tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Huy Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:39' 27-07-2026
Dung lượng: 646.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hứa Huy Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:39' 27-07-2026
Dung lượng: 646.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 01
ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
Sau bài học này, HS sẽ:
Hiểu khái niệm danh từ, ý nghĩa của danh từ.
Nhận biết được các danh từ trong câu, trong đoạn.
Sử dụng được danh từ trong nói và viết.
2. Năng lực chung và các phẩm chất:
a) Năng lực
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Phẩm chất
Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ thông qua hoạt động chuẩn bị bài, giải BT ở
nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
a. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV, SBT Tiếng Việt 4, tập một.
Bài giảng trình chiếu.
Giấy A4.
Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập một.
Vở viết, giấy nháp.
2. Phương pháp hình thức tổ chức dạy học
Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
Hoạt động độc lập, hoạt động nhóm, hoạt động lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước
làm quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS tìm một số từ chỉ sự vật và chỉ ra mỗi
từ được dùng để trả lời cho câu hỏi nào trong các câu
hỏi Ai?, Cái gì?, Con gì?.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS báo cáo kết quả. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- GV ghi tên bài học: Luyện từ và câu – Danh từ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhận xét
Nhiệm vụ 1: Tìm từ chỉ sự vật (BT1)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm được từ chỉ
sự vật.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT1, hoạt động nhóm và
thực hiện BT1: Tìm các từ chỉ sự vật trong những câu
đã cho.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS báo cáo kết quả. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Từ chỉ sự vật trong câu:
a. mẹ, Hồng, cửa nhà.
b. chích bông, sâu, mối, mùa màng, cây cối.
c. (cơn) mưa, mùa vụ, cánh đồng.
Nhiệm vụ 2: Xếp các từ vào nhóm thích hợp (BT2)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xếp được các từ
vào nhóm thích hợp.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT2, hoạt động nhóm và
thực hiện BT2: Xếp các từ tìm được ở BT1 vào nhóm
thích hợp:
- GV lưu ý:
+ Kiến thức về từ chỉ sự vật đã được dạy từ lớp 2.
+ Sự phân loại các từ chỉ sự vật thành từ chỉ người, từ
chỉ vật, từ chỉ con vật, từ chỉ thời gian là một sự phân
loại ngôn ngữ học, dựa trên khả năng trả lời các câu hỏi
(Ai?, Cái gì?, Cây gì?, Con gì?, Bao giờ?,…), cho nên
không trùng khít với sự phân loại logic. Nhiều ngôn ngữ
sử dụng câu hỏi Ai? để hỏi về con vật. Về khả năng đặt
câu, chỉ có người và động vật mới được miêu tả bằng
động từ chỉ hoạt động; còn tĩnh vật (đồ vật, cây cối) chỉ
được miêu tả bằng động từ chỉ hoạt động khi sự vật
được nhân hóa.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS báo cáo kết quả. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Từ chỉ người: mẹ, Hồng.
+ Từ chỉ vật: cửa nhà, cánh đồng, cây cối.
+ Từ chỉ con vật: chích bông, sâu, mối.
- HS lắng nghe, chuẩn bị
vào bài học mới.
- HS hoạt động nhóm, thực
hiện BT.
- HS báo cáo kết quả.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS hoạt động nhóm, thực
hiện BT.
+ Từ chỉ thời gian: mùa màng, mùa vụ.
+ Từ chỉ hiện tượng tự nhiên: (cơn) mưa.
Hoạt động 2: Rút ra bài học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nội
dung bài học.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS trình bày kiến thức cần ghi nhớ:
Các từ chúng ta vừa tìm hiểu ở hai BT trên được gọi là
danh từ. Vậy ai có thể trả lời câu hỏi: Danh từ là gì?
- GV yêu cầu HS lấy thêm một số ví dụ về danh từ
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận diện và sử
dụng được danh từ.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT1, hoạt động nhóm tìm
danh từ trong câu.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS báo cáo kết quả trước
lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Các danh từ trong câu: khi, bạn, hoa, quả, (ngôi) sao,
(ông) Mặt Trời, niềm vui, người, câu chuyện, cổ tích,
(bác) gió, đêm ngày.
- GV cho HS đọc yêu cầu BT2, làm việc cá nhân, viết
câu vào VBT.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS báo cáo kết quả trước
lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến.
- GV chiếu bài làm của HS hoặc viết nhanh các câu lên
bảng, tìm danh từ trong câu. VD:
a. Viết câu giới thiệu về bản thân hoặc về một người
bạn: Nam là một học sinh giỏi và chăm chỉ. Cả lớp rất
tự hào về Nam.
b. Chỉ ra các danh từ đã sử dụng trong câu: Nam, học
sinh, lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
* VẬN DỤNG
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét về tiết học: những điều
đáng khen, những điều cần rút kinh nghiệm về tinh thần,
thái độ của HS; những kiến thức đã thu nhận được qua
bài học Danh từ, những kiến thức mong muốn được biết
thêm.
- GV tổng hợp ý kiến của HS, nhận xét, đánh giá tiết
- HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xung phong trả lời:
Danh từ là từ chỉ sự vật.
- HS thực hiện.
VD: học sinh, nhà trường,
gà, vịt, Mặt Trăng,…
- HS hoạt động nhóm, thực
hiện yêu cầu.
- HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện.
học, biểu dương và nhắc nhở một số HS.
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại kiến thức đã học về danh từ.
+ Chuẩn bị bài viết 2 Luyện tập viết đoạn văn về một
nhân vật.
- HS báo cáo kết quả.
