Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 16h:18' 03-01-2026
Dung lượng: 175.2 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Ngày thứ

Hai
5/1

Ba
6/1


7/1

Năm
8/1

Sáu
9/1

Bảy
10/1

TUẦN 18 ( Từ ngày 5/1 đến ngày 10/1/2026)
Buổi học thứ nhất/ngày.GV Đỗ Thị Thu Hương – Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
Đồ dùng
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
dạy học
TKB
PPCT
CC1
50
Sinh hoạt dưới cờ
HĐTT
2
84
TOÁN Ôn tập hình học (TT)
3
116
TV
Viết: Viết thư
4

68

TA

1
2
3
4
1
2
3

85
18
14
35
86
118
119

4

34

TOÁN
CN
BSKT
GDTC
TOÁN
TV
TV
KH

1
2
3

87
120
121

TOÁN
TV
TV

4

35

KH

1
2
3
4
1
2
3

88
122
123
17
89
124
125

TOÁN
TV
TV
ÂN
TOÁN
TV
TV

4

18

ÂN

Correcting the first final term
test

Ôn tập hình học (TT)
Ôn tập cuối HK1
Môn Toán
Kiểm tra học kì 1
Kiểm tra định kì cuối học kì I
Kiểm tra định kì cuối học kì I
Kiểm tra định kì cuối học kì I
Chăm sóc cây trồng, vật nuôi
(Tiết 1)
Ôn tập đo lường
Đọc: Anh Ba (T1)
Đọc: Anh Ba (T2)
Chăm sóc cây trồng, vật nuôi
(Tiết 2)
Ôn tập đo lường(TT)
Ôn tập T1
Ôn tập T2
Ôn tập cuối học kì I
Ôn tập chung
Ôn tập T3
Ôn tập T4
Kiểm tra đánh giá cuối học kì
I

Ngày
thứ

Hai
5/1

Ba
6/1

7/1
Năm
8/1

Sáu
9/1

Bảy
10/1

TUẦN 18 ( Từ ngày 5/1 đến ngày 10/1/2026)
Buổi học thứ hai/ngày. GV Đỗ Thị Thu Hương – Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
Đồ dùng
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
dạy học
TKB
PPCT
1
117
TV Đọc mở rộng
34`
Bài 15: Thiên nhiên vùng Duyên
2
LSĐL
hải miền Trung - tiết 1
2
Thư
3
Đọc sách tại thư viện
viện
1
18
TIN Ôn tập cuối kỳ 1
Bài 4: Mô hình khu bảo tồn thiên
2
18
MT
nhiên (Tiết 2)
3
69
TA Unit 10 - Lesson 3 (4,5,6)
1
70
TA Review 2 (Activity 1- 2)
2
18
ĐĐ Thực hành rèn kĩ năng cuối HKI
3
34
TALK
HĐT Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
1
51
N
Gắn kết yêu thương.
Bài 15: Thiên nhiên vùng Duyên
2
35
LSĐL
hải miền Trung - tiết 2
3
17
KNS
52
SH- Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ
1
HĐT đề: Ngày cuối tuần yêu thương.
N
71
TA Review 2 (Activity 3- 5)
Tiết học
2
TV
3
35
TALK
1
72
TA Extension activities
53
SHSinh hoạt lớp:Sinh hoạt theo chủ
2
HĐT
đề: Những khoảnh khắc hạnh phúc.
N
3
36
TALK

TUẦN 18:

Thứ Hai ngày 05 tháng 01 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm

Tiết 50 :

SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Đ/C Thư TPT thực hiện
_________________________________________
Toán

Tiết 84 :

ÔN TẬP HÌNH HỌC (TIẾT 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết và viết được tên cặp cạnh vuông hoặc không vuông với nhau; nhận
biết được hình thoi, cặp cạnh song song của hình thoi.
- Dùng được ê ke để kiểm tra góc vuông.
- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và song song với đường thẳng cho
trước; vẽ được hình chữ nhật, hình thoi trên giấy kẻ ô vuông.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác,
năng lực sử dụng công cụ toán học. năng lực mô hình hóa, năng lực giải quyết
vấn đề.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:
- GV hỏi: Thế nào là hai cặp cạnh vuông
góc với nhau?
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:

- HS trả lời.

