Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tiếng Việt 5 tuan 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Tố Quyên
Ngày gửi: 14h:54' 31-10-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8:

CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 15: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời.
Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc
của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút;
– Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết
các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện.
Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ của nhân
vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên
nhiên quanh mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS xem video hoạt hình Thần gió và - HS chia sẻ cảm nhận về những hình
mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận của ảnh trong clip. Gọi 1 – 2 HS nhận xét.

em về nhân vật mặt trời
– GV dẫn dắt vào bài
- Hs lắng nghe và ghi tên bài
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài “Bài ca về mặt trời”.
+ Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1
– HS lắng nghe.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
– 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- GV hỏi HS: Theo em, câu chuyện này có – HS nghe câu hỏi, đọc thầm toàn văn
mấy đoạn?
bản và trả lời.
+ Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy được.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến càng nhích dần lên.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
– Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
– 3 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm.
– Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm - HS đọc từ khó.
sai:
- 2-3 HS đọc câu.
– GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách
ngắt nghỉ ở câu dài.
– Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
– GV nhận xét, tuyên dương.
- Hs lắng nghe
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.
+ Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm các câu hỏi:
nhỏ để trả lời từng câu hỏi
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt ND
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn

bản:
+ Giáo viên đọc mẫu.
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp.
+ Th i chọn người đọc hay nhất
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bài cảm xúc của mình.
ca về mặt trời”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng
của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng từ đa nghĩa ứng dụng
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Củng cố được những hiểu biết về từ đa nghĩa mà HS đã được tìm hiểu ở
tiết trước.
+ Khơi gợi hứng thú tham gia bài học cho HS.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia chơi
+ Luật chơi: Em hãy tìm và xếp các từ theo
các nhóm nghĩa: Từ dùng với nghĩa gốc và Từ
dùng với nghĩa chuyển
“khuôn mặt, tay trái, cửa sổ, cửa biển, đứng
đầu, đầu tóc, tay chân, mặt bàn, xấu bụng,
đau bụng”
- GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế nào là từ - HS trả lời
đa nghĩa?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Giúp HS có thể phân biệt, biết sử dụng từ đa nghĩa.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tiết trước: - HS nhắc lại
Thế nào là từ đa nghĩa?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của
BT1,2 :
- GV chia nhóm cho HS, sử dụng kĩ thuật Mảnh
ghép để thực hiện hoạt động này.

- HS đọc nhiệm vụ BT.

+ Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+) Nhóm 1, 3, 5, 7: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập
1
+) Nhóm 2, 4, 6, 8: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập
2
+) Phát cho mỗi HS 3 thẻ xanh hoặc đỏ

+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
+) Các nhóm trao đổi với nhau như sơ đồ

+) Các nhóm sẽ tách nhau và di chuyển đến
nhóm mới như trong hình. Những bạn mang thẻ
xanh di chuyển về nhóm 1, 3, 5, 7 và những bạn
mang thẻ đỏ di chuyển về nhóm 2, 4, 6, 8

+) Sau tạo thành nhóm mới, các nhóm trao đổi
với nhau để hoàn thiện nhóm Mảnh ghép.
+) Sau đó GV gọi 1 HS bất kì trong nhóm lên
trình bày

- HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.

+ GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án

- Hs lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
GV giao bài tập: Hãy đặt câu và giải thích ý – HS nghe câu hỏi, đọc văn bản và trả
nghĩa của các từ sau: tốt bụng, no bụng; xanh lời.
xanh, xanh xao; vị ngọt, nói ngọt...
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn tả cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng
tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu phong cảnh xung quanh
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết bài văn - HS nhắc lại kiến thức đã học.
tả phong cảnh
- GV giới thiệu bài học
- HS chú ý lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Nắm được các bước viết bài văn dựa vào dàn ý đã lập và đoạn văn đã được chuẩn bị
trước.
- Cách tiến hành:
1. Thực hành viết bài văn
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của - HS đọc yêu cầu của đề bài.
hai đề bài:
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Tả một cảnh ao hồ, sông suối ở quê
hương em hoặc ở nơi gia đình em sinh sống.
Đề 2: Tả một cảnh biển đảo em đã được tận
mắt hoặc xem trên phim ảnh.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn một trong hai
đề, xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài
- GV hướng dẫn HS cần chú ý khi viết đoạn
văn
- GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của
mình, nhận xét nhanh một số bài của HS,
khen ngợi
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.

- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.

2. Đọc soát và chỉnh sửa bài văn
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của - HS đọc nhiệm vụ BT.
hoạt động: Đọc soát và chỉnh sửa.

- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ hoạt
động.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Chia sẻ với người thân dàn ý bài viết của em và trao đổi về cách sáng tạo cho câu
chuyện.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của - HS đọc nhiệm vụ BT.
hoạt động:
1/ Đọc bài văn của em cho người thân
nghe và tiếp thu góp ý.
2/ Tìm đọc đoạn văn, bài văn tả cảnh miền
núi, trung du, đồng bằng,… và chép lại
những câu văn hay.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 16: XIN CHÀO, XA-HA-RA
Tiết 1 – 2: ĐỌC XIN CHÀO, XA-HA-RA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ câu chuyện. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù
hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc.
– Đọc hiểu: Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm các nhân vật trong câu chuyện dựa vào
hành động, lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Thiên nhiên
xung quanh ta vô cùng kì diệu và có vô vàn điều thú vị để khám phá. Phân chia được bố
cục và bước đầu tóm tắt được văn bản

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu những cảnh quan thiên nhiên.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, ảnh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1.1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát video về sa mạc Xa- - HS xem video
ha-ra, yêu cầu HS quan sát tranh và nêu cảm
nhận của em về những điều nhìn thấy trong
tranh
- HS nhận xét
– Gọi 1 – 2 HS nhận xét.
.
- GV dẫn dắt vào bài học
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Xin chào, xa-ha-ra”. Nhận biết giọng đọc,
cách đọc, cách ngắt các câu đúng với nội dung văn bản.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV GV đọc mẫu, chú ý tới giọng đọc, các
từ ngữ thể hiện ngữ điệu, tâm trạng của nhân - Hs lắng nghe GV đọc.

vật trong văn bản.
– GV gọi HS đọc bài.
– GV hỏi HS: Theo em, văn bản này có mấy - 1 HS đọc toàn bài.
đoạn?
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
– Bài được chia làm 4 đoạn.
+ Đoạn 1: Sang phía nam... “Xin chào, Xaha-ra.”.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến vô địch.
+ Đoạn 3: tiếp theo đến mênh mông.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ, luyện đọc
một số câu dài và luyện đọc một số câu thể - HS đọc từ khó.
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
- 2-3 HS đọc câu.
+ Luyện đọc một số từ khó
- HS đọc trong nhóm
+ Luyện đọc câu dài
– Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm và
thi đọc.
– GV nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết những chi tiết miêu tả sa mạc, tâm trạng và cảm xúc của nhân vật, các
vị khách trong câu chuyện, từ đó thể hiện tình yêu mến đối với thiên nhiên kì thú thông
qua nội dung văn bản
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
khó:
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
+ Quành: vòng ngược lại hoặc rẽ sang - HS nghe giải nghĩa từ
một bên.
+ Túp lều du mục: lều của những người
không cố định nơi ở, họ di chuyển nhiều
nơi để thuận lợi cho việc chăn nuôi gia
súc.
+ Cồn cát: dải cát lớn nổi lên thành dãy.
3.2. Tìm hiểu bài:

- - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài
đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm
nhỏ để trả lời từng câu hỏi:
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV yêu cầu HS rút ra ý nghĩa bài đọc
Sa mạc khắc nghiệt nhưng là ước mơ, là
đam mê của những người chưa từng
được đến đây. Thời tiết, địa chất, con
vật nơi đây đều độc đáo, làm cho những
vị khách ghé thăm khó có thể quên
được; từ sa mạc mà ngẫm nghĩ nhiều
hơn về cuộc đời này.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn
bản.