- HS cùng theo dõi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------ÔN LUYỆN TOÁN
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
Sau bài học này, HS sẽ:
Ôn tập một số kiến thức về thống kê và xác suất đã được học từ lớp 3 như:
biểu đồ tranh, bảng thống kê số liệu; nhận biết khả năng xảy ra của một sự kiện.
Phát triển các năng lực toán học.
2. Năng lực chung và các phẩm chất
a.Năng lực :
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học: Thông qua các hoạt động thực hành, quan sát, kiểm
đếm, thảo luận, chơi trò chơi, chia sẻ ý kiến.
Cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
b. Phẩm chất
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
a. Đối với giáo viên
Giáo án.
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
Máy tính, máy chiếu.
Bảng phụ, mô hình vòng quay.
b. Đối với học sinh
SHS.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
2. Phương pháp hình thức tổ chức dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ
và giơ tay phát biểu.
Trả lời
a) Em hay kể tên các bài học nói về thống a) Các bài học nói về thống kê
kê hoặc xác suất đã được học ở lớp 2 và lớp hoặc xác suất đã được học là: Chắc
3.
chắn – Có thể - Không thể (lớp 2);
Thu thập, phân loại, ghi chép số
liệu thống kê; Bảng số liệu thống
kê; Khả năng xảy ra của một sự
b) Hãy kể lại một trò chơi trong đó có sử kiện (lớp 3).
dụng các thuật ngữ “chắc chắn xảy ra”, “có b) Trò chơi “Bịt mắt bốc bi”:
thể xảy ra”, “không thể xảy ra” để mô tả + Chuẩn bị một lọ đựng nhiều viên
các khả năng xảy ra của một hoạt động nào bi các màu: xanh, đỏ, vàng.
đó trong trò chơi.
+ Bạn bốc bi bịt mắt và được yêu
cầu bốc một viên bi xanh trong lọ.
+ Có thể xảy ra các trường hợp
như: chắc chắn lấy được 1 viên bi
xanh; có thể lấy được 1 viên bi
- GV dẫn dắt vào bài học: “Cô trò mình sau xanh; không thể lấy được một viên
đây sẽ cùng ôn tập lại kiến thức trên trong bi xanh.
“Bài 3: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và - HS chú ý nghe, hình thành động
xác suất”
cơ học tập.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về thống
kê và xác suất như đọc biểu đồ tranh, bảng
số liệu thống kê và trả lời các câu hỏi.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Quan sát biểu đồ tranh sau rồi trả lời các
câu hỏi:
Trong ngày thứ Bảy:
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vào vở ghi.
a) Cửa hàng bán được những loại cây nào? - Kết quả:
Trong ngày thứ Bảy:
a) Cửa hàng bán được 5 loại cây:
b) Cửa hàng bán được bao nhiêu cây xương cây hoa ly, cây hoa hồng, cây hoa
rồng?
giấy, cây xương rồng, cây hoa
c) Loại cây nào cửa hàng bán được nhiều nhài.
nhất?
b) Cửa hàng bán được:
d) Cửa hàng bán được số cây hoa nhài gấp
3 4 = 12 cây xương rồng.
mấy lần số cây hoa ly?
c) Loại cây cửa hàng bán được
nhiều nhất là: cây hoa hồng.
d) Cửa hàng bán được số cây hoa
nhài:
4 4 = 16 cây.
Cửa hàng bán được số cây hoa ly:
2 4 = 8 cây.
- GV cho HS hoạt động nhóm bàn.
Cửa hàng bán được số cây hoa
- GV yêu cầu:
nhài gấp số cây hoa ly:
+ Quan sát biểu đồ tranh và nêu: tên gọi
16 : 8 = 2 cây.
biểu đồ; các loại cây hoa được thống kê; số
lượng từng loại cây hoa đã bán trong ngày
thứ Bảy của cửa hàng.
+ Tính số lượng từng loại cây đã bán trong
ngày thứ Bảy rồi trả lời các câu hỏi đề bài.
- GV mời một số HS đọc kết quả.
- GV chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Quan sát bảng số liệu thống kê trên:
a) Trả lời các câu hỏi:
- Thứ Hai có bao nhiêu học sinh đi xe buýt
đến trường?
- Ngày nào có nhiều học sinh đi xe buýt đến
trường nhất? Ngày nào có ít học sinh đi xe
buýt đến trường nhất?
b) Em hãy đặt thêm câu hỏi từ thông tin có
được trong bảng số liệu thống kê trên.
- GV cho HS hoạt động theo cặp hoặc
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vào vở ghi.
- Kết quả:
nhóm bàn.
- GV yêu cầu:
+ Quan sát bảng số liệu thống kê và nêu:
tên bảng; số HS lớp 4C đi xe buýt đến
trường vào các ngày trong một tuần (từ thứ
Hai đến thứ Sáu) rồi trả lời các câu hỏi ở
câu a.
+ HS cùng nhau đặt và trả lời các câu hỏi
liên quan đến thông tin cho trong bảng. Từ
các thông tin đó, em rút ra nhận xét gì?
- GV chữa bài.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Bạn Thảo được phân công ghi lại nhiệt độ
vào lúc 10 giờ sáng của tất cả các ngày
trong một tuần như ở bảng sau:
Quan sát bảng số liệu thống kê trên và trả
lời các câu hỏi:
a) + Thứ Hai có 16 học sinh đi xe
buýt đến trường.
+ Thứ Tư có nhiều học sinh đi xe
buýt đến trường nhất.
Thứ Sáu có ít học sinh đi xe buýt
đến trường nhất.
b) Câu hỏi: Hai ngày nào có số học
sinh đi xe buýt đến trường bằng
nhau? Có bao nhiêu học sinh đi xe
buýt đến trường vào thứ Ba?