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc yêu cầu.

- Cho HS làm việc cặp đôi.

- HS làm cá nhân vào vở, đổi vở
kiểm tra chéo cho nhau

- Cho HS chia sẻ
- GV nhận xét

- HS chia sẻ.
Kết quả: AB và AD, CB và CD là
các cặp cạnh vuông góc với
nhau ; AB và BC, AD và DC là
các cặp cạnh cắt nhau và không
vuông góc với nhau.

Bài 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài

- HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân lần lượt
theo thứ tự câu a, xong mới làm tiếp câu
b,c.

- HS làm bài

- Yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi, chia sẻ trước
lớp.

- HS trả lời

- Gv nhận xét các hình vẽ của học sinh
Bài 3:
- Cho HS đọc đề bài.

- HS đọc yêu cầu

- Cho HS thảo luận cặp đôi

- HS thảo luận

- Cho HS chia sẻ

- HS chia sẻ cặp đôi
Kết quả: a. Chọn C; b. chọn B

Bài 4:
- GV cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận nhóm 4 rồi chia sẻ.
Lưu ý HS cách vẽ hình: xác định các đỉnh
của các hình thoi rồi nối các đỉnh đó.

- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận và chia sẻ

- GV chữa bài, nhận xét các hình vẽ của
học sinh và cách tô màu.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV đưa giấy màu cho học sinh, yêu cầu
HS vẽ trên giấy.

- HS thực hiện

- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
__________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 116:

Viết: TÌM HIỂU VỀ CÁCH VIẾT THƯ

I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết cấu trúc, nội dung của một bức thư. Viết được đoạn văn nêu tình
cảm trong khi viết thư.
* HSPT năng lực : năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động
- GV hỏi: Những bức thư thường dùng để
làm gì? Bây giờ người ta có còn cần phải
viết thư không?

- 2-3 HS trả lời

- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV cho 1-2 HS đọc bức thư đã cho và yêu
cầu bài tập ở bên dưới.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
các câu hỏi của bài tập.
- GV yêu cầu 1-2 nhóm chia sẻ. Các nhóm
còn lại nhận xét.
- GV nhận xét, đưa ra kết luận:

- HS đọc.
- HS thảo luận, trả lời.
- HS chia sẻ.

a. Bức thư của Linh gửi cho Phương. Dựa
vào lời chào ở đâu và cuối bức thư.

- HS lắng nghe.

b. Bức thư gồm 3 phần:
+ Phần mở đầu gồm: Thời gian, địa điểm,
lời chào.
+ Phần nội dung: Hỏi thăm bạn Việt
Phương, kể về chuyến đi chơi công viên
Thủ Lệ của gia đình mình, ước mơ và cách
bạn sẽ làm để thực hiện ước mơ của mình.
+ Phần kết thúc: hỏi về ước mơ của bạn,
chúc và chào cuối thư.
- GV hỏi: Một bức thư có cấu trúc mấy
phần?
- GV rút ra ghi nhớ.
Bài 2
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu đề bài và gợi ý
SGK.
- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4 nội
dung bức thư.
- GV yêu cầu 2-3 nhóm chia sẻ. Các nhóm
còn lại nhận xét, bổ sung.
- GV động viên, khen ngợi HS có ý sáng
tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân thành tới
người nhận thư.

- HS trả lời tự do.
- 1-2 HS đọc lại ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài và gợi ý
SGK
- HS thảo luận, trao đổi thông
tin.
- HS chia sẻ.

- GV dặn dò HS ghi lại những ý mình đã nói - HS lắng nghe.
trong tiết học để tiết sau thực hành viết.

- HS tự ghi chép.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS viết 3-4 về tình cảm của
em với người thân hoặc bạn bè.

- HS lắng nghe, thực hiện

- GV yêu cầu 1-2 HS trình bày.

- HS trình bày

- GV nhận xét, tuyên dương HS.

- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Anh
Tiết 68: CORRECTING THE FIRST FINAL TERM TEST
GV chuyên soạn và dạy
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 117:

ĐỌC MỞ RỘNG

I. Yêu cầu cần đạt:
* Tìm đọc được những câu chuyện kể về ước mơ. Viết được phiếu đọc sách theo
mẫu.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: Các câu chuyện sưu tầm có nội dung về ước mơ
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
- GV giải thích cho HS hiểu: Ước mơ là gì?
( Ước mơ là những tưởng tượng, hy vọng và
khát khao của con người về một điều gì đó mà

- HS lắng nghe

họ mong muốn trong tương lai)
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách báo đã
sưu tầm.

- HS đọc

- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết phiếu - HS viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những
câu chuyện về ước mơ và ý nghĩa của các câu
chuyện đó. (VD: Đó là ước mơ như thế nào?
Ước đó có ý nghĩa gì đối với em?..)

- HS chia sẻ trong nhóm và
trước lớp

- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.

- HS lắng nghe

- Em hãy chia sẻ với người thân về những ước
mơ của các nhân vật trong các câu chuyện các
em được nghe.

- HS thực hiện

IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
____________________________________________
Lịch sử - Địa lí
Tiết 34: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học này, HS sẽ:
-Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí và một số địa danh tiêu biểu
(ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia
Phong Nha – Kẻ Bàng,...) của vùng Duyên hải miền Trung.Quan sát lược đồ
hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví
dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng Duyên hải miền Trung.Nêu được
một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản
xuất trong vùng.Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng,
chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung.Thể hiện được thái độ cảm thông
và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai.

- Hình thành năng lực nhận thức, khoa học Địa lí thông qua việc trình bày đặc
điểm thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung. Thông qua việc nêu tác động
của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất trong vùng.Đưa ra một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng.
-Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết
thực bảo vệ thiên nhiên.Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý
thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên
nhiên.Nhân ái, biết cảm thông và chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn,
người dân bị ảnh hưởng của thiên ta.Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy - học:
-Giáo án, SGV
- Vở bài tập Lịch sử 4.SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc
sống.Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về vùng Duyên hải miền Trung.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 1
phần khởi động SGK tr.65.
- GV chia sẻ một câu thơ, câu hát về dãy Trường
Sơn:

- HS quan sát hình ảnh, lắng
nghe GV nêu câu hỏi.

+ Một dãy núi mà hai màu mây
  Nơi nắng nơi mưa, khí trời cũng khác.
(Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây – Phạm
Tiến Duật)
+ Đường ra trận mùa này đẹp lắm, Trường Sơn
Đông nhớ Trường Sơn Tây. (Một đoạn lời bài hát - HS lắng nghe.
Trường Sơn Đông Trường Sơn Tây).
- GV gọi lần lượt HS chia sẻ những câu thơ và
câu hát mà HS biết về dãy Trường Sơn, với quy
tắc người sau không được trùng đáp án với người
trước.
- GV cho HS nghe bài hát Trường Sơn Đông
Trường Sơn Tây.

- GV tổng kết lại và dẫn dắt HS vào nội dung bài - HS tham gia chia sẻ.
học về thiên nhiên vùng Duyên hải miền
Trung: Bài 15 –  Thiên nhiên vùng Duyên hải
miền Trung.
2. Khám phá:

- HS trả lời.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc thông tin
trong mục 1 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Xác định vị trí của vùng Duyên hải miền Trung
trên lược đổ.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào
bài học.
+ Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng
Duyên hải miền Trung.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 – 6 HS.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS lên trình bày trước
lớp. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Vùng Duyên hải miền Trung tiếp giáp với các
quốc gia: Lào, Cam-pu-chia; tiếp giáp các vùng:
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc
Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ.
Hình ảnh: Duyên hải miền Trung
+ Vùng Duyên hải miền Trung có vị trí là cầu nối
giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của
nước ta. Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn
có phần biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo,
trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai trò rất
quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng định chủ
quyền lãnh thổ trên biển của nước ta.
Hình ảnh: Quần đảo Trường Sa của Việt Nam

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào
bài học mới.

Hình ảnh: Quần đảo Trường Sa của Việt Nam.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên.

- HS làm việc nhóm.

