoạt dưới cờ.
- Kết thúc tiết HĐTN dưới cờ.
4. Điều chỉnh sau hoạt động
……………………………………………………….…………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
*********************
Tiếng Việt
Bài 1. Chiều dưới chân núi (Tiết 1,2)
Đọc: Chiều dưới chân núi
TGDK: 70 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau tiết học, góp phần hình thành cho học sinh:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và
lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi
thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó,
rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm
tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Hoạt động nhóm hiệu quả.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quê hương, đất nước.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*Tích hợp: BVMT -QCN: (Liên hệ): Ý thức trách nhiệm đối với môi trường.
T2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
2
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
Giáo viên:
- Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
- Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”.
Học sinh:
- Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
- Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. KHỞI ĐỘNG
* Giới thiệu chủ điểm:
- HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”.
- HS nghe GV giới thiệu chủ điểm
* Giới thiệu bài
- HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân hoặc
bạn bè vào dịp hè (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị).
- Vài HS chia sẻ trước lớp.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động - phán đoán nội dung
bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới chân núi”:
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện đọc
- HS nghe GV đọc mẫu.
- HS chia đoạn dựa vào sự hướng dẫn của GV: Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày…”
Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”
Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”
Đoạn 4: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp giải nghĩa từ khó.
Cách đọc một số từ ngữ khó: phấp phới; lộng lẫy;…
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nghe GV hướng dẫn ngắt nghỉ.
Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/ với một
bó củi khô trên vai.//;
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/
đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//;
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày/ và bên màu xanh biếc tràn đầy sức sống
của những tán lá,/ chúng tôi tựa vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm đường về nhà/ và
thấy thật yêu mến cuộc đời này.//;…
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 3 và nghe GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ
(VD): đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,…)
- HS rèn đọc trong nhóm
- Vài nhóm thi đọc, nhóm khác nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét.
- 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
3
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
- HS trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
- HS trả lời - Nhận xét
- HS rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- HS xác định giọng đọc.
- HS nghe GV đọc mẫu:
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò
rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
– Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của nó.// – Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức sống động trong tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn muốn biết rằng/ mẹ đã
sống thế nào/ trong cái thung lũng không có ánh điện,/ chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi học thế
nào/ khi trường ở rất xa?// Mẹ làm thế nào để trở về nhà/ từ những cánh rừng mênh mông/ bất tận?//
Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
- HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm.
- 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
- HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
*Tích hợp: BVMT -QCN: (Liên hệ): Ý thức trách nhiệm đối với môi trường. T2
Hoạt động 4: Cùng sáng tạo
- HS xác định yêu cầu của hoạt động.
- HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động.
- 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể tiếp cuộc trò chuyện.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động đọc.
Hoạt động nối tiếp.
HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................................................
....................................................................................................
*********************
Toán
Bài 1: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính (Tiết 1)
TGDK: 35p
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau tiết học, góp phần hình thành cho học sinh:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự, cấu tạo
số; làm tròn số; …
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất của phép
4
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa biết trong phép
tính.
- Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên quan đến các số
liệu từ biểu đồ.
2. Năng lực chung:
- Thực hiện được các thao tác tư duy.
- Biết đặt câu hỏi, trình bày được lời giải bài toán, biết giải thích, tranh luận về bài toán.
- Biết chuyển đổi ý tưởng thực tiễn thành yếu tố toán học và ngược lại.
- Giải quyết được những vấn đề liên quan đến thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quê hương, đất nước thông qua các phần: Khám phá, Đất nước em.
- Trung thực trong học tập, giải quyết vấn đề.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá (nếu cần).
Học sinh: Bảng con, Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. KHỞI ĐỘNG
- HS chơi trò chơi “Đố bạn”.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Bài 1
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đọc số, viết số, viết số thành tổng theo các hàng.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Vài lên bảng trình bày, em khác nhận xét.
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2
– HS đọc yêu cầu.
– HS làm bài vào bảng con.
– Khi trình bày, HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
– HS trả lời câu hỏi để hệ thống các cách so sánh số:
Số có ít chữ số hơn thì thế nào?
Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh thế nào?
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3
– HS đọc từng câu.
5
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV và
HS giải thích.
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Vài HS lên trình bày, lưu ý nói cách đặt tính và thứ tự tính.
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm.
a) Tính giá trị của biểu thức chỉ có phép nhân và phép chia.
b) Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn, có phép cộng, phép trừ và phép nhân.
– HS làm bài theo nhóm đôi.
– Vài nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét. Lưu ý: HS nói cách làm.
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
C. VẬN DỤNG
Vui học
– HS làm việc nhóm bốn, nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn Gấu tìm đường về nhà.
– 2 nhóm lên bảng thi đua, nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì thắng. Cả lớp cổ vũ.