Vào lúc 10 giờ sáng:
a) Ngày thứ Ba nhiệt độ là bao nhiêu độ C?
b) Ngày Chủ nhật nhiệt độ là bao nhiêu độ
C?
c) Nhiệt độ cao nhất trong tuần là bao nhiêu
độ C?
d) Ngày nào trong tuần có nhiệt độ thấp
nhất?
e) Em có nhận xét gì về nhiệt độ của những - HS hoàn thành bài theo yêu cầu
ngày đầu tuần và những ngày cuối tuần?
vào vở ghi.
- Kết quả:
- GV cho HS làm bài cá nhân, quan sát Vào lúc 10 giờ sáng:
bảng số liệu thống kê và nêu: tên bảng, a) Ngày thứ Ba nhiệt độ là 21 độ
nhiệt độ vào lúc 10 giờ sáng của các ngày C.
trong một tuần (từ thứ Hai đến Chủ Nhật), b) Ngày Chủ nhật nhiệt độ là 27 độ
trả lời các câu hỏi rồi nêu một số nhận xét C.
liên quan đến các thông tin trên bảng thống
kê.
c) Nhiệt độ cao nhất trong tuần là
- GV gợi ý HS nêu ý nghĩa của việc sử 28 độ C.
dụng bảng số liệu thống kê trong cuộc sống. d) Thứ Tư có nhiệt độ thấp nhất.
- GV mời HS trả lời câu hỏi từng câu, và
chữa bài.
e) Nhiệt độ của những ngày đầu
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI tuần thấp hơn nhiệt độ của những
NGHIỆM
ngày cuối tuần.
a. Mục tiêu: Nhận biết khả năng xảy ra của
một sự kiện.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT4
An quay vòng quay một lần. Khi vòng quay
dừng lại thì chiếc kim sẽ chỉ vào một ô đã
tô màu. Theo em, chiếc kim có những khả
năng chỉ vào ô màu nào?
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận
những khả năng có thể xảy ra.
- GV mời HS xung phong phát biểu.
- GV nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT
Cho biểu đồ sau.
a) Có bao nhiêu học sinh trồng cây:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
b) Bạn nào trồng ít cây nhất?
vào vở ghi.
A. Hoa B. Mai C. Lan D. Liên
c) Bạn nào trồng nhiều cây nhất?
A. Liên B. Dũng C. Lan D. Mai
- Kết quả:
- GV cho HS làm bài cá nhân, quan sát biểu Chiếc kim có khả năng chỉ vào
đồ vào trả lời câu hỏi.
những ô như ô màu vàng, ô màu
- GV hỏi, HS trả lời.
xanh, ô màu đỏ hoặc ô màu tí
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Vận dụng
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - Kết quả:
trong giờ học, khen ngợi những HS tích a) Chọn D b) Chọn A c) Chọn D
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
chưa tích cực, nhút nhát.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 4 – Các số
trong phạm vi 1 000 000
IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
……………………………………………………………………………………
-------------------------------------DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
NGƯỜI SOẠN
PHẠM THỊ HÒA
TUẦN 02
ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Năng lực đặc thù
Sau bài học này, HS sẽ:
Nhận biết được công dụng đánh dấu chuỗi liệt kê của dấu gạch ngang.
Sử dụng được dấu gạch ngang khi viết văn bản.
- Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện BT ở lớp và ở nhà.
Năng lực riêng:
Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Phẩm chất
Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (thông qua hoạt động học tập và
hợp tác với bạn bè).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
a. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV, SBT Tiếng Việt 4, tập một.
Bài giảng trình chiếu các BT.
Giấy A4.
Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập một.
2. Phương pháp hình thức tổ chức dạy học
Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
Hoạt động độc lập, hoạt động nhóm, hoạt động lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG MỞ DẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước
làm quen với bài học.
b. Cách tiến hành
* Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về dấu gạch ngang - HS lắng nghe GV nêu yêu
đã học ở lớp 3.
cầu.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời câu hỏi: Dấu
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
gạch ngang dùng để đánh
dấu lời nói của các nhân vật
trong đối thoại.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
* Giới thiệu bài
- HS lắng nghe, chuẩn bị
- GV giới thiệu bài mới cho HS:
vào bài học mới.
Ở lớp 3, các em đã biết dấu gạch ngang được dùng để
đánh dấu lời nói của các nhân vật trong đối thoại. Hôm
nay, chúng ta tìm hiểu thêm một tác dụng nữa của dấu
câu này.
- GV ghi tên bài học: Luyện từ và câu – Dấu gạch
ngang.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhận xét
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được công
dụng của dấu gạch ngang.
- HS hoạt động nhóm, thực
b. Cách tiến hành
hiện BT.
- GV mời 1 – 2 HS đọc BT ở phần Nhận xét, cho HS
thảo luận nhóm đôi về yêu cầu BT.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS báo cáo kết quả. Các - HS báo cáo kết quả.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Trong bảng này, dấu gạch ngang được dùng để đánh
dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Hoạt động 2: Rút ra bài học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nội
dung bài học.
- HS rút ra kiến thức cần ghi
b. Cách tiến hành
nhớ.
- GV tổ chức cho HS trình bày kiến thức cần ghi nhớ
vừa rút ra từ hoạt động 1: Dấu gạch ngang được dùng
để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Nắm được công dụng của dấu gạch ngang.
- Vận dụng kiến thức về dấu gạch ngang vào việc viết
văn bản.