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình

- HS trả lời.

a) Địa hình
Câu hỏi trang 67 SGK Lịch Sử và Địa Lí lớp - HS quan sát, lắng nghe, tiếp
thu.
4:Đọc thông tin và quan sát hình 2, em hãy:
- Xác định trên lược đồ: dãy núi Trường Sơn,
dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, Vườn quốc gia
Phong Nha - Kẻ Bàng, quần đảo Hoàng Sa và
- HS Xác định trên lược đồ:
quần đảo Trường Sa.
dãy núi Trường Sơn, dãy núi
- Nêu đặc điểm của đồng bằng ở vùng Duyên hải Bạch Mã, đèo Hải Vân,
miền Trung.
Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng, quần đảo Hoàng Sa
- Yêu cầu số 1:
và quần đảo Trường Sa.
- Nêu đặc điểm của đồng
bằng ở vùng Duyên hải miền
- Yêu cầu số 2: Đặc điểm địa hình vùng Duyên
Trung.
hải miền Trung
+ Địa hình vùng Duyên hải miền Trung có sự
khác biệt từ tây sang đông: phía tây là địa hình
đồi núi; phía đông là dải đồng bằng nhỏ, hẹp.
- Ven biển thường có các cồn cát và đầm phá.
b) Khí hậu. (HS thao luận nhóm)
Câu hỏi trang 67 SGK Lịch Sử và Địa Lí lớp
4: Đọc thông tin, em hãy cho biết những đặc
điểm chính về khí hậu của vùng Duyên hải miền
Trung.
- Khu vực phía bắc và phía
nam dãy núi Bạch Mã có sự
- Khu vực phía bắc và phía nam dãy núi Bạch khác nhau về nhiệt độ.
Mã có sự khác nhau về nhiệt độ.
+ Phần phía bắc dãy Bạch
- GV cho đạị diện nhóm nêu kết quả.

+ Phần phía bắc dãy Bạch Mã trong năm thường Mã trong năm thường có một
có một đến hai tháng nhiệt độ dưới 20°C do chịu đến hai tháng nhiệt độ dưới
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
20°C do chịu ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc.
+ Phần phía nam dãy Bạch Mã ít chịu ảnh hưởng
của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ cao quanh + Phần phía nam dãy Bạch
năm
Mã ít chịu ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc nên nhiệt độ
- Vào mùa thu - đông, vùng Duyên hải miền cao quanh năm
Trung thường có mưa lớn và bão.
- Vào mùa thu - đông, vùng
- Mùa hạ của vùng ít mưa, ở phía bắc chịu ảnh Duyên hải miền Trung
hưởng của gió Tây Nam khô nóng; ở phía nam thường có mưa lớn và bão.
thường xảy ra hiện tượng hạn hán.
- Mùa hạ của vùng ít mưa, ở
phía bắc chịu ảnh hưởng của
gió Tây Nam khô nóng; ở
c) Sông ngòi. (HS thảo luận nhóm đôi)
phía nam thường xảy ra hiện
Câu hỏi trang 67 SGK Lịch Sử và Địa Lí lớp tượng hạn hán.
4: Đọc thông tin và quan sát hình 2, em hãy:
- Kể tên và chỉ trên lược đồ một số sông ở vùng
- HS Thảo luận nhóm đôi.
Duyên hải miền Trung.
- Nêu những đặc điểm chính của sông ngòi ở - 1HS đọc câu hỏi sgk theo
yêu cầu gv.
vùng Duyên hải miền Trung.
- GV gọi đại diện nhóm trả lời.
- Yêu cầu số 1: Một số sông ở vùng Duyên hải
miền Trung là: sông Mã; sông Cả; sông Gianh; - Đại diện nhóm xung phong
sông Thu Bồn; sông Hương; sông Trà Khúc,…
trả lời.
- Yêu cầu số 2: Đặc điểm chính của sông ngòi

- Một số sông ở vùng Duyên
+ Vùng Duyên hải miền Trung có nhiều sông hải miền Trung là: sông Mã;
sông Cả; sông Gianh; sông
nhưng phần lớn là sông ngắn và dốc.
Thu Bồn; sông Hương; sông
+ Vào mùa mưa lũ, nước ở các sông lên nhanh Trà Khúc,…
thường gây ra lũ quét, sạt lở đất.
- HS nhận xét, gv nhận xét – tuyên dương.
chè,...) và chăn nuôi gia súc.