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Đất nước em
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Vài HS lên trình bày, lưu ý: nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể kết hợp thao tác trên biểu đồ).
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng khác của tỉnh Hậu Giang. Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu
riêng, … cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.
Hoạt động nối tiếp.
- HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................................................
....................................................................................................
Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 1. Chiều dưới chân núi (Tiết 1,2)
Đọc: Chiều dưới chân núi
TGDK: 70 phút ( Tiết 2 đã soạn)
6
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
......................................................................................................................................................................
Môn Công nghệ
Bài 1: Công nghệ trong đời sống (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau tiết học, góp phần hình thành cho học sinh:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Năng lực chung:
- Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trung thực trong học tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên:
- Sách giáo khoa (SGK) và các tranh, ảnh trong Bài 1.
- Các thẻ mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ.
Học sinh:
- SGK.
- Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
- Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. KHỞI ĐỘNG
– HS nghe GV giới thiệu sơ lược về Sách Công nghệ 5 – Bộ sách Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam. Sách là một trong những tài liệu chính dành cho học sinh khi học tập môn Công
nghệ lớp 5.
– HS trả lời câu hỏi:
+ Sách Công nghệ 5 gồm có mấy phần? Hãy cho biết tên bài có trong mỗi phần.
– HS nghe Giáo viên nhận xét. Giáo viên giới thiệu bài học đầu tiên: “Công nghệ trong đời sống”. Giáo
viên nêu mục tiêu của bài và mục tiêu của tiết học.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống
– HS hoạt động nhóm 3, thảo luận và gắn thẻ mô tả vai trò với hình ảnh của sản phẩm công nghệ
tương ứng ở trang 7 trong SGK.
– HS đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
– HS nghe nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những mặt trái khi sử dụng công nghệ
– HS làm việc theo nhóm 4 quan sát hình ảnh ở trang 8 trong SGK và sắp xếp sao cho phù hợp với mô
7
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
tả trong bảng về những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
– HS đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động nối tiếp.
– HS phát biểu về những nội dung đã tìm hiểu được trong tiết học này.
– HS nghe nhận xét và kết luận.
– HS tự nhận xét, đánh giá bản thân qua tiết học.
– HS nghe nhận xét, đánh giá chung về quá trình học tập của học sinh trong lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................................................
..........................................................................................
********************
Toán
Bài 1: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính (Tiết 2)
TGDK: 35p
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau tiết học, góp phần hình thành cho học sinh:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự, cấu tạo
số; làm tròn số; …
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất của phép
tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa biết trong phép
tính.
- Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên quan đến các số
liệu từ biểu đồ.
2. Năng lực chung:
- Thực hiện được các thao tác tư duy.
- Biết đặt câu hỏi, trình bày được lời giải bài toán, biết giải thích, tranh luận về bài toán.
- Biết chuyển đổi ý tưởng thực tiễn thành yếu tố toán học và ngược lại.
- Giải quyết được những vấn đề liên quan đến thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quê hương, đất nước thông qua các phần: Khám phá, Đất nước em.
- Trung thực trong học tập, giải quyết vấn đề.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá (nếu cần).
Học sinh: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
8
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
A. KHỞI ĐỘNG
– HS chơi trò chơi “Đố bạn”: Ôn lại tính chất phép tính với các số tròn trăm, tròn nghìn.
– HS nghe GV giới thiệu bài.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Bài 6
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định việc cần làm: Tính bằng cách thuận tiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Các nhóm lên trình bày.
Lưu ý: giải thích cách làm, ví dụ:
a) 58 000 + 200 + 2 000 + 800
Vì tổng của 58 000 và 2 000 là số tròn chục nghìn; tổng của 200 và 800 là số tròn nghìn
Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh.
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 7
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm đôi.
– HS chơi tiếp sức để sửa bài, lưu ý nói cách làm.
Ví dụ:
468 – 26 = 442 Chọn 442 cho biểu thức A.
– HS trả lời câu hỏi của GV để hệ thống các cách tìm thành phần chưa biết:
Tìm số hạng?
Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
Tìm số bị trừ?
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Tìm thừa số?
Thừa số = Tích : Thừa số kia.
Tìm số bị chia?
Số bị chia = Thương × Số chia.
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
C. VẬN DỤNG
Bài 8
– HS xác định bài toán cho biết gì; bài toán hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
– HS trả lời câu hỏi của GV để củng cố kiến thức.
Bài toán hỏi gì?
Tìm số hộp sữa có đường và tìm số hộp sữa ít đường.
Bài toán cho biết những gì liên quan tới hai số này?
9
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
Cả hai loại: 35 hộp Tổng hai số phải tìm. Có đường nhiều hơn ít đường: 11 hộp Đây
chính là hiệu hai số phải tìm.