- HS hoạt động nhóm, thực
b. Cách tiến hành
hiện yêu cầu.
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT1, hoạt động nhóm,
viết lại đoạn văn có sử dụng dấu gạch ngang đánh dấu
các ý được liệt kê.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS báo cáo kết quả trước lớp.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Trẻ em có bổn phận sau đây:
Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
Kính trọng thầy giáo, cô giáo.
Lễ phép với người lớn.
Thương yêu em nhỏ.
Đoàn kết với bạn bè.
Giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người
gặp hoàn cảnh khó khăn.
- GV cho HS đọc yêu cầu BT2, làm việc cá nhân, viết
một đoạn văn ngắn kể về những đức tính tốt của em,
trong đó có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu các ý
được liệt kê.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS báo cáo kết quả trước lớp.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
VẬN DỤNG
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
+ Viết một đoạn văn chủ đề tự chọn có sử dụng dấu
gạch ngang.
+ Chuẩn bị cho bài học Danh từ chung, danh từ riêng
tiếp theo.
- HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện.
- HS báo cáo kết quả.
VD: Mặc dù còn phải cố
gắng rèn luyện nhiều nhưng
em là một cô bé có nhiều ưu
điểm:
Biết giúp đỡ bạn bè và
những người xung quanh.
Luôn chăm chỉ và quyết tâm
trong học tập.
Biết giúp đỡ bố mẹ làm việc
nhà.
Biết lễ phép với người lớn
tuổi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS tập trung lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------ÔN LUYỆN TOÁN
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Năng lực đặc thù:
Sau bài học này, HS sẽ:
Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000.
Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 triệu và viết được số 1000 000.
Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn; 10 nghìn =
1 chục nghìn; 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn.
Phát triển các năng lực toán học.
- Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng
lực giao tiếp và năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Thông qua
việc đọc, viết các số trong phạm vi 1 000 000.
Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua nhận biết giá cả của đồ vật.
2. Phẩm chất
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
a. Đối với giáo viên
Giáo án.
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
Máy tính, máy chiếu.
Các tấm 100 nghìn, thanh 10 nghìn, khối 1 nghìn, tấm 1 trăm, thanh 1 chục,
khối lập phương đơn vị.
Hình ảnh phần khởi động.
Bảng phụ ghi các hàng từ trăm nghìn đến đơn vị trong đó bỏ trống các ô để
HS có thể điền và viết số.
b. Đối với học sinh
SHS.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
2. Phương pháp hình thức tổ chức dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai đọc, viết số
nhanh”:
+ GV viết các chữ số lên bảng, yêu cầu
HS giơ tay nhanh nhất để đọc, viết số đó.
Ví dụ: 1, 4, 5, 0, 9, 6.
→ HS trả lời:
Đọc: Một trăm bốn mươi lăm nghìn
không trăm chín mươi sáu.
Viết: 145 096
+ Qua 5 lượt chơi, GV tuyên dương HS
có số lần phát biểu nhanh nhất, nhiều
nhất.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa
được gợi nhắc lại kiến thức về đọc, viết
số trong phạm vi 100 000. Cô trò mình
sau đây sẽ cùng tìm hiểu kiến thức mới
liên quan đến số trong phạm vi 1 000
000 trong “Bài 4: Các số trong phạm vi 1
000 000”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
a. Mục tiêu: Nhận biết được các số trong
phạm vi 1 000 000.
b. Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn HS hình thành số 1 000
000:
+ HS lấy từ bộ đồ dùng tấm 100 nghìn,
nói: Có một trăm nghìn khối lập phương
và viết số tương ứng 100 000.
- HS lấy ra các tấm 100 nghìn, xếp lần
lượt rồi đọc số lượng: một trăm nghìn,
hai trăm nghìn, ba trăm nghìn,…, mười
trăm nghìn.
- GV giới thiệu: 10 trăm nghìn là 1 triệu,
viết số tương ứng 1 000 000.
→ GV chốt lại cách đọc, viết số:
10 trăm nghìn = 1 triệu, viết là 1 000
000.
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay phát
biểu.
- HS chú ý nghe, hình thành động
cơ học tập.
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
- GV cho HS đọc và nhận xét về các số
100 000, 200 000, 300 000,…, 1 000 000
rồi giới thiệu với HS các số tròn trăm
nghìn.
- GV lưu ý HS khi đọc, viết các số nhiều
chữ số, chú ý đến số chữ số để không
nhầm lẫn.
Ví dụ: 100 000 là số có 6 chữ số trong đó
có 5 chữ số 0; 1 000 000 là số có 7 chữ
số trong đó có 6 chữ số 0.
- GV yêu cầu HS đọc rồi viết một vài số
tròn trăm nghìn khác vào giấy nháp hoặc
bảng con.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH,
LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 1
000 000.
- Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 triệu
và viết được số 1 000 000.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
a) Đọc các số sau: 200 000, 400 000, 560
000, 730 000, 1 000 000.
b) Viết các số sau: một trăm nghìn, sáu
trăm nghìn, chín trăm nghìn, một triệu,
hai trăm ba mươi nghìn, bốn trăm hai
mươi nghìn, tám trăm chín mươi nghìn.
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện
theo yêu cầu đề bài.
- GV mời HS giơ tay phát biểu thực hiện
đọc, viết số.
- GV chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Số ?
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo
luận để điền số thích hợp.
- GV gợi ý:
+ Câu a: HS đếm cách 1 trăm nghìn để
điền số.
+ Câu b: HS đếm cách 1 chục nghìn để
điền số.
- GV cùng HS điền vào ô trống.