+ Trong vùng có nhiều tiềm năng phát triển thuỷ
- HS nhận xét, gv nhận xét - tuyên dương.

+ Trong vùng có nhiều tiềm
năng phát triển thuỷ điện,
điện gió, điện mặt trời.

III.Vận dụng-Trải nghiệm:
Cho hs nhắc lại nội dung bài
Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
____________________________________________
Thư viện
Tiết 2:

ĐỌC SÁCH TẠI THƯ VIỆN
ĐC Hiền phụ trách
Thứ Ba ngày 06 tháng 01 năm 2026
Buổi sáng
Toán

Tiết 85:

ÔN TẬP HÌNH HỌC (TIẾT 3)

I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được hình bình hành, hình thoi. Nhận biết được cặp cạnh song song,
cặp cạnh góc vuông; nhận biết được đặc điểm các cạnh của hình thoi, hình bình
hành; Vẽ được góc nhọn, góc tù trên giấy kẻ ô vuông.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác,
năng lực sử dụng công cụ toán học. Phát triển năng lực mô hình hóa, năng lực
giải quyết vấn đề.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:
- GVhỏi HS: Nêu dấu hiệu nhận biết bình
bình hành? Dấu hiệu nhận biết hình thoi?

- HS trả lời.

- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:

- HS đọc yêu cầu

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm cá nhân vào vở, đổi
vở kiểm tra chéo cho nhau

- Cho HS làm việc cặp đôi.
- Cho HS chia sẻ, nêu lý do chọn phương án
đó.

- GV nhận xét

- HS chia sẻ.
- HS trả lời.
- Kết quả: a chọn B; b chọn C
(hình này là hình chữ nhật nên
vừa có cặp cạnh song song vừa
có cặp cạnh vuông góc)

Bài 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài

- HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.

- HS làm bài

- Yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi, chia sẻ trước
lớp.
- GV yêu cầu HS nêu đặc điểm của hình
bình hành, hình thoi. Nêu số đo của từng
cạnh.

- HS trả lời

Bài 3:
- Cho HS đọc đề bài.

- HS đọc yêu cầu

- Cho HS thảo luận cặp đôi, đổi vở kiểm tra
chữa bài cho nhau.

- HS thảo luận và chia sẻ

- Cho HS chia sẻ
- Gv nhận xét cách hình đã vẽ của học sinh.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
* Trò chơi: Lấy que tính
- GV nêu mục đích của trò chơi: Củng cố
nhận biết hình bình hành, hình thoi.
- GV giải thích thuật ngữ, gọi một vài HS
chơi thử.
- Tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4.
- Nhận xét đánh giá rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học.

- HS lắng nghe.

- HS chơi thử
- HS chơi.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Công nghệ
Tiết 18:

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố khắc sâu kiến thức đã học trong chương trình học kì I : nêu được tên
gọi, lợi ích cách trồng và chăm sóc cây, hoa....Qua các phần ôn tập học sinh có
kỹ năng tổng hợp kiến thức. Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực
công nghệ, năng lực thẩm mỹ. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc
chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình.
*HSPT năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,năng lực
giao tiếp và hợp tác
*HSPT phẩm chất chăm chỉ,phẩm chất trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
-GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
-HS: SGK, vở
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:

Hoạt động của học sinh

- GV giới thiệu video một số loài hoa một - Cả lớp theo dõi video.
số cây cảnh đẹp đã thực hiện trồng và
chăm sóc được để khởi động bài học.
- HS chia sẻ những suy nghĩ
+ GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của
của mình qua xem video hoa
hoa, cây cảnh đã xem trong video: Em
và cây cảnh đẹp.
nhận xét xem.
- HS trả lời theo suy nghĩ của
+ GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây
mình.
cảnh không? Em đã góp phần chăm sóc nó
như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 1: Trang trí cảnh quan. (Làm
việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng
quan sát tranh và trả lời bằng thẻ.
+ Em hãy quan sát tranh và cho biết hoa,
cây cảnh được dùng để làm gì?
- GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh
đưa thẻ.
-GV cho học sinh giới thiệu thêm về lợi ích
của hoa, cây cảnh
- GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt:
Hoa và cây cảnh được dùng để trang trí ,
quà tặng, chúc mừng, tăng thêm thu nhập
phát triển kinh tế