– Giáo viên đọc mẫu.
– HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp.
– Thi chọn người đọc hay nhất.
3.4. Luyện tập sau khi đọc
- GV cho nhóm đôi thực hiện và tổ chức
trình bày trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Xin chào, Sa-ha-ra”.
- Nhận xét, tuyên dương.

- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả phong cảnh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả phong cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quê hương, tự hào về cảnh đẹp quê hương ; hình thành lòng
yêu nước và phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức kiểm tra bài cũ: Hãy nêu bố - HS đọc câu hỏi.
cục của bài văn tả phong cảnh?
- HS phát biểu ý kiến.

- GV mời HS lên bảng kiểm tra.
- HS ghi bài mới..
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài học.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nắm được những lưu ý khi viết bài văn tả phong cảnh, nhận ra những ưu điểm và
nhược điểm của bài văn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đọc yêu cầu các BT
+ GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS, chỉ
ra những ưu điểm, nhước điểm chung của
HS; khích lệ các bài làm của HS sáng tạo, sử
dụng lối văn hay, cuốn hút người đọc,….
+ GV tổ chức hoạt động cho HS thống kê lại
các lỗi và sửa lại.
- GV yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của
mình.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS,
chốt kiến thức cho HS.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Tự rút ra những lưu ý về cách viết bài văn tả phong cảnh để có thể viết được bài văn
tả phong cảnh hay hơn khi được yêu cầu
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV có thể khích lệ HS chia sẻ ý kiến của - HS nêu ý kiến
mình, Ví dụ: đưa ra những phương án khắc
phục hạn chế, phát huy điểm mạnh
- GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
TIẾT 4:
NÓI VÀ NGHE: CẢNH ĐẸP THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Giới thiệu được một cảnh đẹp thiên nhiên nước ta.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nói và thuyết trình trước lớp về
cảnh đẹp đất nước
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Kể tên những - HS lắng nghe câu hỏi.
danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp
trên đất nước Việt Nam mà em
biết?
- GV mời các nhóm chia sẻ kết

- HS trả lời câu hỏi.

quả.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý
thêm:

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Vịnh Hạ Long, đảo Cô Tô, vườn
Quốc gia Cúc Phương, thác Bản
Giốc…
- GV giới thiệu bài học mới và ghi
tên bài học mới.

2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu:
- Có thêm những kiến thức về thiên nhiên.
- Giới thiệu được một cảnh đẹp thiên nhiên nước ta.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chuẩn bị một cảnh
đẹp thiên nhiên

- HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề
bài: Giới thiệu một cảnh đẹp thiên - HS đọc nhiệm vụ BT.
nhiên của đất nước ta
- GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT
1 theo những yêu cầu sau:
+ Nhớ lại câu chuyện mà em yêu
thích:
Tìm hiểu những thắng cảnh nổi
tiếng của Việt Nam.
Tìm đọc trên sách báo, in-tơ-nét,…
thông tin về một thắng cảnh em
muốn giới thiệu. Ghi chép những
thông tin quan trọng về thắng
cảnh.
+ Trình bày một cảnh đẹp thiên
nhiên
- GV mời 1 – 2 HS trình bày bài

làm của mình, các HS khác theo
dõi và nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
của HS.
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về
câu chuyện đã đọc
- GV mời 1 – 2 HS đọc bài cá nhân - HS trình bày bài làm của mình.
của mình, các HS theo dõi và cho ý
kiến.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động - HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
của HS.

- HS thực hiện hoạt động theo hướng dẫn của GV.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm - HS đọc nhiệm vụ BT.
đọc sách hoặc xem video về
những miền đất xa xôi mà con
người ít có cơ hội đặt chân đến
(Nam Cực, Bắc Cực, sa mạc Xa- - HS thực hiện nhiệm vụ.
ha-ra,…)
- HS lắng nghe, tiếp thu..
- GV giao nhiệm vụ cho HS về
nhà thực hiện.
- GV nhận xét, chốt hoạt động
của HS.
 
Gửi ý kiến