- HS lắng nghe, ghi vở, đồng
thanh.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS hoàn thành bài theo
ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
Sau bài học này, HS sẽ:
Hiểu khái niệm danh từ, ý nghĩa của danh từ.
Nhận biết được các danh từ trong câu, trong đoạn.
Sử dụng được danh từ trong nói và viết.
2. Năng lực chung và các phẩm chất:
a) Năng lực
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
b. Phẩm chất
Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ thông qua hoạt động chuẩn bị bài, giải BT ở
nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
a. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV, SBT Tiếng Việt 4, tập một.
Bài giảng trình chiếu.
Giấy A4.
Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập một.
Vở viết, giấy nháp.
2. Phương pháp hình thức tổ chức dạy học
Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
Hoạt động độc lập, hoạt động nhóm, hoạt động lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước
làm quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS tìm một số từ chỉ sự vật và chỉ ra mỗi
từ được dùng để trả lời cho câu hỏi nào trong các câu
hỏi Ai?, Cái gì?, Con gì?.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS báo cáo kết quả. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- GV ghi tên bài học: Luyện từ và câu – Danh từ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhận xét
Nhiệm vụ 1: Tìm từ chỉ sự vật (BT1)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm được từ chỉ
sự vật.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT1, hoạt động nhóm và
thực hiện BT1: Tìm các từ chỉ sự vật trong những câu
đã cho.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS báo cáo kết quả. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Từ chỉ sự vật trong câu:
a. mẹ, Hồng, cửa nhà.
b. chích bông, sâu, mối, mùa màng, cây cối.
c. (cơn) mưa, mùa vụ, cánh đồng.
Nhiệm vụ 2: Xếp các từ vào nhóm thích hợp (BT2)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xếp được các từ
vào nhóm thích hợp.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT2, hoạt động nhóm và
thực hiện BT2: Xếp các từ tìm được ở BT1 vào nhóm
thích hợp:
- GV lưu ý:
+ Kiến thức về từ chỉ sự vật đã được dạy từ lớp 2.
+ Sự phân loại các từ chỉ sự vật thành từ chỉ người, từ
chỉ vật, từ chỉ con vật, từ chỉ thời gian là một sự phân
loại ngôn ngữ học, dựa trên khả năng trả lời các câu hỏi
(Ai?, Cái gì?, Cây gì?, Con gì?, Bao giờ?,…), cho nên
không trùng khít với sự phân loại logic. Nhiều ngôn ngữ
sử dụng câu hỏi Ai? để hỏi về con vật. Về khả năng đặt
câu, chỉ có người và động vật mới được miêu tả bằng
động từ chỉ hoạt động; còn tĩnh vật (đồ vật, cây cối) chỉ
được miêu tả bằng động từ chỉ hoạt động khi sự vật
được nhân hóa.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS báo cáo kết quả. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Từ chỉ người: mẹ, Hồng.
+ Từ chỉ vật: cửa nhà, cánh đồng, cây cối.
+ Từ chỉ con vật: chích bông, sâu, mối.
- HS lắng nghe, chuẩn bị
vào bài học mới.
- HS hoạt động nhóm, thực
hiện BT.
- HS báo cáo kết quả.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS hoạt động nhóm, thực
hiện BT.
+ Từ chỉ thời gian: mùa màng, mùa vụ.
+ Từ chỉ hiện tượng tự nhiên: (cơn) mưa.
Hoạt động 2: Rút ra bài học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nội
dung bài học.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS trình bày kiến thức cần ghi nhớ:
Các từ chúng ta vừa tìm hiểu ở hai BT trên được gọi là
danh từ. Vậy ai có thể trả lời câu hỏi: Danh từ là gì?
- GV yêu cầu HS lấy thêm một số ví dụ về danh từ
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận diện và sử
dụng được danh từ.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT1, hoạt động nhóm tìm
danh từ trong câu.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS báo cáo kết quả trước
lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Các danh từ trong câu: khi, bạn, hoa, quả, (ngôi) sao,
(ông) Mặt Trời, niềm vui, người, câu chuyện, cổ tích,
(bác) gió, đêm ngày.
- GV cho HS đọc yêu cầu BT2, làm việc cá nhân, viết
câu vào VBT.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS báo cáo kết quả trước
lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến.
- GV chiếu bài làm của HS hoặc viết nhanh các câu lên
bảng, tìm danh từ trong câu. VD:
a. Viết câu giới thiệu về bản thân hoặc về một người
bạn: Nam là một học sinh giỏi và chăm chỉ. Cả lớp rất
tự hào về Nam.
b. Chỉ ra các danh từ đã sử dụng trong câu: Nam, học
sinh, lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
* VẬN DỤNG
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét về tiết học: những điều
đáng khen, những điều cần rút kinh nghiệm về tinh thần,
thái độ của HS; những kiến thức đã thu nhận được qua
bài học Danh từ, những kiến thức mong muốn được biết
thêm.
- GV tổng hợp ý kiến của HS, nhận xét, đánh giá tiết
- HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xung phong trả lời:
Danh từ là từ chỉ sự vật.
- HS thực hiện.
VD: học sinh, nhà trường,
gà, vịt, Mặt Trăng,…
- HS hoạt động nhóm, thực
hiện yêu cầu.
- HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện.
học, biểu dương và nhắc nhở một số HS.
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại kiến thức đã học về danh từ.
+ Chuẩn bị bài viết 2 Luyện tập viết đoạn văn về một
nhân vật.
- HS báo cáo kết quả.