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc chung cả lớp:
Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
+ Hoa, cây cảnh được dùng để
trang trí ở trường học, nhà
ở,công viên, hội trường các
cuộc hội họp... .
+ Hoa, cây cảnh được dùng để
xuất khẩu phát triển kinh tế.
+ Hoa, cây cảnh được dùng để
làm quà tặng, chúc mừng chia
sẻ động viên khi vui, buồn
- HS đưa thẻ tương ứng với
tranh.

- HS lng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh
hoạt nhóm 4)
+ Kể tên và nêu đặc điểm của một số loại
cây, hoa nở vào mùa xuân hoặc mùa hè
hoặc mùa thu hoặc mùa đông mà em biết.

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm
4, cùng nhau thảo luận và chia
sẻ :
+ Em yêu thích loại hoa, cây cảnh nào
+ HS kể tên cây, hoa theo
nhất? Vì sao? Hãy chia sẻ hiểu biết của em mùa mình biết.
về loại hoa, cây cảnh đó.
+ Nêu đặc điểm của các loại
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết cây, hoa
quả thảo luận.
+ kể tên và nêu cây, hoa mình
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thích, nói về đặc điểm của nó,
- GV nhận xét chung tuyên dương các nêu vì sao?
nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn. (sinh
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
hoạt nhóm 2)
bài.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau
2, cùng nhau thảo luận và chia
thảo luận và chia sẻ về :
sẻ :
+ Kể tên một số loại giá thể trồng hoa, cây
+ HS kể tên loại dụng cụ
cảnh mà em biết. 3.
trồng cây, hoavà mô tả cách
+Mô tả cách sử dụng một số dụng cụ trồng dụng các dụng cụ đó.
hoa, cây cảnh trong chậu.
+Nêu cách gieo hạt và các việc cần làm sau + Nêu cách bước gieo hạt
khi gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
trong chậu .
+ Miêu tả cây mình gieo trồng và chăm sóc +Hãy mô tả một số cách tưới
nước cho hoa, cây cảnh trong
chậu của mình. Cách bón
phân cho hoa, cây cảnh trong
chậu. Cách cắt tỉa, vệ sinh cho
hoa, cây cảnh trong chậu, vệ
sinh cho một loại hoa, cây

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung tuyên dương các
nhóm.

cảnh

4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về tự gieo trồng chậu
hoa ở nhà và chăm sóc, giải thích lợi ích
của những loại hoa, cây cảnh với mọi
người trong gia đình.

- Học sinh tham gia chia sẻ về
những loài hoa, cây cảnh
được trồng ở nhà, giải thích
lợi ích của những loại hoa,
cây cảnh đó với người thân.

- GV nhận xét tuyên dương.

- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

- Nhận xét sau tiết dạy.

trong chậu của mình.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................
....................................................................................................................

Bổ sung kiến thức
Tiết 18 :

MÔN TOÁN
ĐC Liên soạn và dạy

Giáo dục thể chất
Tiết 35:

KIỂM TRA

GV chuyên soạn và dạy

Buổi chiều
Tin học
Tiết 18:

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
(GV chuyên soạn và dạy)
____________________________________
Mĩ Thuật

Tiết 18:

MÔ HÌNH KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN (TIẾT 2)
( Giáo viên chuyên soạn giảng)
Tiếng Anh

Tiết 69:

UNIT 10 - LESSON 3 (4,5,6)
GV chuyên soạn và dạy
Thứ Tư ngày 07 tháng 01 năm 2026
Buổi sáng
Toán

Tiết 86:

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Tiếng việt

Tiết 118+119:

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Khoa học

Tiết 34 :

CHĂM SÓC CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
* Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật để đề xuất
việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi, giải thích được tại sao cần
phải làm công việc đó. Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồ
 
Gửi ý kiến