Em hãy nhận dạng bài toán.
Tìm hai số biết tổng và hiệu.
Nêu các bước làm của bài toán “tổng, hiệu”.
Bước 1: Tìm số lớn (hoặc tìm số bé).
Bước 2: Tìm số bé (hoặc tìm số lớn).
Thử lại để kiểm tra.
Hiệu: 23 – 12 = 11
Tổng: 23 + 12 = 35
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 9
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các việc cần làm.
– HS làm cá nhân vào bảng con rồi chia sẻ với bạn.
Lưu ý khi trình bày, HS nói cách làm:
Muốn tìm được giá tiền 1 quyển vở, phải tìm số tiền mua 12 quyển vở trước.
Muốn tìm số tiền mua 12 quyển vở Lấy tổng số tiền Tú có trừ đi số tiền Tú dùng để mua hộp bút
(30 000 đồng).
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 10
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
– HS viết số cần điền vào bảng con.
– Lưu ý: HS có thể trình bày cách làm.
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Khám phá
– HS đọc và chia sẻ những hiểu biết về sầu riêng, mã vùng.
– HS xác định yêu cầu, viết đáp án vào bảng con.
– HS giơ bảng theo hiệu lệnh của GV.
– Khi trình bày, HS nói cách làm: 40 000 m2, vì 1 000 000 : 25 = 40 000
– HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng xuất khẩu khác của tỉnh Hậu Giang.
Tổng kết
- HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................................................
....................................................................................................
Tiếng Việt
10
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (Tiết 3 )
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
TGDK: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau tiết học, góp phần hình thành cho học sinh:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
2. Năng lực chung:
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Hoạt động nhóm hiệu quả.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quê hương, đất nước.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Tranh, ảnh hoặc video clip liên quan đến bài học.
Học sinh: Bút, giấy, bảng phụ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. KHỞI ĐỘNG
- HS chơi trò chơi Chung sức.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm từ đồng nghĩa
- HS xác định yêu cầu của bài tập (BT) 1.
- HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, thực hiện các yêu cầu của BT.
- 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra những điều em cần ghi nhớ về từ đồng
nghĩa.
- 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa
- HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc các câu văn và các từ in đậm.
- HS làm bài vào vở.
- HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
Hoạt động 3: Luyện tập tìm từ đồng nghĩa
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ thuật Khăn trải bàn: Một HS tìm từ đồng nghĩa với từ “trẻ thơ”, một
HS tìm từ đồng nghĩa với từ “gắn bó”, một HS tìm từ đồng nghĩa với từ “yêu mến” chia sẻ và
thống nhất kết quả trong nhóm.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
Hoạt động 4: Đặt câu với các từ đồng nghĩa
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
11
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
- HS đặt câu với hai từ đồng nghĩa tìm được ở BT 3 và trao đổi trong nhóm đôi.
- HS nghe bạn nhận xét, chỉnh sửa, mở rộng câu.
- HS viết câu vào vở.
- HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
Hoạt động nối tiếp.
HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................................................
....................................................................................................
*********************
Khoa học
Bài 1: Thành phần và vai trò của đất (Tiết 1)
TGDK: 35phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau tiết học, góp phần hình thành cho học sinh:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số thành phần của đất.
- Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung để
phát hiện ra một thành phần, vai trò của đất.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: “Có gì trong đất”.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số việc làm như xới đất, vun
đất cho cây trồng,….
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ đất.
- Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
- Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về thành phần, vai trò của đất và vận dụng kiến thức vào cuộc
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên:
- Sách giáo khoa (SGK) và các tranh, ảnh trong Bài 1.
Học sinh:
- SGK
- Hai cốc thuỷ tinh trong suốt, một chai đựng nước sạch, một cốc đất vườn (ở điều kiện bình
thường), đũa khuấy, nắp cốc, găng tay (mỗi nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. KHỞI ĐỘNG:
− HS nghe GV giới thiệu về chủ đề Chất.
12
Trường TH Tân Phước 3
Gv: Nguyễn Đăng Trinh
Lớp 5B
− HS quan sát hình 1 (SGK trang 6) và trả lời câu hỏi: Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí, cây ở
hình 1 còn cần gì để sống?
‒ HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
− HS nghe GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thành phần của đất
− HS làm việc theo nhóm 4 hoặc 6 HS, quan sát hình 2, đọc nội dung trong hộp thông tin (SGK trang
6) và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Thực vật lấy từ đất những gì để sống và phát triển?
+ Vì sao một số động vật có thể sống được trong đất?
+ Theo em, đất có những thành phần nào?
– HS các nhóm nhận x
 








Các ý kiến mới nhất