- HS cùng theo dõi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------ÔN LUYỆN TOÁN
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
Sau bài học này, HS sẽ:
Ôn tập một số kiến thức về thống kê và xác suất đã được học từ lớp 3 như:
biểu đồ tranh, bảng thống kê số liệu; nhận biết khả năng xảy ra của một sự kiện.
Phát triển các năng lực toán học.
2. Năng lực chung và các phẩm chất
a.Năng lực :
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học: Thông qua các hoạt động thực hành, quan sát, kiểm
đếm, thảo luận, chơi trò chơi, chia sẻ ý kiến.
Cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
b. Phẩm chất
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
a. Đối với giáo viên
Giáo án.
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
Máy tính, máy chiếu.
Bảng phụ, mô hình vòng quay.
b. Đối với học sinh
SHS.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
2. Phương pháp hình thức tổ chức dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ
và giơ tay phát biểu.
Trả lời
a) Em hay kể tên các bài học nói về thống a) Các bài học nói về thống kê
kê hoặc xác suất đã được học ở lớp 2 và lớp hoặc xác suất đã được học là: Chắc
3.
chắn – Có thể - Không thể (lớp 2);
Thu thập, phân loại, ghi chép số
liệu thống kê; Bảng số liệu thống
kê; Khả năng xảy ra của một sự
b) Hãy kể lại một trò chơi trong đó có sử kiện (lớp 3).
dụng các thuật ngữ “chắc chắn xảy ra”, “có b) Trò chơi “Bịt mắt bốc bi”:
thể xảy ra”, “không thể xảy ra” để mô tả + Chuẩn bị một lọ đựng nhiều viên
các khả năng xảy ra của một hoạt động nào bi các màu: xanh, đỏ, vàng.
đó trong trò chơi.
+ Bạn bốc bi bịt mắt và được yêu
cầu bốc một viên bi xanh trong lọ.
+ Có thể xảy ra các trường hợp
như: chắc chắn lấy được 1 viên bi
xanh; có thể lấy được 1 viên bi
- GV dẫn dắt vào bài học: “Cô trò mình sau xanh; không thể lấy được một viên
đây sẽ cùng ôn tập lại kiến thức trên trong bi xanh.
“Bài 3: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và - HS chú ý nghe, hình thành động
xác suất”
cơ học tập.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về thống
kê và xác suất như đọc biểu đồ tranh, bảng
số liệu thống kê và trả lời các câu hỏi.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Quan sát biểu đồ tranh sau rồi trả lời các
câu hỏi:
Trong ngày thứ Bảy:
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vào vở ghi.
a) Cửa hàng bán được những loại cây nào? - Kết quả:
Trong ngày thứ Bảy:
a) Cửa hàng bán được 5 loại cây:
b) Cửa hàng bán được bao nhiêu cây xương cây hoa ly, cây hoa hồng, cây hoa
rồng?
giấy, cây xương rồng, cây hoa
c) Loại cây nào cửa hàng bán được nhiều nhài.
nhất?
b) Cửa hàng bán được:
d) Cửa hàng bán được số cây hoa nhài gấp
3 4 = 12 cây xương rồng.
mấy lần số cây hoa ly?
c) Loại cây cửa hàng bán được
nhiều nhất là: cây hoa hồng.
d) Cửa hàng bán được số cây hoa
nhài:
4 4 = 16 cây.
Cửa hàng bán được số cây hoa ly:
2 4 = 8 cây.
- GV cho HS hoạt động nhóm bàn.
Cửa hàng bán được số cây hoa
- GV yêu cầu:
nhài gấp số cây hoa ly:
+ Quan sát biểu đồ tranh và nêu: tên gọi
16 : 8 = 2 cây.
biểu đồ; các loại cây hoa được thống kê; số
lượng từng loại cây hoa đã bán trong ngày
thứ Bảy của cửa hàng.
+ Tính số lượng từng loại cây đã bán trong
ngày thứ Bảy rồi trả lời các câu hỏi đề bài.
- GV mời một số HS đọc kết quả.
- GV chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Quan sát bảng số liệu thống kê trên:
a) Trả lời các câu hỏi:
- Thứ Hai có bao nhiêu học sinh đi xe buýt
đến trường?
- Ngày nào có nhiều học sinh đi xe buýt đến
trường nhất? Ngày nào có ít học sinh đi xe
buýt đến trường nhất?
b) Em hãy đặt thêm câu hỏi từ thông tin có
được trong bảng số liệu thống kê trên.
- GV cho HS hoạt động theo cặp hoặc
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vào vở ghi.
- Kết quả:
nhóm bàn.
- GV yêu cầu:
+ Quan sát bảng số liệu thống kê và nêu:
tên bảng; số HS lớp 4C đi xe buýt đến
trường vào các ngày trong một tuần (từ thứ
Hai đến thứ Sáu) rồi trả lời các câu hỏi ở
câu a.
+ HS cùng nhau đặt và trả lời các câu hỏi
liên quan đến thông tin cho trong bảng. Từ
các thông tin đó, em rút ra nhận xét gì?
- GV chữa bài.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Bạn Thảo được phân công ghi lại nhiệt độ
vào lúc 10 giờ sáng của tất cả các ngày
trong một tuần như ở bảng sau:
Quan sát bảng số liệu thống kê trên và trả
lời các câu hỏi:
a) + Thứ Hai có 16 học sinh đi xe
buýt đến trường.
+ Thứ Tư có nhiều học sinh đi xe
buýt đến trường nhất.
Thứ Sáu có ít học sinh đi xe buýt
đến trường nhất.
b) Câu hỏi: Hai ngày nào có số học
sinh đi xe buýt đến trường bằng
nhau? Có bao nhiêu học sinh đi xe
buýt đến trường vào thứ Ba?
Vào lúc 10 giờ sáng:
a) Ngày thứ Ba nhiệt độ là bao nhiêu độ C?
b) Ngày Chủ nhật nhiệt độ là bao nhiêu độ
C?
c) Nhiệt độ cao nhất trong tuần là bao nhiêu
độ C?
d) Ngày nào trong tuần có nhiệt độ thấp
nhất?
e) Em có nhận xét gì về nhiệt độ của những - HS hoàn thành bài theo yêu cầu
ngày đầu tuần và những ngày cuối tuần?
vào vở ghi.
- Kết quả:
- GV cho HS làm bài cá nhân, quan sát Vào lúc 10 giờ sáng:
bảng số liệu thống kê và nêu: tên bảng, a) Ngày thứ Ba nhiệt độ là 21 độ
nhiệt độ vào lúc 10 giờ sáng của các ngày C.
trong một tuần (từ thứ Hai đến Chủ Nhật), b) Ngày Chủ nhật nhiệt độ là 27 độ
trả lời các câu hỏi rồi nêu một số nhận xét C.
liên quan đến các thông tin trên bảng thống
kê.
c) Nhiệt độ cao nhất trong tuần là
- GV gợi ý HS nêu ý nghĩa của việc sử 28 độ C.
dụng bảng số liệu thống kê trong cuộc sống. d) Thứ Tư có nhiệt độ thấp nhất.
- GV mời HS trả lời câu hỏi từng câu, và
chữa bài.
e) Nhiệt độ của những ngày đầu
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI tuần thấp hơn nhiệt độ của những
NGHIỆM
ngày cuối tuần.
a. Mục tiêu: Nhận biết khả năng xảy ra của
một sự kiện.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT4
An quay vòng quay một lần. Khi vòng quay
dừng lại thì chiếc kim sẽ chỉ vào một ô đã
tô màu. Theo em, chiếc kim có những khả
năng chỉ vào ô màu nào?
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận
những khả năng có thể xảy ra.
- GV mời HS xung phong phát biểu.
- GV nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT
Cho biểu đồ sau.
a) Có bao nhiêu học sinh trồng cây:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
b) Bạn nào trồng ít cây nhất?
vào vở ghi.
A. Hoa B. Mai C. Lan D. Liên
c) Bạn nào trồng nhiều cây nhất?
A. Liên B. Dũng C. Lan D. Mai
- Kết quả:
- GV cho HS làm bài cá nhân, quan sát biểu Chiếc kim có khả năng chỉ vào
đồ vào trả lời câu hỏi.
những ô như ô màu vàng, ô màu
- GV hỏi, HS trả lời.
xanh, ô màu đỏ hoặc ô màu tí
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Vận dụng
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - Kết quả:
trong giờ học, khen ngợi những HS tích a) Chọn D b) Chọn A c) Chọn D
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
chưa tích cực, nhút nhát.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 4 – Các số
trong phạm vi 1 000 000
IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
……………………………………………………………………………………
-------------------------------------DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
NGƯỜI SOẠN
PHẠM THỊ HÒA
TUẦN 02
ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Năng lực đặc thù
Sau bài học này, HS sẽ:
Nhận biết được công dụng đánh dấu chuỗi liệt kê của dấu gạch ngang.
Sử dụng được dấu gạch ngang khi viết văn bản.
- Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện BT ở lớp và ở nhà.
Năng lực riêng:
Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Phẩm chất
Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (thông qua hoạt động học tập và
hợp tác với bạn bè).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
a. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV, SBT Tiếng Việt 4, tập một.
Bài giảng trình chiếu các BT.
Giấy A4.
Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập một.
2. Phương pháp hình thức tổ chức dạy học
Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
Hoạt động độc lập, hoạt động nhóm, hoạt động lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG MỞ DẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước
làm quen với bài học.
b. Cách tiến hành
* Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về dấu gạch ngang - HS lắng nghe GV nêu yêu
đã học ở lớp 3.
cầu.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời câu hỏi: Dấu
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
gạch ngang dùng để đánh
dấu lời nói của các nhân vật
trong đối thoại.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
* Giới thiệu bài
- HS lắng nghe, chuẩn bị
- GV giới thiệu bài mới cho HS:
vào bài học mới.
Ở lớp 3, các em đã biết dấu gạch ngang được dùng để
đánh dấu lời nói của các nhân vật trong đối thoại. Hôm
nay, chúng ta tìm hiểu thêm một tác dụng nữa của dấu
câu này.
- GV ghi tên bài học: Luyện từ và câu – Dấu gạch
ngang.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhận xét
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được công
dụng của dấu gạch ngang.
- HS hoạt động nhóm, thực
b. Cách tiến hành
hiện BT.
- GV mời 1 – 2 HS đọc BT ở phần Nhận xét, cho HS
thảo luận nhóm đôi về yêu cầu BT.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS báo cáo kết quả. Các - HS báo cáo kết quả.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Trong bảng này, dấu gạch ngang được dùng để đánh
dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Hoạt động 2: Rút ra bài học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nội
dung bài học.
- HS rút ra kiến thức cần ghi
b. Cách tiến hành
nhớ.
- GV tổ chức cho HS trình bày kiến thức cần ghi nhớ
vừa rút ra từ hoạt động 1: Dấu gạch ngang được dùng
để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Nắm được công dụng của dấu gạch ngang.
- Vận dụng kiến thức về dấu gạch ngang vào việc viết
văn bản.
- HS hoạt động nhóm, thực
b. Cách tiến hành
hiện yêu cầu.
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT1, hoạt động nhóm,
viết lại đoạn văn có sử dụng dấu gạch ngang đánh dấu
các ý được liệt kê.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS báo cáo kết quả trước lớp.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Trẻ em có bổn phận sau đây:
Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
Kính trọng thầy giáo, cô giáo.
Lễ phép với người lớn.
Thương yêu em nhỏ.
Đoàn kết với bạn bè.
Giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người
gặp hoàn cảnh khó khăn.
- GV cho HS đọc yêu cầu BT2, làm việc cá nhân, viết
một đoạn văn ngắn kể về những đức tính tốt của em,
trong đó có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu các ý
được liệt kê.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS báo cáo kết quả trước lớp.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
VẬN DỤNG
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
+ Viết một đoạn văn chủ đề tự chọn có sử dụng dấu
gạch ngang.
+ Chuẩn bị cho bài học Danh từ chung, danh từ riêng
tiếp theo.
- HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện.
- HS báo cáo kết quả.
VD: Mặc dù còn phải cố
gắng rèn luyện nhiều nhưng
em là một cô bé có nhiều ưu
điểm:
Biết giúp đỡ bạn bè và
những người xung quanh.
Luôn chăm chỉ và quyết tâm
trong học tập.
Biết giúp đỡ bố mẹ làm việc
nhà.
Biết lễ phép với người lớn
tuổi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS tập trung lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------ÔN LUYỆN TOÁN
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Năng lực đặc thù:
Sau bài học này, HS sẽ:
Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000.
Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 triệu và viết được số 1000 000.
Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn; 10 nghìn =
1 chục nghìn; 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn.
Phát triển các năng lực toán học.
- Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng
lực giao tiếp và năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Thông qua
việc đọc, viết các số trong phạm vi 1 000 000.
Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua nhận biết giá cả của đồ vật.
2. Phẩm chất
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
a. Đối với giáo viên
Giáo án.
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
Máy tính, máy chiếu.
Các tấm 100 nghìn, thanh 10 nghìn, khối 1 nghìn, tấm 1 trăm, thanh 1 chục,
khối lập phương đơn vị.
Hình ảnh phần khởi động.
Bảng phụ ghi các hàng từ trăm nghìn đến đơn vị trong đó bỏ trống các ô để
HS có thể điền và viết số.
b. Đối với học sinh
SHS.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
2. Phương pháp hình thức tổ chức dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai đọc, viết số
nhanh”:
+ GV viết các chữ số lên bảng, yêu cầu
HS giơ tay nhanh nhất để đọc, viết số đó.
Ví dụ: 1, 4, 5, 0, 9, 6.
→ HS trả lời:
Đọc: Một trăm bốn mươi lăm nghìn
không trăm chín mươi sáu.
Viết: 145 096
+ Qua 5 lượt chơi, GV tuyên dương HS
có số lần phát biểu nhanh nhất, nhiều
nhất.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa
được gợi nhắc lại kiến thức về đọc, viết
số trong phạm vi 100 000. Cô trò mình
sau đây sẽ cùng tìm hiểu kiến thức mới
liên quan đến số trong phạm vi 1 000
000 trong “Bài 4: Các số trong phạm vi 1
000 000”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
a. Mục tiêu: Nhận biết được các số trong
phạm vi 1 000 000.
b. Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn HS hình thành số 1 000
000:
+ HS lấy từ bộ đồ dùng tấm 100 nghìn,
nói: Có một trăm nghìn khối lập phương
và viết số tương ứng 100 000.
- HS lấy ra các tấm 100 nghìn, xếp lần
lượt rồi đọc số lượng: một trăm nghìn,
hai trăm nghìn, ba trăm nghìn,…, mười
trăm nghìn.
- GV giới thiệu: 10 trăm nghìn là 1 triệu,
viết số tương ứng 1 000 000.
→ GV chốt lại cách đọc, viết số:
10 trăm nghìn = 1 triệu, viết là 1 000
000.
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay phát
biểu.
- HS chú ý nghe, hình thành động
cơ học tập.
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
- GV cho HS đọc và nhận xét về các số
100 000, 200 000, 300 000,…, 1 000 000
rồi giới thiệu với HS các số tròn trăm
nghìn.
- GV lưu ý HS khi đọc, viết các số nhiều
chữ số, chú ý đến số chữ số để không
nhầm lẫn.
Ví dụ: 100 000 là số có 6 chữ số trong đó
có 5 chữ số 0; 1 000 000 là số có 7 chữ
số trong đó có 6 chữ số 0.
- GV yêu cầu HS đọc rồi viết một vài số
tròn trăm nghìn khác vào giấy nháp hoặc
bảng con.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH,
LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 1
000 000.
- Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 triệu
và viết được số 1 000 000.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
a) Đọc các số sau: 200 000, 400 000, 560
000, 730 000, 1 000 000.
b) Viết các số sau: một trăm nghìn, sáu
trăm nghìn, chín trăm nghìn, một triệu,
hai trăm ba mươi nghìn, bốn trăm hai
mươi nghìn, tám trăm chín mươi nghìn.
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện
theo yêu cầu đề bài.
- GV mời HS giơ tay phát biểu thực hiện
đọc, viết số.
- GV chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Số ?
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo
luận để điền số thích hợp.
- GV gợi ý:
+ Câu a: HS đếm cách 1 trăm nghìn để
điền số.
+ Câu b: HS đếm cách 1 chục nghìn để
điền số.
- GV cùng HS điền vào ô trống.
- HS lắng nghe, ghi vở, đồng
thanh.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS hoàn thành bài theo
 









Các ý kiến mới nhất